K TOÁN QU N TR 2 GVHD: TS. H Văn Nhàn
TR L I DANH M C CÂU H I
u 1: Đ i t ng t p h p chi phígì? ượ
K toán đ nh nghĩa chi phí là m t ngu n l c đ c hy sinh hay m t đi đ đ t m tế ượ
m c tiêu nh t đ nh nào đó. Chi phí phát sinh luôn g n li n v i m t không gian c th
t i m t th i đi m c th . Do tài nguyên c a b t kỳ t ch c nào cũng khan hi m ế
nên các nhà qu n tr luôn đ t ra câu h i chi phí phát sinh đâu, v i quy mô ra sao và
nh h ng đ n các ho t đ ng khác nh th nào. Do v y, xác đ nh đ i t ng t p ưở ế ư ế ượ
h p chi phí và đ i t ng tính giá thành là m t đ c tính quan tr ng trong k toán qu n ượ ế
tr , b i vì nó không ch đ n thu n ph c v cho công tác tính giá mà còn liên quan đ n ơ ế
côngc t ch c d li u và ph c v các nhu c u khác c a nhà qu n tr .
Đ i t ng t p h p chi phí ph m vi đ c xác đ nh tr c đ t p h p chi phí ượ ượ ướ
phát sinh trong kỳ. Xác đ nh đ i t ng t p h p chi phí th c ch t là xác đ nh gi i h n ượ
các b ph n ch u chi phí ho c các đ i t ng ch u chi phí làm c s cho vi c tính ượ ơ
t ng giá thành giá thành đon v . Khái ni m này không ch áp d ng cho các doanh
nghi p s n xu t còn th áp d ng cho nh ng doanh nghi p thu c các ngành
kinh doanh khác. Trên m t góc đ chung, có hai bi u hi n v đ i t ng t p h p chi ượ
phí. Đó:
- Các trung tâm chi phí. Trung tâm chi phí nh ng b ph n trong doanh nghi p
mà nhà qu n tr b ph n đó ch u trách nhi m v nh ng bi n đ ng chi phí phát ế
sinh trong kỳ. Trong doanh nghi p s n xu t, trung tâm chi phí có th là t ng phân
x ng, t ng đ i s n xu t, đ n v s n xu t, M i phân x ng th m tưở ơ ưở
giai đo n công ngh trong quy trình s n xu t doanh nghi p, ho c th hoàn
thành m t công vi c tính đ c l p nào đó. Trung tâm chi phí có th m i c a
hàng, qu y hàng, … đ i v i doanh nghi p th ng m i; ho c t ng khách s n, khu ươ
ngh mát, t ng b ph n kinh doanh, đ i v i doanh nghi p kinh doanh du l ch;
hay t ng công trình, h ng m c công trình theo m i h p đ ng xây d ng đ c ượ
k t trong các doanh nghi p xây l p, ...ế
- S n ph m ho c nhóm s n ph m cùng lo i, m t công vi c n đ t hàng) hay ơ
m t ho t đ ng, m t ch ng trình nào đó nh ch ng trình ti p th , ho t đ ng ươ ư ươ ế
nghiên c u tri n khai cho m t s n ph m m i, ho t đ ng s a ch a tài s n c
đ nh, … Đ i t ng t p h p chi phí trong tr ng h p này th ng không quan tâm ượ ườ ườ
đ n các b ph n phát sinh chi phí mà quan tâm chi phí phát sinh cho công vi c gì,ế
ho t đ ng nào. Khi đó, ng i qu n tr có th so sánh, đánh giá chi phí gi a các ườ
s n ph m, các ho t đ ng v i nhau.
