Nhng chiến lược tn công nêu trên rt rng. Người thách thc phi xây dng mt
chiến dch tng th bao gm nhiu chiến lược c th.
3. Chiến lược ca người theo sau th trường
Cách đây my năm giáo sư Levitt đã viết mt bài báo vi tiêu đề "Bt chước đổi
mi", trong đó ông khng định chiến lược nhái sn phm có th có kh năng sinh li
không kém chiến lược đổi mi sn phm. Rt cuc người đổi mi phi gánh chu chi
phí khng l v phát trin sn phm mi, đưa nó vào phân phi và thông báo cũng
như hun luyn th trường. Tuy nhiên mt công ty khác có th làm theo, sao chép
hay ci tiến sn phm mi ri tung nó ra th trường. Tuy công ty đó không th vượt
qua được người dn đầu, nhưng người theo sau có th kiếm được li nhiu hơn, bi
vì nó không phi gánh chu mt chi phí đổi mi nào.
Nhiu công ty đứng th hai thích theo sau hơn là thách thc người dn đầu th
trường. Người dn đầu th trường không bao gi chu ngi yên để cho có nhng n
lc lôi kéo mt khách ca mình xy ra. Nếu bin pháp lôi kéo ca người thách thc là
h giá thp hơn, ci tiến dch v hay b sung thêm nhng tính cht mi cho sn
phm, thì người dn đầu có th nhanh chóng theo kp nhng vic làm đó và phá tan
trn tn công. Trong mt trn đánh tng lc, người dn đầu có th có sc do dai
hơn. Mt trn ác chiến có th làm cho c hai công ty đều b thit hi nng và điu
này có nghĩa là công ty th hai cn phi suy nghĩ k lưỡng trước khi tn công. Tr
khi công ty đó có th tung ra đòn đánh ph đầu dưới hình thc đổi mi cơ bn sn
phm hay đột ngt phá h thng phân phi, thông thường nó thích theo sau hơn là
tn công người dn đầu.
Trng thái "song hành có ý thc" thường hay tn ti trong nhng ngành có sn
phm đồng nht và tn nhiu vn, như st thép, phân bón và hoá cht. Cơ hi để
phân bit to ra sn phm và phân bit hình nh rt him, cht lượng dch v
thường là tương đương, s nhy cm v giá c rt cao. Chiến tranh giá c có th n
ra bt k lúc nào. Tâm trng nhng ngành này không cho phép giành git th phn,
bi vì chiến lược đó ch kích động vic tr đũa. Hu hết các công ty đều quyết định
chng giành git khách hàng ca nhau. Thay vào đó h có cách chào hàng tương t
như nhau đối vi người mua, thông thường là bng cách sao chép theo người dn
đầu. Các th phn rt n định.
Điu này không có nghĩa là nhng người theo sau th trường không có nhng
chiến lược. Mt người theo sau th trường cn thiết phi biết làm thế nào để gi
nhng người khách hàng hin có và giành được mt phn chính đáng trong s khách
hàng mi. Mi người theo sau th trường đều c gng to ra nhng ưu thế đặc bit
cho th trường mc tiêu ca mình - địa đim, dch v, tài tr. Người theo sau là mc
tiêu quan trng ca nhng người thách thc. Vì vy nhng người theo sau th trường
phi gi cho giá thành xut xưởng ca mình thp, cht lượng sn phm và dch v
cao. H cũng cn tham gia vào nhng th trường mi khi chúng xut hin. Vai trò
theo sau không phi là mt vai trò th động hay mt bn sao ca người dn đầu.
