Ngày nhận bài: 13-03-2025 / Ngày chấp nhận đăng bài: 05-04-2025 / Ngày đăng bài: 10-04-2025
*Tác giả liên hệ: Trịnh Minh Tú. Khoa Y, Khoa Nội- Phục hồi chức năng, Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thành phố Hồ Chí
Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-mail: Minhtu2000@gmail.com
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
76 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh;28(4):76-82
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.10
S ci thiện thăng bng ca bnh nn thoái hoá khp gối
luyện tp theo cơng trình Otago
Trịnh Minh 1,2,*, Nguyễn Thị Mỹ Huyền3, Đỗ Phước Hùng2,4, i Thị Minh Pợng3, Nguyễn
Đức Thành3
1Khoa Nội- Phục hồi chức năng, Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thành phố Hồ Chí Minh, Thành
phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Bộ môn Chấn thương chỉnh hình- Phục hồi chức năng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ
Chí Minh, Việt Nam
3Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Đại học Yợc Thành phHồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
4Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vn đề: Kiểm soát thăng bằng kém ở người bệnh thoái hoá khớp gối là một yếu tốy té ngã, cần đưc đánh giá và
can thiệp khi tiếp cận phc hồi chức năng. Cơng trình Otago đã được áp dụng tại Việt Nam nhằm cải thiện thăng bằng
nhưng ca nghiên cứu nào đánh giá kết qucủa chương trình này.
Mc tiêu: Đánh giá sự cải thiện chc ng thăng bằng tĩnh và đng của ni bệnh thi hoá khớp gối luyện tập theo
cơng trình Otago.
Đối tượng và pơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu mô tả theo i dc nời bệnh thoái h khp gối đến km
tại bệnh viện Đại học Y Dược Tnh phố Hồ C Minh Bệnh viện Chấn thương chnhnh từ tháng 01/2024 đến tng
07/2024.
Kết quả: 31 ngưi bệnh hn thành 8 tuần tập luyện chương tnh Otago với độ tuổi là 62,5 (5), 44,7% thi hóa khớp gối
đ2 theo Kellgren–Lawrence, 100% ở mc đthăng bằng khá. Sau khi tập, thang điểm tng bằng Berg trung vị tăng
từ 53 (4) n 55(2), 56 (1) sau 4 tuần và 8 tuần (p <0,001). Thăng bằng tĩnh qua nghiệm pp đứng tr 1 chânng t 8,87
(7,85) giây lên 15,43 (11,59) giây, 21,05 (20,42) giây sau 4 tun và 8 tuần (p <0,001). Tng bằng động qua nghiệm pháp
đo thời gian đứng dy và đi giảm từ 11,73 (1,76) gy xuống 9,97 (1,88) giây sau 4 tuần 8,70 (1,35) giây sau 8 tuần (p
<0,001), nghiệm pp đứng lên- ngồi xuống 30 giây tăng t 11,0 ± 2,2 lần lên 13,5 (3) lần sau 4 tuần 14,9 ± 2,1 lần sau 8
tuần (p <0,001).
Kết luận: Nời bệnh thoái h khớp gối có giảm chức năng thăng bằng luyện tập theo cơng trình Otago gp cải thin
đáng kchc ng thăng bằng đáng g qua thang điểm thăng bằng Berg, chức ng tng bằng tĩnh và động.
T khoá: chương trình Otago; thi h khớp gối; thăng bằng
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.10 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 77
Abstract
BALANCE IMPROVEMENT IN PATIENTS WITH KNEE OSTEOARTHRITIS
AFTER THE OTAGO EXERCISE PROGRAM
Trinh Minh Tu, Nguyen Thi My Huyen, Do Phuoc Hung, Bui Thi Minh Phuong, Nguyen Duc Thanh
Background: Background: Poor balance control is a risk factor for falls and should be assessed and addressed for the
knee osteoarthritis (KOA) rehabilitation. The Otago exercise program has been applied in Vietnam to improve balance,
with insufficient evidence on patient rehabilitation results of this program.
