intTypePromotion=1

Chương trình giáo dục đại học: Quản trị kinh doanh

Chia sẻ: Huynh Thi Thuy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
144
lượt xem
18
download

Chương trình giáo dục đại học: Quản trị kinh doanh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương trình giáo dục đại học "Quản trị kinh doanh" giới thiệu đến các bạn mục tiêu, yêu cầu, những thông tin về ngành Quản trị kinh doanh. Hy vọng tài liệu phục vụ hữu ích nhu cầu học tập và nghiên cứu của các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương trình giáo dục đại học: Quản trị kinh doanh

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành tại Quyết định số 396*/QĐ-ĐHKTL-ĐT&QLSV ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Hiệu trưởng trường ĐH Kinh Tế - Luật) Tên chương trình: QUẢN TRỊ KINH DOANH Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: QUẢN TRỊ KINH DOANH Loại hình đào tạo: Chính quy Mã ngành đào tạo: 52.34.01.02 1. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu chung Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quản trị hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh doanh trong điều kiện thị trường. Mục tiêu cụ thể: Người học sẽ được trang bị kiến thức về cách thức thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra và đánh giá trong thực tiễn quản lý hoạt động kinh doanh nói chung cũng như quản trị các lĩnh vực hoạt động khác nhau của một tổ chức kinh doanh. Rèn luyện cho người học các tố chất cần có của một doanh nhân như: khả năng nhận định tình huống, khả năng xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, khả năng ra quyết định để giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn kinh doanh cùng với các kỹ năng giao tiếp, đàm phán và quan hệ với công chúng trong tất cả các hoạt động, đặc biệt trong quan hệ với đối tác kinh doanh. 2. Chuẩn đầu ra Kiến thức: - Nắm vững các kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý. - Nắm vững các kiến thức về quản trị kinh doanh tổng hợp. - Nắm vững các kiến thức chuyên môn. Kỹ năng - Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và nghiên cứu thực nghiệm; kỹ năng làm báo cáo, trình diễn và truyền thông. - Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu các lĩnh vực thuộc chuyên ngành quản trị kinh doanh. - Trình độ tiếng Anh tương đương 450 điểm TOEIC. 1
  2. - Trình độ tin học tương đương B; sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong chuyên ngành đào tạo. Thái độ: - Có phẩm chất chính trị, có đạo đức tư cách tốt; chấp hành nghiêm tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các quy định tại nơi công tác. - Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp. - Có lòng yêu nước và tinh thần khoan dung đối với các dị biệt về ngôn ngữ và văn hóa trong giao tiếp. - Có ý thức cầu tiến, vượt khó; có tinh thần và trách nhiệm cao trong công tác và phục vụ cộng đồng. 3. Ma trận chuẩn đầu ra CHUẨN MỤC TIÊU ĐÀO TẠO ĐẦU RA Cung cấp Cung cấp Rèn luyện Có thể làm Đảm bảo các kiến các kiến cho người việc như tính liên thức cơ bản thức cơ sở học các các chuyên thông với theo chuẩn ngành và phẩm chất viên, quản chương chương chuyên và kỹ lý, doanh trình đào trình đào tạo ngành về năng cần nhân, giám tạo cử đại học cho quản trị có đốc điều nhân khối ngành kinh doanh hành, giảng khác kinh tế và dạy & quản lý nghiên cứu Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu các lĩnh vực thuộc x x x chuyên ngành quản trị kinh doanh Làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các cơ sở x x x x đào tạo, các viện nghiên cứu 2