Người theo sau phi xác định con đường phát trin, nhưng phi là con được không
dn đến s cnh tranh tr đũa. Có th phân bit ba chiến lược chính ca người theo
sau:
+ Người sao chép: Người sao chép chy theo nhng sn phm,ch pn phi,
cách qung cáo v.v.. ca người dn đầu. Người sao chép không sáng to ra mt đim
nào ngoài vic sng ăn bám vào s đầu tư ca người dn đầu th trường. mc độ
cao nht, người sao chép là mt người làm đồ dm, chuyên sn xut "đồ dp khuôn"
sn phm ca người dn đầu. Nhng công ty như Apple Computer và Rolex đã rt
phin lòng v vn đề người làm đồ dm, đặc bit là Vin Đông, và đang tìm cách
đánh bi hay kim soát nhng người làm hàng dm.
+ Người nhái kiu: Người nhái kiu bt chước mt s đim ca người dn đầu,
nhưng vn gi nhng đim khác bit v cách bao gói, qung cáo, định giá, v.v...
Người dn đầu không phn đối người nhái kiu khi mà người nhái kiu không tn
công mnh m mình. Người nhái kiu thm chí còn giúp người dn đầu tránh b buc
ti độc quyn.
+ Người ci biến: Người ci biến ly các sn phm ca người dn đầu ri ci
biến và thường là ci tiến chúng. Người ci biến có thn trên th trường khác nhau
để tránh đối đầu trc tiếp vi người dn đầu. Nhưng người ci tiến phát trin thành
người thách thc trong tương lai, như nhiu công ty Nht đã làm sau khi ci biến và
ci tiến nhng sn phm sn xut nước khác.
Công ty theo sau đã kiếm được gì? Tuy công ty theo sau không phi chu nhng
chi phí đổi mi, nó thường kiếm được ít hơn người dn đầu. Ví d, mt công trình
nghiên cu các công ty chiến biến thc phm cho thy bình quân nhng công ty ln
nht đạt 16% li nhun trên vn đầu tư, công ty loi hai đạt 6%, công ty loi ba đạt
- 1%, và công ty loi bn đạt - 6%. Trong trường hp này chcông ty thượng
hng là có li, nhưng mc li ca công ty loi hai không có gì để khoe khoang.
Không ly gì làm l khi Jack Welch, - giám đốc điu hành ca GE tuyên b mi đơn v
kinh doanh ca h phi chiếm v trí th nht hoc th hai trên th trường ca mình
nếu không thì s có chuyn! Chiến lược theo sau không phi luôn luôn là con đường
đáng để theo đui.
4. Chiến lược nép góc th trường
Mt cách để tr thành mt người theo sau trên mt th trường ln là làm người
dn đầu trên mt th trường nh hay nơi n khut. Nhng công ty nh thường cnh
tranh vi nhng công ty ln bng cách nhm vào nhng th trường nh mà nhng
công ty ln ít hoc không quan tâm. Nhưng ngày càng có nhiu công ty ln thành lp
nhng đơn v kinh doanh hay công ty để phc v nhng nơi n khut. Đây là ba công
ty có kh năng sinh li ln đã theo đui nhng chiến lược nép góc:
Johnson & Johnson là mt hãng kinh doanh sn phm chăm sóc sc kho vi
doanh s 12,4 t USD theo đui triết lý "phát trin lên để chia nh ra". Nó có 166 chi
nhánh và công ty con. Mi hot động đều do mt ch tch hãng ch đạo. Nhiu đơn v
kinh doanh theo đui nhng th trường n khut và hơn mt na s sn phm ca
công ty chiếm v trí dn đầu trên th trường tương ng ca mình
EG & G là mt công ty sn xut các b phn và thiết b công nghip vi doanh
s 2,7 t USD, bao gm trên 175 đơn v kinh doanh riêng bit và t qun, trong dó
nhiu đơn v có doanh s bán dưới 10 USD trên nhng th trường tr giá 25 USD.
Nhiu đơn v kinh doanh có lc lượng nghiên cu và phát trin, sn xut và bán hàng
riêng ca mình. Hin ti EG & G là người dn đầu th trường hay k thut trên 80%
s th trường ca mình. Mt điu đáng ngc nhiên hơn na là EG & G được xêp th
hai v li tc trên c phm và th nht v kh năng sinh li theo Fortune 1000 EG &
G minh ho mt điu là Marketing nép góc có th đem li li tc nhiu hơn so vi
Marketing đại trà như thế nào.