Objective: Evaluating the improvement of static and dynamic balance in patients with KOA who practiced the Otago
exercise program.
Method: A prospective descriptive study was conducted on longitudinal follow-up data of patients with KOA in the
University Medical Center in Ho Chi Minh City and the Hospital of Traumatology and Orthopaedics from January 2024
to July 2024.
Results: 31 patients completed 8 weeks of the Otago exercise program, aged of 62.5±5, 44.7% Kellgren–Lawrence
grade 2, and 100% with fair balance. After rehabilitation, the median Berg Balance scale increased from 53±4 to 55±2
and 56±1 at 4- and 8-week follow-up respectively. Static balance as measured by single leg stance test increased from
8.87±7.85 seconds to 15.43±11.59 seconds and 21.05±20.42 seconds respectively, at 4- and 8-week follow-up
(p <0.001). Dynamic balance by timed up and go test decreased from 11.73±1.76 seconds to 9.97±1.88 seconds after 4
weeks and 8.71.35 seconds after 8 weeks (p <0.001), 30-second chair stand test increased from 11.2.2 times to
13.5±3 times after 4 weeks and 14.9 ± 2.1 times after 8 weeks (p <0.001).
Conclusion: KOA patients with impaired balance who practiced the Otago program significantly improved their balance
assessed by BBS, static balance and dynamic balance.
Keywords: the Otago exercise program; knee osteoarthritis; balance
1. ĐT VẤN Đ
Kiểm st thăng bằng kém là một trong các yếu t gây
ngã ở nời bệnh (NB) thi hoá khớp gối (THKG). Việc cải
thiện tng bằng gp giảm được nguy cơ ngã- một biến c
đáng ngại, vốn kéo theo nhiều hluỵ phức tạp dẫn đến sụt
giảm chất ợng cuộc sống, thậm chí tử vong. Tn thế giới,
nhiều nghiên cứu v chương tnh phục hồi chức năng
(PHCN) nhằm cải thiện kiểm st thăng bằng cho NB THKG
đã được thực hin nhưng tờng chưa sự phân chia giai
đoạn rõ ng hoc hướng dẫn chi tiết để giúp NB tăng tiến, cải
thiện một cách an toàn hơn [1,2,3].
Chương tnh Otago cơng trình dự phòng can thiệp
thăng bằng, té ngã cho người lớn tuổi, được xây dựng bởi Đại
học Y khoa Otago [4]. Chương trình đưc thiết kế để NB
thtập luyện tại nhà ng tiến theo hướng dẫn của nhân viên
y tế. Với kết cấu không phức tạp, chương trình Otago có th
áp dụng trong cộng đồng nơi mà đốiợng c động có tnh
đ hiểu biết không cao và/ hoặc nhân viên y tế không đ.
Việt Nam, một s sở y tế áp dụng chương tnh
Otago cho NB gp vấn đề v thăng bằng nhưng chúng tôi chưa
tìm thấy nghiên cứu nào đánh g hiệu qu cải thiện thăng bằng
NB THKG luyện tập theo chương tnh Otago. Thc sự
chương tnh này hiệu qu đối với NB THKG có chc năng
thăng bằng giảm ti Việt Nam không rất cần câu trlời
chính xác.
Với bối cảnh lâm sàng ca sẵn những h thống đánh
giá thăng bằng tiên tiến, việc sử dụng phương pháp lượng g,
theoi bằngc thang điểm, nghiệm pháp lâm sàng với độ
chính xác, đtin cậy cao là thiết yếu. Thang điểm thăng bằng
Berg (BBS) là một ng c được chuẩn hoá, có ớng dẫn c
thể, đtin cy ICC 0,97 (Khoảng tin cậy 95% 0,96 đến 0,98).
