Mt th đon phòng th tích cc hơn là mt t chc tiến công đối th trước khi nó
bt đầu tiến công chng công ty. Phòng th ph đầu ch trương phòng bnh hơn
cha bnh. Khi th phn ca Chrysler bt đầu tăng t 12 lên 18% my năm trước
đây nghe nó đã có mt người ph trách Marketing ca đối phương nói rng "nếu h
(Chrysler) giành được 20%, thì nó s khuy đạo s nghip kinh doanh ca ta".
Mt công ty có th tiến hành đánh du kích trên các th trường, đánh đối th
cnh tranh ch này, mt đối th cnh tranh ch kia, và làm cho mi người không
th yên được. Phòng th đầu có th bao trùm mt phn ln th trường, như Seiko đã
thc hin vi 2.300 kiu dáng đồng h được phân phi trên khp thế gii. Nó có th
ging như mt cuc tiến công bng giá c kéo dài như Texas Instruments đã tiến
hành. Nhng chiến lược sc ép cao và kéo dài nhm luôn luôn gi thế ch động và
duy trì s cnh tranh luôn trong thế phòng th.
Đôi khi trn đánh ph đầu được tiến hành bng tâm lý. Người dn đầu th
trường phát đi nhng tín hiu th trường khuyên can các đối th cnh tranh không
nên tn công. Mt công ty dược phm ch cht ca Hoa K là người dn đầu v mi
loi dược phm nht định. Mi khi nó thy rng nó đang xem xét ct gim giá thuc
và xây dng mt nhà máy khác. Điu này có tác dng răn đe đối th cnh tranh v
quyết định nhy vào lĩnh vc sn phm đó. Trong khi đó người dn đầu không h
ý định ct gim giá ca mình hay xây dng thêm mt nhà máy khác. Tt nhiên th
đon đánh la này ch có tác dng mt vài ln.
Phòng th phn công
Hu hết nhng người dn đầu th trường b tn công đều s phn công li. Người dn
đầu không th gi thái độ th động trước vic ct gim giá, mt đợt khuyến mi,
vic ci tiến sn phm hay vic xâm chiếm địa bàn tiêu th ca đối th cnh tranh.
Người dn đầu có th la chn chiến lược nghênh chiến trc din k tiến công hay
tiến công vào sườn ca k tiến công hay tiến công gng kìm để phá v cuc tiến
công ngay ti căn c ca chiến dch. Đôi khi quá trình xói mòn th phn ca người
dn đầu din ra nhanh ti mc độ là cn phn công trc din. Nhưng mt người dn
đầu có đầu óc thâm thuý v chiến lược thường có th là ch động tiến công hoc s
phn công mt cách hiu qu khi có thi cơ. Trong nhiu tình hung có th nên có
nhng bước rút lui nh để có cuc tiến công trin khai xong ri mi phn công. Điu
này xem ra có th làm mt chiến lược nguy him "hãy ch xem sao", nhưng có
nhng lý do xác đáng để không nên lao vào mt cuc phn công.
Cách phn ng tt hơn mt cuc tiến công là tm thi im lng để xác định ch
sa lm trong chiến thut ca k tiến công, gi là ch sơ h để có th tung đòn phn
công vào đúng ch. Cadillac đã thiết kế Seville ca mình như mt phương án la
chn, đối vi Mercedes và p mt nim hy vng là s bán mt loi xe chy êm
hơn, tin nghi hơn và giá h hơn so vi Mercedes.
Phòng th cơ động
Cách phòng th cơ động được vn dng nhiu hơn đối vi người dn đầu theo đui
chiến lược bo v tích cc lãnh địa ca mình. Trong phòng th cơ động người dn
đầu tri rng lĩnh vc ca mình ra nhng vùng lãnh th mi mà sau này có th tr
thành nhng trung tâm phòng th và tiến công. Nó đầu tư vào nhng vùng lãnh th
mi này không nhiu lm thông qua vic phát trin bình thường nhãn hiu ca mình,
như thông qua vic đổi mi hot động trên hai mt trn là m rng th trường và đa
dng hoá th trường. Nhng hot động này có ý nghĩa chiến lược sâu sc đối vi công
ty vì nó to ra cho công ty kh năng hoc là tiến công liên tc hoc là tung ra nhng
đòn tr đũa.
