NGÔ THÀNH VINH Kết qu chọn lọc nhân thun qua 2 thế hệ của 2 nhóm giống cừu ...
1
KẾT QUẢ CHỌN LỌC NHÂN THUẦN QUA 2 THHCỦA 2 NHÓM GIỐNG
CU LÔNG TƠI, LÔNG BN
Ngô Thành Vinh*, Đinh Văn Bình, Nguyễn Đức Tưởng, Ngô Hồng Chín, Ngọc Thị Thiểm
Ngô Quang Hưng Chu Đức Tụy
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Th Sơn Tây – Hà Ni
*Tác giả liên hệ: Ngô Thành Vinh - Trung tâm nghiên cứu và ThSơn Tây -Hà Nôi
Tel: 0912.497.160 ; Fax: (04) 33.838.889 ; Email: ngothanhvinh1962@gmail.com
ABSTRACT
Two generations selection of smooth and twist coat sheep of Phan rang breed
A two generations selection program of the smooth and twist coat sheep was separatelly conducted. It was shown
that by selection the percentage of dissociation of wool appearances were reduced from one generation to
another. Though the oriented selection,the percentage of sheep having a wool appearance similar to the previous
generation was increased from 83.4 to 86.3% and from 79.1 to 82.1% for smooth and twist coat sheep groups,
respectively.
However, there was no significant difference in some physiological and biological parameters of blood, body
temperature, heart rate, breathe rate and rumen between smooth and twist coat sheep groups. The length between
litters was 260-261 days in the smooth coat sheep group and 277-279 days in the twist coat sheep group. The
mortanity rate at weaning were 4.8% and 7.4% for smooth and twist coat sheep groups, respectively. The litter
size was 1.4 in the smooth coat shep group and 1.29 in the twist coat sheep group. In general, the smooth coat
sheep had a better reproductive performance than the the twist coat seep.
Key words: Sheep, smooth, twist, generation
ĐĂT VẤN ĐỀ
Giống cừu Phan Rang đặc điểm nhỏ con, ng suất thấp, nhưng chất ng thịt ngon, khả
năng chống chịu bệnh tật tốt, chịu được kham khổ, dnuôi. Chính vì vậy, tri qua hàng trăm
năm, các thế hệ vẫn tồn tại và được nuôi rộng rãi các trang trại vừa và nh các tnh Ninh
Thuận, Bình Thuận. Hơn 10 năm qua, cu Phan Rang đã mặt một số tỉnh min Bắc:
Tây, Hải ơng, Quảng Ninh Ninh Bình, nhưng vi s lượng chưa nhiều. Trong nhiều
năm qua, công tác giống chăn nuôi cừu chủ yếu vẫn được tiến hành theo pơng pháp nhân
giống chọn lọc tự nhiên, ch dựa vào kinh nghiệm là chính: đánh giá kiểu hình các tính trng,
ghép đôi giao phối tránh đng huyết, chưa quan tâm để đạt tiến bdi truyn hiệu quả tốt
trong ng tác chn lọc nhân giống. Hơn nữa, việc theo dõi quản đàn ging còn gặp nhiều
hạn chế, dẫn đến hiện tượng đng huyết, t lệ loại thải k cao. Trong quá trình chăm sóc
nuôi dưỡng và kết hợp với kết quđiều tra (Đinh Văn Bình Nguyễn Kim Lin, 2007) cho
thy, xuất hin hai nhóm ging cừu chyếu kiểu hình lông tơi và ng bện. Trong đó, cừu
kiểu hình lông tơi là chyếu, chiếm >75% tng đàn, nhưng chưa được chú trọng chn lọc.
Chính vì vy, việc chọn lc nhân thuần giống cừu lông i, lông bện là hết sc cần thiết, là cơ
sđể tạo đàn giống chất ng tốt, góp phần thúc đẩy chăn nuôi cừu phát triển. Đánh giá
khnăng sản xuất, xác định tính trạng ưu thế của hai dòng cừu lông tơi, lông bện đchn lọc
nhân thuần. vy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Chọn lc nhân thuần ca hai nhóm ging cu
lông i, lông bện qua hai thế hnhm đánh giá khnăng sản xuất của hai nhóm cừu lông
i, lông bện.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học ng nghệ Chăn nuôi - S 17-Tháng 4-2009
2
Trên cu đực và cừu cái sinh sản thuc hai nhóm ging cu Phan Rang lông lơi, lông bn.