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4* 2025
78 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.10
Nghiệm pháp đứng tr1 chân (SLST) là một nghiệm pháp
được sdụng rộng rãi trên m sàng nhằm đánh g chức năng
thăng bằng nh khả năng kiểm soát thế khi đứng ở NB
THKG với độ tin cậy ICC 0,91 (Khoảng tin cậy 95%, 0,78-
0,97). Nghiệm pp đng lên- ngồi xuống trong ng 30 giây
(30CST) và nghiệm pp đo thời gian đứng dậy và đi (TUG)
là một trongm nghiệm phápợng g chứcng thể chất,
vn động, thăng bằng được Hội nghn cứu thi hóa khp
Quốc tế (OARSI) khuyến cáo sdụng cho NB THKG, độ tin
cậy cao (ICC 0,97 0,98).
Mục tu nghiên cứu
Đánh g sự cải thiện chc ng thăng bằng qua BBS, thăng
bng nh qua SLST và thăng bằng động qua TUG, 30CST của
NB THKG luyện tp theo cơng tnh Otago.
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
NB THKG nguyên phát đến khám tại bệnh viện Đại học
Y ợc Thành phHồ Chí Minh (BV ĐHYD) và Bệnh viện
Chấn thương chỉnh nh (BV CTCH) từ 01/2024 đến
07/2024.
2.1.1. Tu chuẩn chọn
NB THKG tại Phòng khám Xương khớp chỉnh hình,
BVĐHYD Thành phố Hồ Chí Minh Phòng khám Nội
khớp, BV CTCH thoả các điều kiện sau: (1)T đủ 40- 80
tuổi, (2) Được chẩn đoán thi hkhp gối theo tiêu chuẩn
ACR 1986, (3) Chưa can thiệp phẫu thuật, (4) Thang điểm
tng bằng Berg <56 đim, (5) Đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tu chuẩn loại trừ
Người bệnh có bất kỳ tiêu chí sau đây: (1) Tiền căn chấn
tơng khớp gối trong vòng 1 năm nay, (2) Kèm c bệnh
không thhoàn thành điều trị: bệnh cấp tính vùng gối,
bệnhnhởng đến thăng bằng, bệnh ảnh hưởng chức
năng nhận thức, bệnh nền nặng hoặc chưa được kiểm st
ổn định, (3) Người bệnh không có khả năng trả lời các câu
hỏi, lượng giá tham gia tp luyện theo hướng dẫn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc.
2.2.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu áp dụng công thức ướcợng một trung bình:
n (
)
Trong đó: n: cỡ mẫu nghiên cứu; Z(1-α/2): hệ số tin cậy.
α =0,05 đtin cậy 95% nên Z(1-α/2) = 1,96. Theo nghiên
cứu của Tiasci E cho thấy đlệch chuẩn của độ cải thiện BBS
NB THKG là 1,1 điểm [5]. Vì vậy, chúng tôi lấy trị số =
1,1; d: sai số ước nh, chọn d = 0,4. Vậy cỡ mẫu tối thiểu cần
để nghiên cứu là n = 30.
2.2.3. Phương pháp tiến hành
Tất cNB thỏa tiêu chuẩn chọn vào, không có tiêu chuẩn
loại trừ được đưa o nghiên cứu và thu thập số liệu theo
phiếu in sẵn. NB được c sĩ phục hồi chức năng, kỹ thuật
vn vật trị liệu ớng dẫn tập luyện phù hợp. Chương
tnh Otago gồm 5 độngc làm ấm (vận động đầu, cổ, thân
mình, cổ chân, duỗi ng), 5 bài tập mạnh cơ (bài tập mạnh
đùi trước, cơ đùi sau, cơ dạng hông, nhón gót, nhón mũi
chân), 12 bài tập thăng bằng (co gối, đi lùi, đi ng số 8, đi
sang bên, đứng gót chạm mũi chân, đi gót chạm i chân,
đứng bằng 1 chân, đi bằng gót chân, đi bằng mũi chân, đii
kiểu t chạm i chân, đứng n- ngồi xuống, đi cầu thang),
được chia thành 4 mức độ khó tăng dần A, B, C, D. Tần suất
tập tối thiểu 3 lần/ tuần, nghỉ 24 giờ giữa các lần tập. NB
được phát tài liệu giấy hướng dẫn và ghi nhận nhật tập
luyện. NB tự ghi lại sbài, slần, thời gian tp luyện o
nhật .
