Chương 2: LCH S PHÁT TRIN CÁC LÝ THUYT QUN TR
CHƯƠNG 2
LCH S PHÁT TRIN CÁC LÝ THUYT
QUN TR
Đọc xong chương này người hc có th:
1. Mô t các trường phái ca tư tưởng qun tr và s phát trin ca
chúng.
2. S đóng góp ca nhng tư tưởng qun tr đối vi công vic ca nhà
qun tr.
3. Phân tích nhng hn chế ca tng trường phái lý thuyết qun tr.
4. Mô t hai cách tiếp cn hin đại trên nn tng tng hp các trường
phái qun tr.
Thc tế cho thy rng mt trong nhng cách hc tt nht là nghin ngm các
bài hc ca quá kh, song cũng không ít người cho rng lch s không liên quan gì đến
các vn đề mà các nhà qun tr đang phi đối phó ngày nay. Thc ra các nhà qun tr
vn dùng nhng kinh nghim và lý thuyết qun tr đã hình thành trong lch s vào
ngh nghip ca mình.
Lý thuyết qun tr là mt h thng nhng tư tưởng, quan nim: đúc kết, gii
thích v các hot động qun tr được thc hành trong thế gii thc ti. Lý thuyết qun
tr cũng da vào thc tếđược nghiên cu có h thng qua các thi đại, nht là t
thế k 19. Kết qu là chúng ta có được mt di sn v qun tr đồ s và phong phú mà
các nhà qun tr ngày nay đang tha hưởng.
Có th nói rng qun tr cùng tui vi văn minh nhân loi. Năm ngàn năm trước
công nguyên người Sumerian (vùng Iraq hin nay) đã hoàn thin mt h thng phc
tp nhng quy trình thương mi vi h thng cân đong. Người Ai Cp thành lp nhà
nước 8000 năm trước công nguyên và nhng kim t tháp là du tích v trình độ kế
hoch, t chc và kim soát mt công trình phc tp. Người Trung Hoa cũng có nhng
định chế chính quyn cht ch, th hin mt trình độ t chc cao. Châu Âu, k thut
và phương pháp qun tr bt đầu được áp dng trong kinh doanh t thế k 16, khi hot
24
Chương 2: LCH S PHÁT TRIN CÁC LÝ THUYT QUN TR
động thương mi đã phát trin mnh. Trước đó, lý thuyết qun tr chưa phát trin trong
kinh doanh vì công vic sn xut kinh doanh ch gii hn trong phm vi gia đình.
Đến thế k 18, cuc cách mng công nghip đã chuyn sn xut t phm vi gia
đình sang nhà máy. Quy mô và độ phc tp gia tăng, vic nghiên cu qun tr bt đầu
tr nên cp bách, song cũng ch tp trung vào k thut sn xut hơn ni dung ca hot
động qun tr.
Đến thế k 19, nhng mi quan tâm ca nhng người trc tiếp qun tr các cơ
s sn xut kinh doanh và ca c nhng nhà khoa hc đến các hot động qun tr mi
tht s sôi ni. Tuy vn tp trung nhiu vào khía cnh k thut ca sn xut nhưng
đồng thi cũng có chú ý đến khía cnh lao động trong qun tr, như Robert Owen đã
tìm cách ci thin điu kin làm vic và điu kin sng ca công nhân. Xét v phương
din qun tr, vic làm ca Owen đã đặt nn móng cho các công trình nghiên cu qun
tr nht là các nghiên cu v mi quan h gia điu kin lao động vi kết qu ca
doanh nghip. T cui thế k 19, nhng n lc nghiên cu và đưa ra nhng lý thuyết
qun tr đã được tiến hành rng khp. Và chính Frederick W. Taylor đầu thế k 20
vi tư tưởng qun tr khoa hc ca mình đã là người đặt nn móng cho qun tr hin
đại và t đó đến nay các lý thuyết qun tr đã được phát trin nhanh chóng, góp phn
tích cc cho s phát trin k diu ca xã hi loài người trong thế k 20.
I. Các lý thuyết c đin v qun tr
thuyết c đin v qun tr là thut ng được dùng để ch nhng quan đim
v t chc và qun tr được đưa ra Châu Âu và Hoa K vào nhng năm cui thế k
19, đầu thế k 20.