Ni dung nghiên cứu
Chọn lọc nhân thun 2 nhóm ging cừu lông i, ng bện qua các thế hệ. Đánh giá khng
sản xuất ca 2 nhóm giống cừu lôngi, lông bn.
Phương pháp và các chỉ tiêu nghiên cứu
Toàn bscu được đánh s, nuôi nht theo nhóm, có lch theo dõi (ngày, tháng, năm
sinh, ngày phi, ngày đ…). Lp s ch để theo dõi ththeo tng nhóm ging cu. Theo
dõi spn ly màu lông của tng ththeo nhóm ging. Theo dõi khả năng sinh trưởng,
phát trin (n khi lượng cu t sinh qua các giai đoạn tui cho đến khi cu bt đầu phi
ging, đẻ la đu). Theo dõi khả năng sinh sản (scon/la, sla đ/cái/năm, khoảng cách
gia 2 la đẻ, t lnuôi sng tsơ sinh đến sau cai sa…)
Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành ttháng 1/2006 đến 12/2007
Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm nghiên cứu Dê Thn Tây; Trạm nghiên cu Thực nghiệm và Nhân giống dê
cừu Ninh Thuận và 7 hộ chăn nuôi cừu Ninh Thuận.
Xlý s liệu
ng phương pháp Anova, GLM thuc phần mềm Minitab13.
KẾT QUẢ VÀ THO LUẬN
Đặc đim sinh học của 2 nhóm ging cu lông tơi, lông bn
Đặc đim ngoại hình
Cu lông tơi
Kiểu lông: Bông, xp, dài, mềm, mượt, luôn duỗi thng, các lông không dính với nhau không
tạo mảng, lông dài rsang 2 bên sườn. Màu lông: màu trắng ngà vàng, mt số đốm xám
hoặc nâu. Khả năng sản xut: Cu 12 tháng tui, con cái đạt 21- 26kg; con đực 23- 29kg.
Cu lông bn
Kiểu lông: Lông xoăn nhiều nếp gấp, lông nh, ráp, to nhng mng ln dày trên thể.
Màu lông: Cừu lông bện có 3 màu: màu trng ngà vàng, trng đốm nâu, xám nhưng chủ yếu là
trng ngà vàng. Khả năng sản xut: Cu 12 tháng tui, con cái t20- 24kg; con đực 23- 27kg.
T l phân ly kiu hình lông ca cừu lông i, lông bn
Kết quả tại Bảng 1 cho thy, qua hai năm theo dõi chon lọc nhân đàn cho kết quvề s phân
ly kiểu hình lông các thế hệ sau đu tăng lên, cu lông tơi 83,4%- 86,3%, cừu lông bện từ
79,1%- 82,1% nhưng không sự khác biệt (p>0,05) gia cừu lông tơi và cừu lông bện.
Chứng tỏ tính ổn định rất cao vtính trạng phân ly kiểu hình lông tơi, ng bện. Điều này
chứng tỏ cừu ng i lông bện khi tiến hành nhân thuần đời con kiểu hình giống bố
mẹ tươngng từ 86,3 - 82,1%. Trong quá trình nhân giống, t lệ xuất hiện kiểu lông bện hoặc
lông i khác với b mẹ khoảng <20% scừu sinh ra không ging với kiểu hình lông của b
NGÔ THÀNH VINH Kết qu chọn lọc nhân thun qua 2 thế hệ của 2 nhóm giống cừu ...
3
mẹ. Vi vic chn lc cu đực ging tt, s to nên thun nht kiu hình lông nhng lứa đẻ
tiếp sau có kiu hình lông ging b m nyng cao.