Vic m rng th trường đòi hi công ty phi chuyn trng tâm t sn phm
hin đại sang nhu cu cơ bn chung và nhy vào nghiên cu và phát trin toàn b
công ngh gn lin vi nhu cu đó. Như các công ty "du m" đều tìm cách chuyn
thành nhng công ty "năng lượng". Nghĩa là vic này đòi hi phi nghiên cu sâu vào
các ngành du m, than, ht nhân, thu đin và hoá cht. Nhng chiến lược m rng
th trường này không được quá sa đà hay vi phm hai nguyên tc quân s cơ bn:
Nguyên tc v mc tiêu (theo đui mt mc tiêu xác định rõ ràng và có th đạt
được). và nguyên tc tp trung (dn sc ca mình vào yếu đim ca quân địch). Mc
tiêu trong ngành kinh doanh năng lượng quá rng ln. Vn đề năng lượng không phi
là mt nhu cu gin đơn mà là c mt lot nhng nhu cu (cp thiết, chiếu sáng, to
sc đẩy v.v...) Mt công ty quá nh bé trên thế gii không có kh năng tr thành
mt công ty năng lượng. Song vic m rng quá mc s làm phân tán lc lượng ca
Công ty trên trường cnh tranh hin ti và k sng sót ngày hôm nay trong
Marketing s được thay thế bng sai lm quá lo xa trong Marketing, nghĩa là nhìn
thy rõ mc tiêu xa hơn nhng mc tiêu gn.
Vic đa dng hoá th trường vào trong nhng ngành không có liên quan là mt
phương án khác to chiu sâu chiến lược. Khi các công ty thuc lá Hoa K, như
Reynolds và Philip Morris, nhn thy vic hn chế hút thuc tăng lên, h đã không
tho mãn vi vic phòng th v trí hay tìm kiếm nhng th mi thay thế cho thuc
lá. Thay vì thế, h đã nhanh chóng chuyn sang nhng ngành mi, như bia, rượu,
nước ngt và thc phm đông lnh.
Phòng th co cm
Nhng công ty ln đôi khi thy rng h không th bo v được toàn b được
toàn b lãnh địa ca mình na. Lc lượng ca h đã b dàn ra quá mng và các đối
th cnh tranh đang ln dn trên mt s trn tuyến. Khi đó, dường như đường li
hành động tt nht là co cm li theo kế hoch (còn gi là rút lui chiến lược). Vic co
cm theo kế hoch không phi là t b th trường, mà là loi b nhng địa bàn yếu
và dn tài nguyên sang nhng địa bàn mnh hơn. Co cm theo kế hoch là mt s
dch chuyn nhm cng c sc cnh tranh ca mình trên th trường và tp trung lc
lượng vào nhng v trí then cht.
M rng th phn
Nhng người dn đầu th trường có th tăng kh năng sinh li ca mình hơn
na bng cách tăng th phn ca mình. Ti nhiu th trường mt đim th phn tr giá
hàng chc trin dollar. Mt đim th phn trên th trường cà phê tr giá 48 triu USD,
còn trên th trường nước ngt là 120 triu! Nên không ly gì làm ngc nhiên khi cuc
cnh tranh bình thường đã tr thành chiến tranh Marketing.
Cách đây my năm, đề tài "nh hưởng ca chiến lược th trường đến li nhun"
đã được nghiên cu nhm tìm cách xác định nhng biến quan trng nht có nh
hưởng đến li nhun. Các s liu thu thp t hàng trăm đơn v doanh nghip thuc
các ngành khác nhau để xác định nhng biến quan trng nht gn lin vi kh năng
sinh li. Nhng biến quan trng bao gm th phn, cht lượng sn phm và mt s
biến khác na.