1.1. Lý thuyết qun tr khoa hc
Có rt nhiu tác gi v dòng lý thuyết này, có th k ra mt s tác gi sau đây:
- Frededric W.Taylor (1856 - 1915):
đại biu ưu tú nht ca trường phái này
được gi là cha đẻ ca phương pháp qun tr
khoa hc. Tên gi ca lý thuyết này xut phát t
nhan đề trong tác phm ca Taylor “Các nguyên
tc qun tr mt cách khoa hc” (Principles of
scientific management) xut bn ln đầu M
vào năm 1911. Trong thi gian làm nhim v ca
nhà qun tr các xí nghip, nht là trong các xí
nghip luyn kim, ông đã tìm ra và ch trích mãnh
lit các nhược đim trong cách qun lý cũ, theo
ông các nhược đim chính là:
25
Chương 2: LCH S PHÁT TRIN CÁC LÝ THUYT QUN TR
(1) Thuê mướn công nhân trên cơ s ai
đến trước mướn trước, không lưu ý đến kh năng và ngh nghip ca công
nhân.
Frededric W.Taylor (1856 - 1915
(2) Công tác hun luyn nhân viên hu như không có h thng t chc hc vic.
(3) Công vic làm theo thói quen, không có tiêu chun và phương pháp. Công
nhân t mình định đot tc độ làm vic.
(4) Hu hết các công vic và trách nhim đều được giao cho người công nhân.
(5) Nhà qun tr làm vic bên cnh người th, quên mt chc năng chính là lp
kế hoch và t chc công vic. Tính chuyên nghip ca nhà qun tr không đưc tha
nhn.
Sau đó ông nêu ra 4 nguyên tc qun tr khoa hc:
1. Phương pháp khoa hc cho nhng thành t cơ bn trong công vic ca công
nhân, thay cho phương pháp cũ da vào kinh nghim.
2. Xác định chc năng hoch định ca nhà qun tr, thay vì để công nhân t ý
la chn phương pháp làm vic riêng ca h.
3. La chn và hun luyn công nhân, phát trin tinh thn hp tác đồng đội,
thay vì khích l nhng n lc cá nhân riêng l ca h.
4. Phân chia công vic gia nhà qun tr và công nhân, để mi bên làm tt nht
công vic ca h, ch không phi ch đổ lên đầu công nhân như trước kia.
Công tác qun tr tương ng là:
a) Nghiên cu thi gian và các thao tác hp lý nht để thc hin công vic.
b) Bng cách mô t công vic (Job description) để chn la công nhân, thiết
lp h thng tiêu chun và h thng hun luyn chính thc.
(c) Tr lương theo nguyên tc khuyến khích theo sn lượng, bo đảm an toàn
lao động bng dng c thích hp.
d) Thăng tiến trong công vic, chú trng lp kế hoch và t chc hot động.
- Charles Babbage (1792 - 1871): là mt nhà toán hc người Anh tìm cách
tăng năng sut lao động. Cùng vi Adam Smith ông ch trương chuyên môn hóa lao
động, dùng toán hc để tính toán cách s dng nguyên vt liu ti ưu nht. Ông cho
rng, các nhà qun tr phi nghiên cu thi gian cn thiết để hoàn thành mt công vic,
t đó n định tiêu chun công vic, đưa ra vic thưởng cho nhng công nhân vượt tiêu
chun. Ông cũng là người đầu tiên đề ngh phương pháp chia li nhun để duy trì quan
h gia công nhân và người qun lý.
26
Chương 2: LCH S PHÁT TRIN CÁC LÝ THUYT QUN TR
- Frank (1886 - 1924) và Lillian Gilbreth (1878 – 1972): là nhng người tiên
phong trong vic nghiên cu thi gian - động tác và phát trin lý thuyết qun tr khác
hn Taylor. Hai ông bà phát trin mt h thng các thao tác để hoàn thành mt công
tác. Hai ông bà đưa ra mt h thng xếp loi bao trùm các động tác như cách nm đồ
vt, cách di chuyn... H thng các động tác khoa hc nêu lên nhng tương quan gia
loi động tác và tn s vi s mt nhc trong lao động, xác định nhng động tác dư
tha làm phí phm năng lc, loi b nhng động tác dư tha, chú tâm vào nhng động
tác thích hp làm gim mt mi và tăng năng sut lao động.
- Henry Gantt (1861 - 1919): Ông vn là mt k sư chuyên v h thng kim
soát trong các nhà máy. Ông phát trin sơ đồ Gantt mô t dòng công vic cn để hoàn
thành mt nhim v, vch ra nhng giai đon ca công vic theo kế hoch, ghi c thi
gian hoch định và thi gian thc s. Ngày nay phương pháp Gantt là mt công c
quan trng trong qun tr tác nghip. Gantt cũng đưa ra mt h thng ch tiêu công
vic và h thng khen thưởng cho công nhân và qun tr viên đạt và vượt ch tiêu.