  3. Có các kỹ năng mềm x x x cần thiết Nắm vững các kiến thức x chuyên môn Nắm vững các kiến thức về quản trị x x kinh doanh tổng hợp Nắm vững các kiến thức cơ bản về x kinh tế và quản lý 4. Cơ hội nghề nghiệp, vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh sẽ có cơ hội và khả năng làm việc trong cơ quan, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế: - Các doanh nghiệp Nhà nước ở Trung ương và địa phương. - Làm việc trong các ngành và lĩnh vực kinh tế; trong các doanh nghiệp, các công ty, các tổ chức tài chính-tín dụng tư nhân, doanh nghiệp FDI. - Các trường Đại học, Viện nghiên cứu; các tổ chức tư vấn về các vấn đề kinh doanh và quản trị kinh doanh. - Tiếp tục học ở các bậc sau đại học (trong và ngoài nước) các chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh doanh, thương mại. 5. Thời gian đào tạo: 4 năm 6. Khối lƣợng kiến thức toàn khoá: 135 tín chỉ. (Không kể phần kiến thức: ngoại ngữ 24 TC; giáo dục thể chất 5 TC; giáo dục quốc phòng 165 tiết). Tổng Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Thời khối Kiến Toàn bộ Cơ sở Ngành TTCK, Cấp gian lƣợng thức cơ ngành KLTN đào tạo đào kiến bản hoặc các tạo thức HPCM Đại học 4 năm 135 51 84 21 52 11 7. Đối tƣợng tuyển sinh Theo Điều 5 quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03 ngày 11/02/2010/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3
  4. 8. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp Căn cứ vào Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng theo hệ thống tín chỉ Ban hành kèm theo Quyết định số 1368 /ĐHQG-ĐH&SĐH ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Giám đốc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 8.1 Quy trình đào tạo Quy trình đào tạo được chia làm 8 học kỳ: - Khối kiến thức giáo dục cơ bản: học kỳ 1, học kỳ 2, học kỳ 3. - Khối kiến thức cơ sở của khối ngành: học kỳ 4. - Khối kiến thức chuyên ngành: học kỳ 5, học kỳ 6, học kỳ 7. - Thực tập cuối khóa, khóa luận tốt nghiệp hoặc học chuyên đề: học kỳ 8. 8.2. Điều kiện tốt nghiệp Sinh viên được công nhận tốt nghiệp, nếu hội đủ các điều kiện sau đây: - Được công nhận là sinh viên hệ chính quy của trường theo đúng ngành cấp bằng tốt nghiệp; - Hoàn tất các môn học theo đúng chương trình giáo dục quy định và tích lũy đủ số tín chỉ quy định của ngành đào tạo (gồm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thi các môn chuyên môn thêm tương đương với số tín chỉ của đồ án, khóa luận tốt nghiệp), không có môn học nào đạt điểm dưới 5 và có ĐTBCTL không dưới 5. - Đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ theo quy định của ĐHQG-HCM và của trường (trừ trường hợp các lưu học sinh nước ngoài tuân theo Quy chế Công tác người nước ngoài học tại Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 33/1999/QĐ- BGD&ĐT ngày 25 tháng 8 năm 1999 của Bộ Trưởng Bộ GD&ĐT). - Đạt chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất. - Tại thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập. 9. Thang điểm: Sử dụng thang điểm 10 và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. 10. Nội dung chƣơng trình 10.1. Khối kiến thức giáo dục cơ bản: 51 tín chỉ STT MÃ MÔN HỌC TÍN CHỈ MH TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT TOÁN VÀ KHTN 12 12 Môn bắt buộc: 09 TC 1 TO 01 Toán cao cấp C1 3 3 2 TO 02 Toán cao cấp C2 3 3 3 TO 03 Lý thuyết XS và TK 3 3 Môn tự chọn: 03 TC 1 TH 01 Tin học đại cương 3 3 4
