khác là đổi mi mnh hơn người dn đầu trên toàn b khúc th trường đó. Như Xerox
đã giành ly th trường máy sao chp t tay 3M bng cách phát trin nhng quy
trình sao chp tt hơn (sao chp khô thay cho sao chp ướt). Sau này Canon đã
chiếm c mt mng ln th trường ca Xerox bng cách tung ra nhng máy sao chp
để bàn.
+ Có th tn công nhng công ty cùng tm c vi mình, không hoàn thành
được phn s và thiếu vn: S tho mãn và đổi mi nhu cu tim n ca người tiêu
dùng phi được kim tra tng phút tng giây. Ngay c cách tn công chính din cũng
có th thng li, nếu ngun tài nguyên ca công ty kia b hn chế.
+ Có th tn công nhng công ty địa phương hay khu vc nh, không hoàn
thành được phn s và thiếu vn: S tho mãn và đổi mi nhu cu tim n ca
người tiêu dùng không phi bng cách giành git khách hàng ca nhau, mà bng
cách nut sng nhng công ty nh hơn.
Vì thế vn đề la chn đối th cnh tranh và la chn mc tiêu có tác động qua
li ln nhau. Nếu công ty tn công đi sau người dn đầu th trường, thì mc tiêu ca
nó phi là giành ly mt phn nht định.
La chn chiến lược tn công
Khi đã có nhng đối phương và mc tiêu rõ ràng thì nhà chiến lược quân s s
xem xét vic la chn cách tn công k địch như thế nào? Đim xut phát hin nhiên
là nguyên tác tp trung, nghĩa là lc lượng chiến đấu tinh nhu nht phi tp trung
vào thi đim quyết định và b trí cho mc tiêu quyết định. Để trình bày tiếp ta hãy
hình dung đối phương là mt người đã chiếm gi mt lãnh địa nht định trên th
trường. Ta phân bit năm chiến lược tn công như sau:
Tn công chính din
Ta nói k xâm lược đã tung đòn tn công chính din (hay "v mt") khi nó tp
trung lc lượng ca mình để đánh thng vào đối phương ca mình. Nó tn công vào
ch mnh ch không phi ch yếu ca đối phương. Kết cc s ph thuc vào ch ai
mnh hơn và do dai hơn. Trong trn tn công chính din thun tuý, người tn công
đấu nhau vi đối phương ca mình bng sn phm, qung cao và giá c v.v... Gn
đây nhà sn xut dao co đứng th hai Brazil đã tn công Gillete, người dn đầu
th trường. Người tn công được hi là liu h có bán cho người tiêu dùng lưỡi cao tt
hơn không. Câu tr li là "không". Giá có h không?" "Không" "Bao bì có đẹp hơn
không?" "Không", "Mt chiến dch qung cáo khôn khéo hơn chăng?" "Chiết khu
nhiu hơn cho thương mi?" "Không", "Thế là làm thế nào ông có hy vng là s
chiếm được th phn ca Gillete?" "ý chí quyết tâm cao độ". Không cn phi nói, cuc
tiến công ca h là tht bi
Để cho mt cuc tn công chính din đơn thun giành thng li, người tn công
phi có ưu thế v sc mnh so vi đối th cnh tranh, khng định rng bên có sinh
lc (tài nguyên) mnh hơn s chiến thng trong cuc giao tranh. Nguyên tc này s
khác đi nếu s phòng th có hiu qu ho lc ln hơn nh vào li thế ca địa hình
(như chiếm gi đỉnh núi). Giáo lý quân s đã dy rng để cho mt cuc tn công
chính din chiến thng mt đối phương c th vng chc hay mt đối phương đang
chiếm lĩnh "đim cao", các lc lượng yếu hơn hay ho lc mnh hơn ít nht là gp ba
ln. Nếu k tn công có lc lượng yếu hơn hay ho lc yếu hơn người phòng th, thì
cuc tn công chính din rt cuc ch là mt s mnh t sát vô nghĩa, RAC, GE và
Xerox đã hc được bài hc cay đắng khi h tung ra nhng đòn tn công chính din
vào IBM, xem thường v trí phòng th kiên c ca đối phương.
Vi tính cách là mt phương án chính din thun tuý, người tn công có th
tung ra đòn tn công chính din đã được ci biến, mà ph biến nht là ct gim giá
ca mình so vi giá ca đối phương. Nhng đòn tn công như vy có th có hai
dng. Th đon s dng hơn là đối chi người tn công nhng đim khác và đánh
người đó bng giá. Điu này có th thành công, nếu người dn đầu th trường không
tr đũa bng cách gim ct gim giá và nếu đối th cnh tranh đó thuyết phc được
th trường rng sn phm ca mình ngang bng vi sn phm ca đối phương mà giá
li h hơn, đó là giá tr thc tế.