Illinois Tool Work (ITW) sn xut hàng ngàn sn phm bao gm đinh, đinh vít,
két nha đứng sau lon xô đa, mũ bo him, ba lô, khoá nha ca vòng c chó, bao
bì thc phm có np đậy v.v... ITW có 90 chi nhánh t qun. Khi mt chi nhánh tung
ra th trường mt sn phm mi, thì sn phm đó cùng vi nhân s được tách ra
thành mt thc th mi.
Đim ch yếu là nhng công ty có th phn nh trên toàn b th trường có th có kh
năng sinh li ln hơn nép góc khéo léo. Mi đây Clifford và Cavanagh chn ra hơn hai
chc công ty c va rt thành đạt để nghiên cu nhng yếu t thành công ca h.
Hai ông đã phát hin thy rng hu như tt c các công ty đó đều là nhng công ty
nép góc th trường. Ví d như A.T Cross chng hn, công ty này đã t khng định
trong th trường bút máy và bút chì đắt tin vi nhng cây bút vàng ni ting ca
mình mà hu hết các u viên điu hành, các giám đốc và các nhà chuyên nghip đều
có. Thay vì sn xut tt các bút viết, A.T. Corss đã bám ct ly ch nép góc là giá
cao và đã tăng được doanh s bán và li nhun lên rt nhiu. Các c vn cũng phát
hin ra nhng yếu t ph biến khác đã góp phn và thành công ca công ty c va,
bao gm vic đảm bo giá tr cao, định giá cao, to ra nhng được công kinh nghim
mi và hình thành mt nét văn hoá bn vng ca công ty và tm nhìn.
Ti sao chiến lược nép góc li có kh năng sinh li? Lý do ch yếu là người núp
bóng th trường hiu biết rõ nhóm khách hàng mc tiêu đến mc độ h đáp ng tt
hơn nhng nhu cu ca khách hàng so vi các công ty khác tình c bán hàng cho
khu vc n khut đó. Kết qu là người nép góc có th tính giá cao hơn nhiu so vi
giá thành vì có giá ph thêm. Người núp bóng đạt được li nhun cao, trong khi
người kinh doanh đại trà đạt được khi lượng ln.
Nép góc lý tưởng có nhng đặc đim gì? Mt nơi n nép góc lý tưởng ca th
trường có nhng đặc đim sau:
+ Ch nép góc có quy mô và sc mua đủ để có kh năng sinh li
+ Ch nép góc có tim năng tăng trưởng
+ Ch nép góc ít được các đối th cnh tranh ln quan tâm
+ Công ty có đủ k năng và tài nguyên để phc v tt nht nơi nép góc.
+ Công ty có th phòng th chng li đòn tn công ca đối th cnh tranh ln
nh uy tín đối khách hàng mà nó đã to dng được. Ý tưởng then cht trong chiến
lược nép góc th trường là chuyên môn hoá.
Các công ty máy tính nm trong s nhng công ty mi nht chuyên môn hoá
theo người s dng cui cùng, ch khác mt cái là h gi đó là Marketing dc. Trong
nhiu năm các công ty máy tính đã bán h thng phn cng và phn mn vn năng
trên nhiu th trường và các trn giao tranh giá c rt ác lit. Nhng công ty nh hơn
đã bt đầu chuyên môn hoá theo nhng phn chia dc, các công ty tư vn pháp lý,
nhng bác sĩ tư, ngân hàng, v.v... nghiên cu nhu cu đặc bit v phn cng và
phn mn ca nhng nhóm mc tiu ca mình và thiết kế nhng sn phm b sung
giá tr cao, có ưu thế cnh tranh sơ vi các sn phm vn năng. Lc lượng bán hàng
được hun luyn để hiu và làm dch v cho mt th trường dc c th. Các công ty
máy tính cũng quan h vi nhng người bán l độc lp và làm tăng giá tr sn phm
(VAR), nhng người đã thay đổi phn cng và phn mn ca máy tính cho phù hp
vi yêu cu ca tng cá nhân hay tng nhóm khách hàng và đã kiếm được mt
khong tăng giá trong quá trình đó.