D ANH NGUY TƯ L p B16QTC
1
K TOÁN QU N TR 2 GVHD: TS. H Văn Nhàn
u 2: Đ i t ng tính g thành là gì? ượ
Đ i t ng tính giá thành các k t qu c a quá trình s n xu t ho c quá trình ượ ế
cung c p s n ph m, d ch v , lao v c n đ c tính t ng giá thành và giá thành đ n v ượ ơ
đ ph c v các yêu c u c a qu n lý. Xác đ nh đ i t ng tính giá thành th ng g n ượ ườ
v i yêu c u c a nhà qu n tr v ki m soát chi phí, đ nh giá bán và xác đ nh k t qu ế
kinh doanh v m t đ i t ng, m t ho t đ ng nào đó. Trong doanh nghi p s n xu t, ượ
đ i t ng tính giá thành th s n ph m, bán thành ph m, công vi c hoàn thành ượ
qua quá trình s n xu t. Trong doanh nghi p d ch v , đ i t ng tính giá thành có th ượ
m t ch ng trình du l ch, m t ho t đ ng kinh doanh nào đó. Trong doanh nghi p ươ
xây l p, đ i t ng tính giá thành có th t ng công trình, hay h ng m c công trình ư
hoàn thành bàn giao tùy theo h p đ ng xây d ng đ c ký k t, Tuy nhiên, k toán ượ ế ế
qu n tr còn nhìn nh n đ i t ng tính giá thành m t khía c nh r ng h n. Ch ng ượ ơ
h n, khi doanh nghi p ti n hành đ u t m i, hay th c hi n m t d án nào đó thì đ i ế ư
t ng tính giá thành ho t đ ng đ u t hay d án đó. ượ ư
Ngoài đ c đi m c a s n xu t thì đ i t ng tính giá thành cũng s khác nhau tùy ượ
theo tính ch t c a s n ph m, đ c đi m c a quá trình công ngh , cũng nh yêu c u ư
c a trình đ h ch toán kinh t qu n lý c a doanh nghi p. ế
Ch ng h n nh :ẳạư
-V m t s n xu t:
oN u s n xu t đ n chi c (theo đ n đ t hàng) thì đ i t ng tính giá thành làế ơ ế ơ ượ
t ng s n ph m, công vi c, lao v hoàn thành . Ví d : Xí nghi p đóng tàu là
t ng con tàu, xây d ng c b n là t ng công trình, h ng m c công trình. ơ
oN u s n xu t hàng lo t thì đ i t ng tính giá thành là t ng lo t s n ph m.ế ượ
d : Xí nghi p c khí công c hàng lo t máy công c , … ơ
oN u t ch c s n xu t hàng lo t s n ph m khác nhau thì đ i t ng tính giáế ượ
thành t ng lo i s n ph m m t. d : S n ph m c a nghi p hóa
ch t; v i trong nghi p d t; cao su, phê trong nghi p nông nghi p,
-V m t quy trình công ngh :
oN u quy trình công ngh gi n đ n thì đ i t ng tính giá thành ch có th ế ơ ượ
s n ph m hoàn thành cu i quy trình công ngh đó.
oN u quy trình công ngh s n xu t ph c t p ki u liên t c (phân b c) thìế ướ
đ i t ng tính giá thành th thành ph m giai đo n cu i. Cũng ượ
D ANH NGUY TƯ L p B16QTC
2
K TOÁN QU N TR 2 GVHD: TS. H Văn Nhàn
th n a thành ph m t ng giai đo n thành ph m giai đo n cu i
cùng.
oN u quy trình công ngh s n xu t ph c t p ki u song song thì đ i t ngế ượ
tính giá thành th bao g m c chi ti t, ph tùng, b ph n s n xu t hay ế
thành ph m. d : S n ph m l p ráp,
Trên th c t , khi xem xét các lo i n a thành ph m t ch , các b ph n, m t chi ế ế
ti t s n ph m đ i t ng tính giá thành hay không, thì c n ph i cân nh c đ nế ượ ế
các m t nh : chu kỳ s n xu t s n ph m dài hay ng n, n a thành ph m t ch ư ế
ph i s n ph m hàng hóa bán ra hay không, yêu c u trình đ qu n c a doanh
nghi p nh th nào, … đ xác đ nh đ i t ng tính giá thành cho phù h p. ư ế ượ
T hai v n đ trên, ta có th th y đ i t ng t p h p chi phí và đ i t ng tính g ượ ượ
thành gi ng nhau v b n ch t, đ u là nh ng ph m vi, gi i h n nh t đ nh đ t p h p
chi phí theo đó cùng ph c v cho công tác qu n lý, phân tích, ki m tra chi phí, giá
thành s n ph m. Tuy nhiên, chúng cũng nh ng đi m khác nhau là: Xác đ nh đ i
t ng t p h p chi phí xác đ nh ph m vi phát sinh chi phí; còn đ i t ng tính giáượ ượ
thành liên quan đ n k t qu c a quá trình s n xu t. Tóm l i, gi a chúng có m iế ế
quan h ch t ch v i nhau trong h th ng tính giá thành đ n v . N u đ i t ng ơ ế ư
t p h p chi phí c n xác đ nh b c kh i đ u cho quá trình t p h p chi phí thì đ i ướ
t ng tính giá thành g n li n v i vi c th c hi n các k thu t tính giá thành hay cácượ
ph ng pháp tính giá thành. Trong th c t , m t đ i t ng t p h p chi phí thươ ế ượ
trùng v i m t đ i t ng tính giá thành s n ph m ho c m t đ i t ng t p h p chi ượ ượ
phí bao g m nhi u nhi u đ i t ng tính giá s n ph m ng c l i m t đ i t ng ượ ượ ượ
tính giá thành cũng th bao g m nhi u đ i t ng t p h p chi phí. M i quan h ượ
gi a đ i t ng t p h p chi phí đ i t ng tính giá thành s n ph m m t doanh ư ượ
nghi p c th s quy t đ nh vi c l a ch n ph ng pháp tính k thu t tính giá ế ươ
thành c a doanh nghi p đó.