Bảng 1. T lệ phân ly kiểu hình lông của cừu lông tơi và lông bn
Thế h1 Thế h2
Địa
đim
Nhóm
ging cu Tng
đàn
S
con
đẻ ra
Ging
b m
Phân ly
kiu
hình %
Tng
đàn
S
con
đẻ ra
ging
b m
Phân ly
kiu
hình%
Lông tơi 382 245 208 85, 8 427 273 239 87,5 Ninh
thun Lông bn 63 37 30 81,1 43 37 31 83,7
Lông tơi 68 56 43 76,8 72 63 51 80,9 Trung
tâm Lông bn 52 44 34 77,3 48 41 33 80,5
Lông tơi 450 301 251 83,4 499 336 290 86,3
BQ Lông bn 115 81 64 79,1 91 78 64 82,1
Thế h1, t l phân ly kiu hình lông nhóm cu lông bện đt 79,1%, thế h2, t l phân ly
kiu hình lông bn nhóm cừu này đt 82,1%. Cừu ng i kiểu hình lông ging b m
khá cao, 83,4% thế 1, nhóm cừu lông tơi là 86,3% thế h2. Sự phân ly kiểu hình lông
giai đoạn từ sơ sinh đến 9 tháng tuổi rất k phân biệt về kiểu hình, hu như không gì khác
biệt giữa hai kiểu hình lông. Chđến khi cừu bắt đầu tui phối giống, sinh đ, lúc đó mới
sự khác biệt rõ rệt. Vì vy, chỉ có thể đánh giá là cu lông tơi hay lông bện khi cừu đạt độ tuổi
t12 tháng trở lên.
Khả năng sinh trưởng qua các tháng của cừu lông bện ở thế hệ 1 và thế hệ 2
Kết quả trình y trong Bảng 2 cho thy, khối lượng (KL) sinh của cừu đc lông bn thế
h2 cao hơn thế hệ 1. Khi lượng qua các tháng tui của cừu lông bện thế h 2 cũng cao
hơn thế hệ 1 và không có skhác về mặt thống kê (p>0,05). Điều này cho thấy,sự ổn định
vnh trạng KL giữa các thế hệ của cừu kiểu hình lông bn. Như vậy, tc độ sinh trưởng
ca cừu ổn định qua c thế h. Kết quả này cũng phù hợp với điều tra của Đinh n Bình và
Nguyn Kim Lin, (2007) về cừu lông bện nuôi Ninh Thuận và Bình Thuận
Bảng 2. Khối ng qua các tháng tui của cừu lông bện thế hệ 1 và 2 (kg)
Nhóm cu lông bện
Tháng tuổi Giới tính n. Thế hệ 1
Mean ± SE n. Thế hệ 2
Mean ± SE
Đực 26 2,36±0,9 28 2,46± 0,5
sinh Cái 22 2,25± 0,8 27 2,23±0,4
Đực 24 12,3± 4,4 23 12,2± 5,5
3 Tháng Cái 28 11,4±6,1 24 10,9± 3,8
Đực 23 16,9± 2,7 24 17,6±7,7
6 Tháng Cái 19 16,1 ±1,7 22 15,6±6,6
Đực 26 20,9± 8,5 21 21,6± 5,9
9 Tháng Cái 15 20,1 ±1,9 22 19,6±4,8
Đực 19 24,7 ±8,9 24 25,4±7,2
12 Tháng Cái 56 22,6± 7,7 18 23,4±5,5
Khi lượng qua các tháng tui của cừu lông tơi thế hệ 1 thế hệ 2
VIN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học ng nghệ Chăn nuôi - S 17-Tháng 4-2009
4
Bảng 3 cho thấy, khối lượng qua các tháng tui của cừu lông tơi thế hệ 1 và thế hệ 2 là
tương đương nhau, không s khác nhau về mặt thống kê (P>005). Như vậy, sự n định về
tính trng khối lượng giữa các thế hệ qua các tháng tuổi của cừu có kiểu hình ng tơi ng
cho thy tốc độ sinh trưởng của cừu ổn đnh qua các thế hệ.
