
Chuyên đ: K thu t s n ề ỹ ậ ả
xu t gi ng và nuôi cá Điấ ố ố

I. ĐC ĐI M SINH H CẶ Ể Ọ
1. Phân loại
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Mugiliformes
Họ: Mugilidae
Giống: Mugil
Loài: Mugil cephalus

2.Phân bố
Cá đối mục là loài phân bố rộng ở vùng
biển nhiệt đới và Á nhiệt đới, từ 42o Bắc
đến 42o Nam. Cá đối chủ yếu ở tầng giữa
và tầng mặt, rất hoạt bát và hay nhảy, là
loài rất rộng muối, có thể sống ở vùng
biển khơi hay cả vùng nước ngọt, tuy
nhiên cá lớn nhanh khi ở độ mặn trên 20
‰.

Đối với cá đối Liza subviridis. Cá đối Liza xuất
hiện nhiều trong các đầm nuôi tôm quảng canh
cải tiến ở ĐBSCL với sản lượng thu hoạch
hằng năm khá lớn (50-150 kg/ha/năm).

Dinh d ng và sinh tr ngưỡ ưở
Cá đối nói chung thuộc nhóm ăn đáy, ăn mùn
bã hữu cơ. Đối với ấu trùng cá đối, chúng ăn
tầng mặt, chủ động bắt mồi và thức ăn là
phiêu sinh.
Cá đi có kích c trung bình, t c đ l n ố ỡ ố ộ ớ
nhanh. Cá đi m c 1 tu i đt 0,2-0,4 kg, 2 ố ụ ổ ạ
tu i đt g n 1 kg, c khai thác trong t nhiên ổ ạ ầ ỡ ự
trung bình t 0,2-0,4 kgừ.