NB luyện tập theo chương trình Otago trong 8 tuần và
được theo dõi, ghi nhận đánh g chức năng thăng bằng sau
4 tuần và 8 tuần tập khi tái khám theo lịch hẹn phòng khám.
Trong quá trình tập, NB liên lạc trao đổi, theo dõi cùng với
sự hỗ trợ của người nhà qua các phương thức: số điện thoại,
ứng dụng zalo (có sự chấp thuận của NB người nhà)
Nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành lấy các thông tin nhân trắc
học, đặc điểm lâm sàng trước và sau luyện tập bằng ch
phỏng vấn trực tiếp, ghi chép từ hồ sơ bệnh án.
2.2.4. Biến số nghiên cứu
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.10 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
79
Tiền s té ngã trong vòng 1 năm qua: NB được hỏi:
Ông/Bà n bao nhu lần trong ng 1 m qua?”. ngã
phải tho tu chuẩn theo Kellog Report: ngã là 1 skiện
mà hậu quả là một người nằm trên mặt đất hoặc trên một mặt
phẳng thp n một ch không ch ý mà kng phi là hậu
qucủa: bị đẩy mạnh, mất ý thức, đt ngột bliệt, đột quỵ, cơn
động kinh.
+ Té ngã: NB té ngã ít nhất 1 lần trong ng 1 năm qua.
+ Té ngã tái phát: NB ngã ít nhất 2 lần trong vòng 1
năm qua.
Thang điểm tng bằng Berg: Bao gồm 14 tiêu chí là động
tác thăng bằng được thực hiện ở những tư thế khác nhau với
điểm từng tiêu c theo thang điểm t 0-4. Theo hướng dẫn
của Bộ Y Tế Việt Nam [6], tổng điểm của thang điểm sau khi
lượng giá sẽ chia tnh 4 mức độ: 0-20: thăng bằngm, 21-
40: thăng bằng trung bình, 41-55: thăng bằng khá, 56: thăng
bng tốt.
Nghiệm pháp đứng trụ 1 chân: thời gian tối đa mà NB gi
thăng bằng thế đng trụ trên 1 chân. Nghiệm pháp kết
thúc nếu chạm chân xuống đất, thực hiện các chuyển động 2
tay hoặc thân q mức hoặc hoàn thành 90 giây.
Nghiệm pháp đo thời gian đứng dậy và đi: NB nghe hiệu
lệnh sẽ đứng n, đi b tn sàn nhà đến vạch đánh dấu (khoảng
cách 3 mét), rồi quay lại, đi về phía ghế ngồi rồi ngồi xuống
vi tc độ sảiớc chânnh thường. Kết qu là thời gian
tính từ lúc nời đánh giá nói ĐIvà kết thúc khi NB ngồi
lại một ch chính xác vào ghế.
Nghiệm pháp đứng lên- ngồi xuống 30 giây: là số lần thực
hiện đưc động tác đứngn ngồi xuống ghế trong vòng 30
giây.
2.2.5. Kiểm soát các yếu tố y nhiễu
Giải thích ràng và cam kết t NB. Theo i chặt ch
nhắc nhở NB định kỳ.
Trong quá trình tập luyện, NB can thiệp PHCN khác
t dừng thu thập sliệu và được tính là mất mẫu.
2.2.6. Xử lý và phân tích dữ liệu
Các dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên
bản 26.0.
Biến định tính: tính tần số và tỷ lệ %.