H đã phát hin thy rng kh năng sinh li ca công ty (được đo bng t sut
li nhun trước thuế trên vn đầu tư - ROI) tăng cùng vi th phn tương đối ca nó
trên th trường mà công ty phc v
Nhng kết qu to ln này đã dn nhiu công ty đến ch theo đui vic m rng
th phn và ly đó làm mc tiêu, bi vì nó s to ra không ch nhiu tin li hơn, mà
còn to ra kh năng sinh li ln hơn (li nhun trên vn đầu tư). Ví d General
Electric đã quyết định rng mình phi là mt hay s hai trên mi th trường nếu
không thì b ngành kinh doanh máy tính và điu hoà không khí, vì nó không đạt
được nhng v trí thượng đỉnh trong ngành này. Nhng người hoài nghi đã kết lun
rng GE thc s không mun li nhng th trường mà nó phi cnh tranh.
Tuy nhiên các công ty không được nghĩ rng c tăng được th phn trên th
trường mà mình phc v là mc nhiên s tăng được kh năng sinh li. Điu này còn
ph thuc nhiu vào chiến lược tăng th phn ca mình. Chi phí cho vic to ra mt
th phn ln hơn có th vượt xa giá tr thu nhp ca nó. Công ty cn xem xét ba yếu
t trước khi theo đui mt cách mù quáng vic tăng th phn.
Yếu t th nht là kh năng gây ra hành động chng độc quyn. Nhng đối th
cnh tranh căm tc rt có th làm m ĩ "chuyn độc quyn hoá" nếu mt công ty
khng chế ln chiếm thêm th phn. S tăng ri ro này s làm gim sút sc hp dn
ca vic giành th phn quá mc.
Yếu t th hai là hiu qu kinh tế. Thc tế cho thy rng kh năng sinh li có
th bt đầu gim sút khi th phn vượt quá mt mc độ nào đó. Trong trường hp
này, th phn ti ưu ca công ty là 50% và nếu công ty theo đui mt th phn ln
hơn thì điu này có th dn đến chi phí quá đắt cho kh năng sinh li. V cơ bn, chi
phí để giành thêm th phn có th vượt quá giá tr ca nó. Mt công ty đã chiếm 60%
th trường chng hn, phi nhn thy rng nhng người tiêu dùng "b gi li" có th
không ưa công ty, trung thành vi nhng người cung ng cnh tranh, có nhng nhu
cu độc đáo hay thích quan h vi nhng ngun cung ng nh hơn. Hơn na, các đối
th cnh tranh có th đấu tranh quyết lit hơn để bo v th phn đang b gim sút
ca mình.
Yếu t th ba là, các công ty có th theo đui chiến lược Marketing sai lm
trong nhng c gng tăng th phn và vì vy không tăng được li nhun. Tuy nhng
biến Marketing - mix nht định có hiu qu trong vic to ra th phn, không phi tt
c đều dn đến tăng li nhun. Th phn càng ln s có xu hướng to ra càng nhiu
tin li khi có hai điu kin:
+ Giá thành đơn v gim khi th phn tăng: Giá thành đơn v gim vì người dn
đầu tiết kim được chi phí nh vn hành nhng nhà máy ln hơn và vì được cp kinh
phí kinh nghim đi xung nhanh hơn. Điu đó có nghĩa là mt chiến lược Marketing
hiu qu để tăng th phn có sinh li và theo đui ráo riết giá thành thp nht trong
ngành và dành nhiu tiết kim chi phí cho người tiêu dùng thông qua giá c thp
hơn. Đó là chiến lược ca Henry Ford để bán ô tô trong nhng năm 1920 và chiến
lược Texas Instruments để bán transitor trong nhng năm 1960.