  5. 2 MT 01 Con người và MT 3 3 3 LG 01 Logic học 3 3 KHXH & NV 25 25 Môn bắt buộc: 16 TC 1 NL 01 Những NLCB của CN ML 5 5 2 ĐL 01 Đường lối CM ĐCSVN 3 3 3 TT 01 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 4 PL 01 Pháp luật đại cương 3 3 5 LS 01 Lịch sử các HT KT 3 3 Môn tự chọn: 09 TC 1 ĐL 02 Địa lý kinh tế 3 3 2 ĐL 03 Địa chính trị thế giới 3 3 3 GH 01 Giáo dục học 3 3 4 LS 02 LS KT VN và các nước 3 3 5 LS 03 Lịch sử các nền VM TG 3 3 6 XH 01 Xã hội học 3 3 7 DH 01 Dân số học 3 3 8 PP 01 Phương pháp NCKH 3 3 9 QH 01 Quan hệ quốc tế 3 3 10 TL 01 Tâm lý học đại cương 3 3 11 GT 03 Nhập môn KH giao tiếp 3 3 KHOA HỌC KT 14 14 Môn bắt buộc: 14 TC 1 KT 06 Kinh tế học vi mô 4 4 2 KT 08 Kinh tế học vĩ mô 4 4 3 KK 01 Kế toán đại cương 3 3 4 QT 01 Quản trị học căn bản 3 3 1 NN NN KHÔNG CHUYÊN 12 6 6 GDTC & GDQP 1 GT GDTC (GT 01/GT 02) 5 2 3 2 QP 01 GDQP (4 tuần) 165 tiết 45 tiết 120 tiết 10.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 84 tín chỉ 10. 2.1 Kiến thức cơ sở của khối ngành: 21 tín chỉ STT MÃ TÊN MÔN HỌC TÍN CHỈ MH TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT 5
  6. Môn bắt buộc:15 TC 1 KT 02 Kinh tế luợng 3 3 2 LU 01 Luật kinh tế 3 3 3 TO 04 Lý thuyết thống kê 3 3 4 TC 10 Lý thuyết tài chính tiền tệ 3 3 5 MA 01 Marketing căn bản 3 3 Môn tự chọn: 06 TC 1 TH 02 Tin học quản lý 3 2 1 2 KT 20 Kinh tế học quốc tế 3 3 8 QT 12 Quản trị kinh doanh quốc tế 3 3 9 QT 13 Quản trị TN môi trường 3 3 10.2.2 Kiến thức ngành chính (ngành thứ nhất): 52 tín chỉ 10.2.2.1 Kiến thức chung của ngành chính: 52 tín chỉ (không tính ngoại ngữ chuyên ngành 12 tín chỉ) STT MÃ TÊN MÔN HỌC TÍN CHỈ MH TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 37 TC 1 MA 02 Nghiên cứu Marketing 3 2 TL 04 Tâm lý và NT lãnh đạo 3 3 KK 16 Kế toán quản trị (3TC) 3 4 QT 06 Quản trị Marketing 3 5 QT 07 Quản trị tài chính 4 6 QT 03 Quản trị chiến lược 3 7 VH 01 Đạo đức KD và VH DN 3 8 MA 03 Marketing dịch vụ 3 9 QT 11 Quản trị sản xuất 3 10 QT 04 Quản trị nguồn nhân lực 3 11 QT 10 Quản trị dự án đầu tư 3 12 QT 09 Quản trị rủi ro 3 Môn tự chọn: 15 TC 6
  7. 1 QT 02 Quản trị chất lượng 3 2 KD 05 Thương mại điện tử 3 3 CT 01 Luật cạnh tranh 3 4 QT 17 Quản trị HC văn phòng 3 5 LU 02 Luật thương mại quốc tế 3 6 QT 16 Quản trị bán hàng 3 7 KN 02 KN làm việc theo nhóm 2 8 QT 14 Phân tích hoạt động KD 3 9 HT 02 Quản trị hệ thống thông tin 3 10 TC 15 Thị trường tài chính 3 NN CHUYÊN NGÀNH 12 10.2.2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành chính: 11 tín chỉ 10.2.3. Kiến thức ngành thứ hai 10.2.4. Kiến thức bổ trơ tự do 10.2.5. Kiến thức nghiệp vụ sƣ phạm 10.2.6. Thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học phần chuyên môn MÃ MH TÍN CHỈ STT MÔN HỌC TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 11 TC 1 BC 01 Thực tập cuối khóa 4 4 2 KL 01/ Khóa luận TN hoặc học 7 7 CD 0X phần chuyên môn Ghi chú: - Tất cả sinh viên đều phải đi thực tập chuyên môn cuối khóa, hoàn tất báo cáo thực tập, tương đương 4 TC. - Một số sinh viên được Khoa chọn làm khóa luận tốt nghiệp (tiêu chuẩn sẽ được Hiệu trưởng quy định theo từng năm), tương đương 7 TC. Sau đó các sinh viên này sẽ bảo vệ trước Hội đồng. - Sinh viên không làm khoá luận tốt nghiệp sẽ phải học tiếp 7 TC các học phần chuyên môn của ngành đào tạo và tham dự thi kết thúc các học phần chuyên môn (không phải thi tốt nghiệp). 7