u 3: Nêu m i quan h gi a chi phí s n xu t và g thành s n ph m?
Đ ti n hành ho t đ ng s n xu t kinh doanh, doanh nghi p ph i k t h p ba y u ế ế ế
t c b n, đó là: t li u lao đ ng, đ i t ng lao đ ng và s c lao đ ng. Hao phí c a ơ ư ượ
nh ng y u t này bi u hi n d i hình th c giá tr đ c g i là chi phí s n xu t. Nh ế ướ ượ ư
v y, chi phí s n xu t là bi u hi n b ng ti n c a toàn b nh ng hao phí v lao đ ng
s ng lao đ ng v t hóa, chi phí v các lo i d ch v c chi phí c n thi t khác ế
D ANH NGUY TƯ L p B16QTC
3
K TOÁN QU N TR 2 GVHD: TS. H Văn Nhàn
doanh nghi p đã chi và ph i chi đ ti n hành s n xu t, ch t o s n ph m ho c cung ế ế
c p lao v , d ch v trong m t kỳ nh t đ nh.
Giá thành s n ph m là bi u hi n b ng ti n c a toàn b các kho n hao phí v lao
đ ng s ng và lao đ ng v t hóa có liên quan đ n kh i l ng công tác, s n ph m, lao ế ượ
v , d ch v đã hoàn thành theo quy đ nh.
Quá trình s n xu t là m t quá trình th ng nh t bao g m hai m t: M t hao phí s n
xu t và m t k t qu s n xu t. T t c nh ng kho n chi phí phát sinh (phát sinh trong ế
kỳ, kỳ tr c chuy n sang) và các chi phí trích tr c có liên quan đ n kh i l ng s nướ ướ ế ượ
ph m, lao v , d ch v hoàn thành trong kỳ s t o nên ch tiêu giá thành s n ph m.
i cách khác, giá thành s n ph m là bi u hi n b ng ti n c a toàn b các kho n chi
phí doanh nghi p b ra b t k kỳ nào nh ng liên quan đ n kh i l ng s n ư ế ượ
ph m hoàn thành trong kỳ.
M i quan h gi a chi phí s n xu t và giá thành s n ph m:
Chi phí s n xu t giá thành s n ph m hai m t bi u hi n c a quá trình s n
xu t t o ra s n ph m, lao v , d ch v m i quan h ch t ch v i nhau vì n i
dung c b n c a chúng bi u hi n b ng ti n c a nh ng chi phí doanh nghi pơ
đã b ra ph i b ra cho ho t đ ng s n xu t. Chi phí s n xu t là c s đ tính toán ơ
xác đ nh giá thành s n ph m. Tuy v y, gi a chi phí s n xu t giá thành s n ph m
nh ng m t khác nhau là:
- Chi phí s n xu t bi u hi n m t hao phí lao đ ng phát sinh trong quá trình s n
xu t nó luôn g n li n v i m t th i kỳ nh t đ nh (tháng, quý, năm), không c n
bi t thu c lo i s n ph m nào, hoàn thành hay ch a hoàn thành; còn giá thànhế ư
s n ph m bi u hi n hao phí lao đ ng k t tinh trong kh i l ng s n ph m, công ế ượ
vi c lao v s n xu t đã hoàn thành không tính đ n chi phí đó phát sinh kỳ ế
nào.