Nhng người nép góc th trường có ba nhim v: To ra nhng nơi nép góc, m
rng nơi nép góc và bo v nơi nép góc. Ví d, Nike, mt hãng sn xut giày th
thao, không ngng to ra nhng nơi nép góc mi bng cách thiết kế nhng mu giày
đặc bit cho nhng môn th thao khác nhau và nhng mc đích tp luyn khác
nhau, như đi b đường dài, đi b, đi xe đạp, c động, lướt ván, .v.v... Sau khi to ra
mt th trường công dung c th, Nike m rng nơi nép góc đó bng cách thiết kế
nhng mu mãn và nhng nhãn hiu khác nhau cho loi giày đó, nhưng Nike Air
Jordans hay Nike Aiwalkers. Cui cùng, Nike phi bo v v trí ca mình chng li
nhng đối th cnh tranh mi nhy vào nơi nép góc đó.
5. Thiết kế chiến lược cho th trường toàn cu
Các công ty không còn có th ch chú ý đến th trường ni địa ca mình, cho dù
nó ln đến đâu đi na. Nhiu ngành toàn cn và nhng công ty dn đầu ngành đó đã
đạt được chi phí thp hơn và mc độ nhn biết nhãn hiu cao hơn. Các bin pháp
bo h ch có th làm chm li mc độ xâm nhp ca hàng hoá siêu hng. Nên cách
phòng th tt nht ca công ty là tn công toàn cu trên cơ s đúng đắn.
Trong khi đó Marketing toàn cu cũng có rt nhiu ri ro, bi vì t giá hi đoái
thăng giáng, chính ph không n định, có các hàng rào bo h mu dch, chi phí
thích nghi sn phm và thông tin ln và mt s yếu t khác. Mt khác, chu k sng
ca sn phm quc tế cho thy rng ưu thế tương đối trong nhiu ngành s chuyn
dch t nhng nước có chi phí cao sang nhng nước chi phí thp, nên các công ty
không th c li trong nước và hy vng có th gi được các th trường ca mình.
Do nhng li ích và ri ro tim n ca Marketing quc tế, các công ty cn thường
xuyên đưa ra nhng quyết định Marketing quc tế đúng đắn.
Bước đầu tiên là hiu được môi trường Marketing quc tế, đặc bit là h thng
mu dch quc tế. Khi xem xét mt th trường nước ngoài c th cn đánh giá nhng
đặc đim kinh tế, chính tr, lut pháp và văn hoá ca nó. Th hai công ty phi xem
xét vn đề t l doanh s bán nước ngoài trên tng doanh s bán cn đạt, nên
trin khai kinh doanh ti ít hay nhiu nước cn xâm nhp nhng kiu nước như thế
nào. Bước th ba quyết định c th nhng th trường s xâm nhp, và vic này đòi
phi đánh giá t sut li nhun trên vn đầu tư có th so vi công ty đã bt đầu vic
xut khu gián tiếp hay trc tiếp, ri tiến lên cp giy phép sn xut, xí nghip liên
doanh và cui cùng là đầu tư trc tiếp. Cách phát trin này ca công ty gi là quá
trình quc tế hoá. Tiếp đến công ty phi quyết định mc độ thích nghi sn phm,
cách khuyến mãi, giá c và cách phân phi đối vi tng th trường nước ngoài. Cui
cùng là công ty phi xây dng mt t chc có hiu qu để tiến hành Marketing quc
tế. Hu hết các công ty đều bt đầu t phòng xut khu ri tiến dn lên b phn
quc tế. Có mt s đã tr thành nhng công ty toàn cu, có nghĩa là ban lãnh đạo ti
cao lp kế hoch và t chc theo nguyên tc toàn cu.