Bảng 3. Khối lượng qua các tháng tui ca cừu lông tơi thế hệ 1 và 2 (kg)
Nhóm cừu lông tơi
Tháng tuổi Giới tính n (con) Thế h 1
Mean±SE n (con) Thế hệ 2
Mean±SE
Đực 65 2,54±0,6 32 2,61± 0,5
sinh i 70 2,36± 0,52 31 2,35±0,5
Đực 63 12,6±6,4 23 13,5± 8,8
3 Tháng i 66 11,7±6,4 27 10,7± 6,6
Đực 61 16,9± 2,4 22 17,4±9,7
6 Tháng i 63 15,4 ±6,7 26 14,7±6,2
Đực 58 21,8± 8,3 21 22,5± 9,6
9 Tháng i 61 19,6 ±7,2 23 19,8±6,2
Đực 55 27,9±8,1 21 29,6±5,2
12 Tháng i 58 24,6± 5,7 23 25,5±2,7
Khnăng sinh sản của 2 nhóm ging cuthế hệ 1 theo lứa đẻ
Bảng 4. Năng sut sinh sản của 2 nhóm ging cừu ở thế 1
Cừu La đẻ n.
(con)
Số con
sinh
ra/lứa
Khoảng cách
lứa đ(ngày)
Mean±SE
Pss
(kg)
Mean±SE
P 3 th
(Kg)
Mean±SE
12 th
(Kg)
Mean±SE
Lứa 1 82 1,25 269± 13 2,24±0,05 12,12±0,45 23,54± 0,77
Lứa 2 78 1,29 258± 12 2,64±0,07 12,38±o,34 23,74±0,94
Lứa 3 47 1,42 265± 16 2,54±0,10 12,35±0,37 25,2±1,52
Lứa 4 47 1,55 261± 14 2,67±0,09 12,49±0,42 29,25±1,74
≥Lứa 5 33 1,51 247± 23 2,70±0,11 13,16±0,52 29,36±1,75
Lông
tơi
TB 57 1,4 260±15 2,56±0,08 12,5± 0,42 26,2 1,34
Lứa 1 32 1,1 283± 17 2,23±0,07 11,12±0,38 23,54±0,95
Lứa 2 31 1,22 279± 19 2,34±0,23 11,38±0,42 23,74±1,23
Lứa 3 30 1,32 267± 16 2,46±0,15 11,79±0,57 25,24±1,35
Lứa 4 27 1,33 269± 15 2,52±0,14 12,19±0,51 25,75±1,42
Lông
bện
Lứa ≥5 22 1,36 271± 26 2,55±0,12 12,16±0,43 26,86±1,57
TB 23 1,27 279±18 2,4 0,14 11,73±0,46 25,01,3
Kết quBảng 4 cho biết, khoảng cách lứa đcủa cừu ng i và lông bện thế h1 sự
khác nhau rt vi (p<0,05) cừu lông bện khoảng cách lứa đ dài hơn (279 ngày) so với
khoảng cách lứa đcủa cừu lông tơi (260 ngày).Như vy, kh năng sinh sản của nhóm cừu
lông tơi có tính trạng về sinh sản là tốt.
Bảng 4n cho thy, ở cừu lông tơi số con sinh/lứa tăng từ 1,25con ở lứa 1 đến 1,51con lứa
5 ổn định. Lứa 4 và 5 cho scon/la là cao nhất, điều đó khng định số con/la ổn định và
NGÔ THÀNH VINH Kết qu chọn lọc nhân thun qua 2 thế hệ của 2 nhóm giống cừu ...
5
tăng lên c lứa sau. Trung bình scon /lứa 1,4 con/lứa. Kết qunày cừu ng i sau
khi chọn lọc 2 năm cho kết quả cao hơn cừu Ninh Thuận (1,33 con/la) (Nguyn ThMai
cs, 2005).
n cừu lông bện, s con sinh ra/lứa sự khác nhau qua các lứa đẻ và ng t 1,1 (la 1)
tăng t 1,33 – 1,36 (lứa 4 và 5) nhưng so với cừu lông tơi thì t lệ này thấp hơn . Trung bình
nhóm cừu ng bện là 1,27 con/lứa ơng đương với đàn cừu nuôi Ninh Thuận (Đinh văn
Bình và Nguyn Kim Lin, 2007). Nhóm cừu lông tơi 1,4 cao hơn hẳn nhóm cừu lông bện.