Helene Curtis là mt người thc hin rt gii chiến lược thuyết phc th trường
rng nhãn hiu ca mình có cht lượng ngang bng, nhưng giá tr ln hơn so vi
nhãn hiu được định giá quá cao ca đối th cnh tranh. Curtis nhái nhng nhãn hiu
hàng đầu đắt tin vi chi phí thp hơn ri khuyến mãi chúng bng nhng chiến dch
qung cáo trng trn: "Chúng tôi làm được cái mà h làm vi giá ch bng mt na"
Năm 1972, Curtis ch có mt phn nh bé 1% ca du gi đầu Suave trên th trường
du gi đầu. Năm 1973 h dã tung ra mt chiến lược mi. Đến năm 1976 thì h đã
vượt qua du gi đầu Head Shoulders ca Procter & Gamle và du gi đầu tr sơ sinh
Jonhnson & Johnson đã dn đầu th trường v khi lượng. Năm 1979 th phn ca h
đạt 16%.
Mt dng na ca chiến lược tn công bng giá đòi hi người tn công đầu tư
mnh để đạt được giá thành sn xut thp hơn ri sau đó tn công các đối th cnh
tranh bng giá . Texes Instruements đã đạt được thành công xut sc trong vic s
dng vũ khí giá mt cách chiến lược. Người Nht cũng tung ra nhng đòn tn công
chính din đã ci biến bao gm vic ct gim giá và giá thành.
Tn công sườn
Quân đội ca đối phương b trí lc lượng mnh nht ti nơi mà nó d đoán s
b tn công. Vì vy nht định là hai bên sườn và phía sau lưng s kém an toàn hơn.
Cho nên nhng đim yếu (nhng phía khut) ca địch và mc tiêu tn công t nhiên.
Nguyên tc ch yếu ca chiến lược tn công hin đại là tp trung sc mnh vào đim
yếu. Người tn công thc s vào bên sườn hay phía sau lưng. Chiến thut "chuyn
hướng" này làm cho quân đội phòng th mt cnh giác. Tn công sườn có ý nghĩa
Marketing tuyt vi và đặc đim hp dn đối vi người tn công có nhng ngun tài
nguyên ít hơn so vi đối phương. Nếu người tn công không th áp đảo người phòng
th bng sc mnh tàn bo, thì h có th thng người phòng th bng th đon
đánh la.
Tn công sườn có th theo hai hướng chiến lược: Theo địa bàn và theo khúc th
trường. Khi tn công theo địa bàn, người tn công chn ra nhng địa bàn mà đối
phương t ra kém ci. Ví d, mt s đối th ca IBM đã quyết định thành lp nhng
chi nhanh bán hàng mnh nhng thành ph va và nh, nhng nơi mà IBM tương
đối ít để ý đến. Chng hn như Honeywell đã theo đui vic kinh doanh nhng
thành ph và th trn nh, nhng nơi không phi giao chiến vi nhng lc lượng
đông đảo nhân viên bán hàng ca IBM.
Còn hướng chiến lược tn công sườn kia là tìm ra nhng nhu cu th trường
chưa được phát hin nhng người dn đầu s không phc v, như nhng nhà sn
xut ô tô Nht đã làm khi h quyết định phc v th trường tiêu dùng đang phát trin
ca nhng chiếc ô tô tiết kim nhiên liu và công ty bia Miller đã "Khám phá ra" th
trường tiêu dùng bia hơi.
Chiến lược tn công sườn là mt truyn thng tt đẹp nht ca triết lý
Marketing hin đại, theo đó mc đích ca Marketing là khám phá ra nhng nhu cu
và tho mãn chúng. Tn công sườn có nhiu kh năng thng li hơn nhiu so vi tn
công chính din.
Tn công gng kìm
Chiến lược tn công sườn thun tuý có nghĩa là xoáy vào mt nhu cu ca th trường
mà các đối th cnh tranh b qua. Mt khác, chiến thut tn công gng kìm là nhm
chiếm gi mt mng rng lãnh địa ca đối phương bng mt đòn tn công "chp
nhoáng" toàn din. Tn công gng kìm đòi hi phi t chc mt cuc công kích ln
trên nhiu trn tuyến để cho đối phương phi đồng thi chng đỡ phía trước, hai bên
sườn và c phía sau lưng. Người tn công có th cung ng cho th trường mi th
đối phương cung ng và nhiu hơn, sao cho các mt đó không th b khước t. Chiến
thut đánh gng kìm mau l s b gãy ý chí ca đối phương. Sau đây là mt ví d:
Cuc tn công ca Seiko vào th trường đồng h s minh ho chiến lược đánh
gng kìm, Seiko đã m rng phân phi trên mi th trường đồng h ch yếu và đã áp
đảo các đối th cnh tranh và người tiêu dùng bng vô s nhng mu mã khác nhau
và không ngng thay đổi. Hoa K Seiko đã chào bán 400 mu mã đồng h, nhưng
đòn Marketing ca h được hu thun bng 2.300 mu mã do h sn xut và bán ra
trên khp thế gii. "Chúng ni tiếng v mt thi thượng, đặc tính k thut, s ưa
thích ca người s dng và mi th khác có th kích thích tiêu dùng" - đó là li phát
biu ca mt phó ch tch ca mt công ty đối th cnh tranh Hoa K.