Tóm li, trường phái qun tr khoa hc có nhiu đóng góp có giá tr cho s phát
trin ca tư tưởng qun tr:
- H phát trin k năng qun tr qua phân công và chuyên môn hóa quá trình lao
động, hình thành qui trình sn xut dây chuyn.
- H là nhng người đầu tiên nêu lên tm quan trng ca vic tuyn chn và
hun luyn nhân viên, đầu tiên dùng đãi ng để tăng năng sut lao động.
- H cũng là nhng người nhn mnh vic gim giá thành để tăng hiu qu,
dùng nhng phương pháp có tính h thng và hp lý để gii quyết các vn đề qun tr.
- Cũng chính h coi qun tr như là mt đối tượng nghiên cu khoa hc.
Tuy vy trường phái này cũng có nhng gii hn nht định:
- Ch áp dng tt trong trường hp môi trường n định, khó áp dng trong môi
trường phc tp nhiu thay đổi;
- Quá đề cao bn cht kinh tế và duy lý ca con người mà đánh giá thp nhu cu
xã hi và t th hin ca con người, do vy vn đề nhân bn ít được quan tâm;
- C áp dng nhng nguyên tc qun tr ph quát cho mi hoàn cnh mà không
nhn thy tính đặc thù ca môi trường, và h cũng quá chú tâm đến vn đề k thut.
1.2. Trường phái qun tr hành chánh
Trong khi trường phái qun tr khoa hc chú trng đến hp lý hóa công vic và
nhng nhim v mà các công nhân phi làm thì trường phái qun tr tng quát (hay
hành chánh) li phát trin nhng nguyên tc qun tr chung cho c mt t chc, chính
vì thế trường phái này còn đưc gi là tư tưởng qun tr t chc c đin do Henry
Fayol Pháp và Max Weber Đức nêu lên, cũng cùng thi vi Taylor M.
27
Chương 2: LCH S PHÁT TRIN CÁC LÝ THUYT QUN TR
- Max Weber (1864 - 1920): Là mt nhà xã hi hc người Đức, có nhiu đóng
góp vào lý thuyết qun tr thông qua vic phát trin mt t chc quan liêu bàn giy là
phương thc hp lý t chc mt công ty phc tp. Khái nim quan liêu bàn giy được
định nghĩa là h thng chc v và nhim v được xác định rõ ràng, phân công, phân
nhim chính xác, các mc tiêu phân bit, h thng quyn hành có tôn ti trt t. Cơ s
tư tưởng ca Weber là ý nim thm quyn hp pháp và hp lý, ngày nay thut ng
“quan liêu” gi lên hình nh mt t chc cng nhc, li thi, b chìm ngp trong th
tc hành chánh phin hà và nó hoàn toàn xa l vi tư tưởng ban đầu ca Weber. Thc
cht nhng đặc tính v ch nghĩa quan liêu ca Weber là:
- Phân công lao động vi thm quyn và trách nhim được quy định rõ và được
hp pháp hóa như nhim v chính thc.
- Các chc v được thiết lp theo h thng ch huy, mi chc v nm dưới mt
chc v khác cao hơn.
- Nhân s được tuyn dng và thăng cp theo kh năng qua thi c, hun luyn
và kinh nghim.
- Các hành vi hành chánh và các quyết định phi thành văn bn.
- Qun tr phi tách ri s hu.
- Các nhà qun tr phi tuân th điu l và th tc. Lut l phi công bng và
được áp dng thng nht cho mi người.
- Henry Fayol (1841 - 1925): Là mt nhà qun tr hành chánh người Pháp vi
tác phm “Qun tr công nghip và qun tr tng quát (Administration industrielle et
général) (1916)”. Khác vi Taylor, cho rng năng sut lao động kém là do công nhân
không biết cách làm vic, và không được kích thích kinh tế đầy đủ, Fayol ch ra rng
năng sut lao động ca con người làm vic chung trong tp th tùy thuc vào s sp
xếp t chc ca nhà qun tr. Vic sp xếp, t chc đó được Fayol gi là vic qun tr
tng quát và vic này cũng quan trng như 5 vic khác trong cơ s sn xut kinh
doanh: (1) sn xut, (2) tiếp th hay Marketing, (3) tài chính, (4) qun lý tài sn và con
người và (5) kế toán - thng kê.
Để có th làm tt vic sp xếp, t chc xí nghip Fayol đã đề ngh các nhà qun
tr nên theo 14 nguyên tc qun tr:
1. Phi phân công lao động.
2. Phi xác định rõ mi quan h gia quyn hành và trách nhim.
3. Phi duy trì k lut trong xí nghip.
4. Mi công nhân ch nhn lnh t mt cp ch huy trc tiếp duy nht.
5. Các nhà qun tr phi thng nht ý kiến khi ch huy.
28