Biến định ợng: nh trung bình và đlệch chuẩn hoặc
trung vị, độ trải giữa.
So sánh hai trung vị, trungnh của biến phụ thuộc trước,
sau tập bằng phép kiểm Wilcoxon Signed Ranks phép
kiểm t bắt cặp.
Giá trị p <0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.
3. KẾT QUẢ
Tại BV ĐHYD Thành phố H Chí Minh và BV CTCH từ
tháng 01/2024- 07/2024, ghi nhận 38 kết qu ti thời điểm 4
tuần 31 kết quả tại thời điểm 8 tuần.
3.1. Đặc điểm củan số nghiên cứu
Tuổi trung vị 62,5 tuổi, tỷ ln cao gấp 8,5 lần so với
nam và có giá trị BMI trung v là 24,4 (5) kg/m2, mức độ
thừa cân. Trong 12 tháng qua, gần 40% NB (39,5%) đã từng
b té n và n 20% NB n i phát. Phần lớn NB mức
đ đau nhẹ, điểm NPRS trung bình 2,1 ± 1,2. Về phân đ
THKG trên X-quang theo Kellgren–Lawrence (K/L), gần
50% NB phân đK/L 2 (Bảng 1).
Bảng 1. Đặc điểm nhân trắc học, tiền căn ngã, điểm đau và
phân độ X-quang
Biến s N = 38
Tuổi (năm) 62,5 (5)
Giới nh Nam 4 (10,5)
N 34 (89,5)
BMI (kg/m2) 24,4 (5)
Tiền n té ngã
Té ngã 15 (39,5)
Té ngã 1 lần 7 (18,4)
Té ngã tái phát 8 (21,1)
NPRS (điểm) 2,1 1,2
Pn độ X-quang
K/L 2 17 (44,7)
K/L 3 15 (39, 5)
K/L 4 6 (15,8)
3.2. Kết quả về chức năng thăng bằng qua thang
đim thăng bằng Berg
Trung vị BBS tăng từ 53 điểm trước can thip lên 55 điểm
sau 4 tuần 56 điểm sau 8 tuần, với s cải thiện có ý nga
thống kê (p <0,001) (Bảng 2).
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4* 2025
80 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.10
Trước tập, 100% NB đạt mức thăng bằng k. Đến tuần th
4, tỷ lệ thăng bằng tt tăng n gn 50% sau 8 tuần là n
70%. Tất cả scải thiện qua c thời điểm lượng g đều ý
nga thống kê (p <0,05) (nh 1).
Bảng 2. Scải thiện kết quả lượng giá thăng bằng qua thang
điểm tng bằng Berg, thăng bằng tĩnh và tng bằng động
qua các thời điểm lượng giá
Biến s T0 (n=38) T1 (n=38) T2 (n=31)
BBS (điểm) 53 (4) 55 (2) 56 (1)
SLST(giây) 8,87 (7,85) 15,43 (11,59) 21,05 (20,42)
TUG (gy) 11,73 (1,76) 9,97 (1,88) 8,70 (1,35)
30CST (lần) 11,0 2,2 13,5 (3) 14,9 2,1
Đcải thin T0- T1 T1- T2 T0- T2
BBS (điểm) 2 (2) 0 (1) 2 (3)
P P <0,001 P = 0,001 P <0,001
SLST (giây) 5,08 (6,78) 8,48 (8,14) 13,71 (17,67)
P P <0,001 P <0,001 P <0,001
TUG (giây) -1,68 (0,74) -1,00 (1,22) -2,73 (1,14)
P P <0,001 P <0,001 P <0,001
30CST (lần) 2 (2,3) 1 (1) 3,8 1,7
P P <0,001 P < 0,001 P <0,001
BBS: Berg Balance Scale (Thang điểm thăng bằng Berg); SLST: Single leg
stance test (Nghiệm pháp đứng tr1 chân); TUG: Timed up and go (Nghiệm
pháp đo thời gian đứng dậy đi); 30CST: 30seconds chair stand test
(Nghiệm pháp đng lên- ngồi xuống 30 giây); T0: Tớc tập; T1: 4 tuần sau
tập; T2: 8 tuần sau tập
nh 1. Sự cải thiện đthăng bằng pn loại theo thang điểm
thăng bằng Berg
3.3. Kết quả về chức năng thăng bằng nh
Kết quả SLST cho thấy thời gian ng dần t 8,87 gy (T0)
lên 15,43 gy (T1) 21,05 giây (T2), độ ci thiện ý nghĩa
thống kê (p <0,001) (Bảng 2).