Tn công vu hi
Vu hi là mt chiến lược gián tiếp nht trong nhng chiến lược công kích. Nó có
nghĩa là đi vòng qua đối phương và tn công vào nhng th trường d dàng hơn để
m rng cơ s tài nguyên ca mình. Chiến lược này có ba hướng: Đa dng hoá sang
nhng sn phm không có liên quan đa dng hoá sang nhng th trường thuc địa
bàn mi và nhy vào nhng công ngh mi để gt b nhng sn phm hin có.
S chuyn biến mnh m ca Colgate đã s dng hai nguyên tc đầu. Hoa
K nói chung Colgate đã b khn kh vì bàn tay ca P & G. Khi David Foster tiếp
qun chc giám đốc điu hành vào năm 1971, Colgate ni tiếng là người kinh doanh
xà bông và cht ty ra cng rn. Vào năm 1979, Foster đã biến công ty thành mt
tp đoàn vi 4,3 t USD, Foster đã tha nhn mi chuyn đối đầu vi P & G để
nghĩa. Foster nói: H có d tr vt tư gp ba chúng ta và có s cán b nghiên cu
gp ba s người ca chúng ta. "Chiến lược ca Foster rt đơn gin - tăng cường v trí
dn đầu ca Colgate hi ngoi và né tránh P & G trong nước bng cách đa dng
hoá sang nhng th trường không phi ca P & G. Hướng phát trin là các sn phm
dt và phc v bnh vin, m phm, và mt s hàng th thao cũng như thc phm.
Kết qu là: Vào năm 1971, Colgate còn thua kém P & G và mc độ kinh doanh ch
mi bng mt na ca h. Đến năm 1976, mc kinh doanh đã bng ba phn tư ca
h, thế nhưng cũng không để d chu đối vi P & G và hoàn toàn không dám đối đầu
vi h.
Vic nhy cóc v công ngh là mt chiến lược vu hi hay được s dng trong
các ngành k thut cao cp. Thay vì đi sao chép sn phm ca đối th cnh tranh
tiến hành mt cuc tn công chính din tn kém, người thách thc kiến trì nghiên
cu và phát trin công ngh mi ri tiến hành tn công và chuyn trn địa sang địa
bàn mà mình có li thế. Cuc tn công thng li ca Nintendo vào th trường trò chơi
đin t tht đúng là mt s giành git th phn bng cách tung ra mt công ngh ưu
vit hơn và xác định li "không gian cnh tranh"
Tn công du kích
Tn công du kích là mt phương án ca nhng người xâm ln th trường, đặc
bit là ca nhng người ít vn. Chiến tranh du kích là tiến hành công kích tng đợt
nh vào nhng địa bàn khác nhau ca đối phương, nhm mc đích quy ri và làm
nht chí đối phương và cui cùng đảm bo an toàn cho ch đứng chân vng chc.
Liddell - Hart đã phát biu lý l quân s cơ bn:
“Lý do thông thường nht để chp nhn mt chiến lược có mc đích hn chế
ch đời s thay đổi trong cán cân lc lượng, mt s thay đổi được tìm kiếm và đạt
được bng cách tiêu hao lc lượng, làm cho địch suy yếu bng nhng cuc công kích
nh thay vì nhng đòn đánh phiêu lưu. Điu kin ct lõi ca mt chiến lược như vy
là mc tiêu hao lc lượng địch phi gp bi so vi ca bn thân. Mc tiêu có th đạt
được bng cách đột kích vào các ngun cung ng ca đối phương, tn công cc b
nhm tiêu dit hay gây tn tht gp bi cho lc lượng địch, bng cách dn d địch
vào nhng cuc tn công không có kh năng sinh li, bng cách làm cho địch dàn
mng quá mc lc lượng ca mình và đặc bit là làm cn kit sc lc tinh thn và
vt cht ca đối phương”.
Người tiến hành chiến tranh du kích s s dng nhng phương tin thông
thường ln nhng phương tin không thông thường để tn công đối phương. Nhng
phương tin đó bao gm vic ct gim giá có chn lc, tăng cường nhng đợt khuyến
mãi chp nhoáng và đôi khi c nhng hot động pháp lut. Vn đề then cht là tp
trung tn công vào mt địa bàn hp:
Diamond Crystal Salt có mt th phn chưa bng 5% th phn mui toàn quc
so vi 50% ca Morton. Không có cách để nó cnh tranh vi Morton trên mt din
rng, Diamond quyết định tp trung tn công Morton ngay ti th trường ct lõi ca
mình và tung ra mt chiến dch Marketing mnh m. Các bin pháp này được t chc
để đảm bo ưu thế ba chi mt đối vi Marton.