- Khi xem xét d i góc đ bi u hi n b ng ti n thì trong m t th i kỳ, t ng s chiướ
phí s n xu t phát sinh khác v i t ng giá thành s n ph m hoàn thành trong kỳ đó.
chi phí s n xu t không ch liên quan đ n s n ph m lao v đã hoàn thành ế
còn liên quan đ n s n ph m h ng, s n ph m làm d cu i kỳ, c nh ng chi phíế
trích tr c nh ng th c t ch a phát sinh. Trong khi đó, giá thành s n ph m khôngướ ư ế ư
bao g m nh ng chi phí s n xu t không liên quan đ n ho t đ ng t o ra s n ph m ế
nh ng chi phí s n xu t d dang cu i kỳ (chuy n sang kỳ sau), nh ng l i ư
ch a đ ng c ph n chi phí s n xu t d dang đ u kỳ (cu i kỳ tr c chuy n ướ
sang).
D ANH NGUY TƯ L p B16QTC
4
K TOÁN QU N TR 2 GVHD: TS. H Văn Nhàn
Giá thành s n ph m th đ c gi i h n h p h n so v i chi phí s n xu t tùy ượ ơ
thu c vào yêu c u qu n tr c a doanh nghi p.
Khi giá tr s n ph m d dang đ u kỳ và cu i kỳ b ng nhau thì t ng giá thành s n
ph m b ng t ng chi phí s n xu t phát sinh trong kỳ. Tuy nhiên, n u b ph n chi phí ế
s n xu t d dang đ u kỳ cu i kỳ không b ng nhau thì chi phí s n xu t giá
thành s n ph m s khác nhau v l ng. M i quan h đó đ c th hi n qua ng ượ ượ
th c sau:
T ng g thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX
s n ph m = d dang + phát sinh - d dang
hoàn thành đ u kỳ trong kỳ cu i kỳ
u 4: So sánh cách tính s n l ng t ng đ ng theo ph ng pháp bình ượ ươ ươ ươ
quân gia quy n v i ph ng pháp nh p tr c – xu t tr c? ươ ướ ướ
các doanh nghi p v n d ng h th ng tính giá thành theo quy trình s n xu t,
quá trình s n xu t di n ra liên t c nên t i b t kỳ th i đi m nào trên dây chuy n s n
xu t cũng t n t i s n ph m d dang v i m c đ hoàn thành khác nhau. V n đ này
đ t ra yêu c u làm sao xác đ nh m t cách h p giá tr c a nh ng s n ph m đang
ch d đ c s tính giá thành s n ph m hoàn thành.ế ơ
Trên góc đ d ch chuy n chi phí: v t li u, nhân ng chi phí s n xu t chung
th ng phát sinh v i các t l không nh nhau t i m t đi m nào đó trên dây chuy nườ ư
s n xu t. Ch ng h n, chi phí v t li u tr c ti p th ng đ a ngay t đ u quá trình ế ườ ư
s n xu t ho c đ a vào nh ng đi m phù h p v i quy trình công ngh . Trong khi đó, ư
chi phí nhân công và chi phí s n xu t chung (g i chung là chi phí ch bi n) phát sinh ế ế
liên t c trong c quá trình s n xu t. Ý t ng này d n đ n: n u xác đ nh m c đ ưở ế ế
hoàn thành c a s n ph m d dang thì th quy đ i c v m t v t ch t chi phí
c a s s n ph m d dang này thành m t s l ng s n ph m hoàn thành nào đó. Đó ượ
chính s n l ng t ng đ ng. ượ ươ ươ
S n l ng t ng đ ng đ c hi u là s n l ng đáng l đ c s n xu t ra trong ượ ươ ươ ượ ượ ư
kỳ n u t t c m i k t qu đ t đ c c a phân x ng đ u s n ph m hoàn thànhế ế ượ ưở
c a phân x ng đó. Công th c chung đ xác đ nh s n l ng t ng đ ng cho s n ưở ượ ươ ươ
ph m d dang nh sau: ư
S n l ng t ng đ ng = S l ng s n xu t x m c đ % hoàn thànhng ượ ươ ươ ượ
vi c
Xác đ nh s n l ng t ng đ ng còn quan tâm đ n v n đ : dòng chi phí có g n ượ ươ ươ ế
li n v i dòng v t ch t c a quá trình s n xu t hay không. hai ph ng pháp tính ươ
D ANH NGUY TƯ L p B16QTC
5