3.4. Kết quả về chức năng tng bằng động
Kết qủa nghiệm pháp TUG xu hướng giảm dần, vi
trung vị ti T0 11,73 gy, 9,97 gy T1 và 8,70 gy T2.
Đối với 30CST, kết quả t 11,0 ln (T0)n 13,5 lần (T1) và
đt 14,9 lần (T2).
Đcải thin của thăng bằng động sau 8 tuần đều lớn hơn
sau 4 tuần tập luyện. Sự cải thiện qua c thời điểmợng giá
đu có ý nga thống kê với p <0,00 (Bảng 2).
4. N LUẬN
4.1. Đặc điểm người bệnh trong nghiên cứu
Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ tuổi trung vị của NB
là 62,5 tuổi, đa số là nữ, phù hợp với các y văn về đặc điểm
của dân sTHKG [7-9]. Trung vị chỉ sBMI mức đthừa
cân. Thừa cân -o phì thể làm tăng nguy cơ mắc, mức độ
nặng ng o cản lớn trong vic tập luyện của NB
THKG.
Trong 12 tháng qua, tỷ lệ ngã 39,5%, với tỷ lệ n
1 lần và i phát 18,4% 21,1%. chế gây ngã NB
THKG là sự kết hợp giữa yếu tố nội tại (yếu cơ, giảm cảm
thụ bản thể và triệu chứng bệnh) cùng với yếu tố ngoại cảnh
[10]. Để điều chỉnhc yếu tố nội tại, tập mạnh cơ chi dưới
và thăng bằng hai thành tố chính trong các chương trình
PHCN.
17 NB (44,7%) có mức độ THKG trên X-quang theo K/L
là độ 2. So với các nghiên cứu, tỷ lệ NB THKG độ 2 phần
lớn chiếm ưu thế, n kết quả của Judit Takacs MSc (2015)
là 32,7%, Nguyễn ThThanh Phượng (2015) 55,3% [7,9].
4.2. Kết quả về chức năng thăng bng chung
Sau tập luyện, chức năng thăng bằng của NB qua BBS
xu hướng cải thiện theo thời gian. Trước tập, g trị trung vị
BBS 53 điểm và đạt 56 điểm sau 8 tuần. Bên cạnh đó,
chúng tôi sử dụng ngưỡng cắt theo hướng dẫn của Bộ Y Tế
Việt Nam để tiến hành khảo sát. Kết quả cho thấy trước can
thiệp tất cả NB đều mức độ thăng bằng khá. Sau 4 tuần
tập luyện, gần 50% NB đã cải thiện đạt được thăng bằng
tốt. Đến khi kết thúc chương trình sau 8 tuần, tỷ lệ này tăng
lên 71%, cho thấy sự tiến bộ rệt so với thời điểm ban đầu
và ý nga thống . Bài tập thăng bằng trong chương
tnh Otago thiết kế giống tiểu mục lượng giá thăng bằng
100.0%
52.6%
29.0%
47.4%
71.0%
0% 20% 40% 60% 80% 100%
0 tuần
(Trước tập)
4 tuần
8 tuần
Thăng bằng yếu (0-20 điểm)
Thăng bằng trung bình (21-40 điểm)
Thăng bằng khá (41- 55 điểm)
%
Tuần