+ Công ty chào bán sn phm cht lượng siêu hng và định giá cao hơn để
trang tri chi phí cho vic to ra cht lượng cao hơn: Trong cun sách "Cht lượng
min phí" ca mình Crosby khng định rng vic nâng cao cht lượng sn phm
không gây tn kém cho công ty hơn bing ty s tiết kim được vic phc v lt
vt và dch v sau bán hàng, v.v... Hơn na, người tiêu dùng rt mun sn phm ca
h và sn sàng tr giá cao hơn giá thành nhiu. IBM, Caterpillar và Michelin cũng
như nhiu công ty khác đã theo đui chiến lược tăng th phn có sinh li này.
Mi người đều nói, nhng người dn đầu th trường còn gi được v trí thượng
đỉnh đã hc được ngh thut m rng toàn b th trường, bo v lãnh địa hin ti ca
mình và tăng th phn ca mình mt cách có li.
2. Chiến lược ca người thách thc th trường
Nhng công ty chiếm hàng th hai, th ba và thp hơn trong ngành có th
được gi là nhng công ty bám sau. Trong s đó cón nhng công ty khá ln như
Colgate, Ford, Montgomery Ward, Avis, Westinghouse và Pepsi - Cola, Nhng công ty
bám sát này có th có mt trong hai thái độ. H có th tn công người dn đầu các
đối th cnh tranh khác trong cuc chiến giành git th phn (nhng người thách
thc th trường). Hay h có th hp tác và không "khuy đảo" nhng người theo sau
th trường).
Có nhiu trường hp nhng người thách thc th trường đã đui kp người dn
đầu th trường hay thm chí vượt người dn đầu: Canon vào nhng năm 1970 mi
ch có quy mô bng mt phn mười Xerox, ngày nay đã sn xut máy sao chp
nhiu hơn c Xerox, Toyota ngày nay đã sn xut nhiu xe hơn General Motors,
British Aiways đã vn chuyn hành khách quc tế nhiu hơn người dn đầu trước
đây, Pan Am. Nhng người thách thc này đã có khát vng ln và huy động toàn b
nhng ngun tài nguyên nh hơn ca mình trong nhng người dn đầu th trường
vn tiến hành kinh doanh bình thường.
Dolan đã phát hin thy rng s cnh tranh quyết lit và vic ct gim giá din
ra mnh m nht nhng ngành có phí c định cao, phí tn kho ln và nhu cu quan
trng hàng đầu b ngưng tr, như st thép, ôtô, giy và hoá cht. Bây gi ta s xem
xét nhng chiến lược tn công cnh tranh ca nhng người thách thc th trường.
Bo v mc tiêu chiến lược và tn công các đối th
Người thách thc th trường trước tiên phi xác định mc tiêu chiến lược ca mình.
Nguyên tc quân s v mc tiêu đòi hi mi chiến dch phi nhm vào mc tiêu được
xác định rõ ràng dt khoát và có th đạt được. Mc tiêu chiến lược ca hu hết
nhng người thách thc th trường là tăng th phn ca mình vi nhng suy nghĩ
điu đó s dn đến kh năng sinh li. Vic quyết định mc tiêu, dù là đánh bi đối
th cnh tranh hay làm gim th phn ca người đó, có tác động qua li vi vn đề ai
đối th cnh tranh. V cơ bn, mt người tiến công có th la chn tn công mt
trong ba loi công ty sau:
+ Có th tn công người dn đầu th trường: Đó là chiến lược có ri ro ln,
nhưng có kh năng được đền bù xng đáng và có ý nghĩa nếu người dn đầu th
trường đó là "người dn đầu dm" và không phc v chu đáo th trường. Căn c để
kim tra là nhu cu hay mc độ tho mãn ca người tiêu dùng. Nếu có mt khúc th
trường không được phc v hay được phc v ti, thì đó là mt mc tiêu chiến lược
tuyt vi. Chiến dch "bia hơi" ca Miller đã thành công bi vì nó xoay quanh vic
phát hin thy có nhiu người tiêu dùng mun dùng bia "nh độ hơn". Mt chiến lược