Điều này chứng tỏ, khnăng sinh sản của cừu lông tơi tt hơn cừu lông bện ở cùng thế hệ 1.
Chính vy, khoảng cách lứa đcủa cừu lông i tương đối ổn đnh không sự khác nhau
nhiều vkhoảng cách lứa đẻ qua các la trung bình 260 ngày, ngắn hơn 19 ny so với nhóm
cừu ng bện. Nhìn chung, khoảng cách lứa đcủa cừu ng i thế hệ 1 qua các lứa ngắn
hơn so vi cừu lông bện và có sự sai khác có ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05). Khi lượng sơ
sinh; 3 tháng tuổi 12 tháng tuổi theo lứa đcủa cừu ng tơi khối lượng cao hơn cừu
lông bn cùng thế hệ 1. Tuy nhiên, không có sự sai khác rõ rệt (p>0,05).
Khnăng sinh sản của 2 nhóm cừu ở thế hệ 2 theo la đẻ
Bảng 5. Năng sut sinh sn ca 2 nhóm ging cừu ở thế 2
Cừu Lứa
đẻ
n.
(con)
Số con
sinh
ra/lứa
Khoảng cách
lứa đ(ngày)
Mean±SE
Pss
(Kg)
Mean±SE
P 3 tháng
(Kg)
Mean±SE
P 12 th
(Kg)
Mean±SE
La 1
63 1,23 263± 15 2,35±0,57 11,80±0,31 25,71±1,54
La 2
49 1,32 258± 14 2,59±0,72 12,38±0,32 25,42 ±1,06
La 3
39 1,41 262± 16 2,54±0,17 12,77±0,34 29,25 ±1,55
La 4
38 1,57 271± 17 2,68±0,92 12,97±0,47 28,36±1,86
Lông
i
La 5
25 1,52 256± 23 2,72±0,12 13,25±0,53 29,35±1,16
TB 43 1,41 261±17 2,66±0,5 12,53±0,44 27,62±1,34
La 1
33 1,1 267± 12 2,20,04 12,12±0,35 23,66±1,16
La 2
32 1,22 279± 19 2,36±0,52 12,37±0,33 23,74±0,93
La 3
27 1,36 274± 16 2,46±0,36 11,79±0,37 25,94±1,54
La 4
24 1,35 283± 15 2,52±0,16 12,35±0,42 26,72±1,57
Lông
bện
La 5
19 1,42 285± 26 2,58 ±0,24 12,49±0,53 27,34±1,78
TB 27 1,29 277±18 2,40,26 12,22±0,4 25,48±1,4
Kết quBảng 5 cho thy, khong cách lứa đẻ của cừu lông i và lông bện có sự khác nhau rõ
rệt (p<0,05). Cừung bện khoảng cách lứa đẻ dài hơn (277 ngày) so với khoảng cách lứa
đca cừu lông i (261 ngày) thế hệ 2. Điều này nghĩa là, skhác nhau rõ rt về
khoảng cách lứa đ P<0,05 gia nhóm cừu ng tơi so với nhóm cừu lông bện (Lông i
khoảng cách lứa đẻ ngn hơn). Như vậy, khnăng sinh sn của nhóm cừu lông tơi (tính trạng
về sinh sản) là rất tốt cho cả thế hệ 1 và 2.
Bảng 5n cho thy, cừu lông tơi ở thế hệ 2 số con sinh ra/lứa tăng lên từ 1,23 con lứa
1 đến 1,52 con la 5. lứa 45, scon sinh ra/lứa là ổn định và cao nht, điều đó khng
đnh, s con sinh ra/lứa tăng lên các lứa đẻ sau. Trung bình s con sinh ra/lứa 1,41
con/lứa. Cừu lông tơi sau chn lọc 2 năm cho kết quả cao hơn cừu ở Ninh Thuận 1,33 con/lứa
(Nguyễn ThMai cs, 2005). Còn cừu lông bện số con sinh ra/la sự khác nhau qua
các la đng lên từ 1,1 con/la lứa 1 ng dần t 1,35 - 1,42 con/la lứa 4 và 5, so