  8. 11. Kế hoạch giảng dạy: Theo từng học kỳ HỌC KỲ I (NĂM 1) - 15 TC MÃ TÍN CHỈ STT MH MÔN HỌC TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 09 TC 1 TO 01 Toán cao cấp C1 3 3 2 TO 02 Toán cao cấp C2 3 3 3 PL 01 Pháp luật đại cương 3 3 Môn tự chọn: 06 TC 1 ĐL 02 Địa lý kinh tế 3 3 2 LS 03 Lịch sử các nền VM TG 3 3 3 LS 02 LS KT VN & các nước 3 3 4 TH 01 Tin học đại cương 3 2 1 NN 01 NN không chuyên 1 4 2 2 HỌC KỲ II (NĂM 1) – 18 TC MÃ TÍN CHỈ STT MH MÔN HỌC TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 15 TC 1 TO 03 Lý thuyết XS và TK 3 3 2 NL 01 Những NLCB của CN ML 5 5 3 KT 06 Kinh tế học vi mô 4 4 4 KK 01 Kế toán đại cương 3 3 Môn tự chọn: 03 TC 1 QH 01 Quan hệ quốc tế 3 3 2 TL 01 Tâm lý học đại cương 3 3 3 MT 01 Con người và môi trường 3 3 4 XH 01 Xã hội học 3 3 NN 02 NN không chuyên 2 4 2 2 QP 01 Giáo dục QP (4 tuần) 165t 45t 120t HỌC KỲ III (NĂM 2) – 19 TC MÃ TÍN CHỈ STT MH MÔN HỌC TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT 8
  9. MÃ TÍN CHỈ STT MH MÔN HỌC TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 16 TC 1 LS 01 Lịch sử các học thuyết KT 3 3 2 KT 08 Kinh tế học vĩ mô 4 4 3 TO 08 Lý thuyết thống kê 3 3 4 DL 01 Đường lối CM của ĐCSVN 3 3 5 QT 01 Quản trị học căn bản 3 3 Môn tự chọn: 03 TC 1 LG 01 Logic học 3 3 2 GH 01 Giáo dục học 3 3 3 DH 01 Dân số học 3 3 4 PP 01 Phương pháp NCKH 3 3 5 ĐL 03 Địa chính trị thế giới 3 3 NN 03 NN không chuyên 3 4 2 2 GT 01 Gíao dục thể chất 3 3 HỌC KỲ IV (NĂM 2) – 20 TC MÃ TÍN CHỈ STT MH MÔN HỌC TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 14 TC 1 MA 01 Marketing căn bản 3 3 2 KT 02 Kinh tế luợng 3 3 3 TT 01 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 2 4 LU 01 Luật kinh tế 3 3 5 TC 10 Lý thuyết tài chính-tiền tệ 3 3 Môn tự chọn: 6 TC 1 KD 01 Kinh doanh quốc tế 3 3 2 KT 12 Kinh tế TN môi trường 3 3 3 KT 20 Kinh tế học quốc tế 3 3 4 TH 02 Tin học quản lý 3 2 1 NN 04 NN chuyên ngành 4 2 2 GT 02 Giáo dục thể chất 2 2 HỌC KỲ 5 (NĂM 3) – 18 TC 9
  10. STT MÃ MÔN HỌC TÍN CHỈ MH TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 12 TC 1 MA 02 Nghiên cứu Marketing 3 3 2 TL 04 Tâm lý và NT lãnh đạo 3 3 3 KK 16 Kế toán quản trị 3 3 4 QT 06 Quản trị Marketing 3 3 Môn tự chọn: 6 TC 1 CT 01 Luật cạnh tranh 3 3 2 HT 02 Quản trị hệ thống thông tin 3 3 3 QT 17 Quản trị HC văn phòng 3 3 4 LU 02 Luật thương mại quốc tế 3 3 NN 05 Ngoại ngữ chuyên ngành 4 2 2 HỌC KỲ 6 (NĂM 3) – 19 TC STT MÃ MÔN HỌC TÍN CHỈ MH TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 13 TC 1 QT 07 Quản trị tài chính 4 4 2 QT 10 Quản trị dự án đầu tư 3 3 3 VH 01 Đạo đức KD và VHDN 3 3 4 MA 03 Marketing dịch vụ 3 3 Môn tự chọn: 6 TC 1 QT 16 Quản trị bán hàng 3 3 2 KD 05 Thương mại điện tử 3 3 3 KN 02 Kỹ năng làm việc theo nhóm 2 2 NN 06 Ngoại ngữ chuyên ngành 4 2 2 HỌC KỲ 7 (NĂM 4) – 15TC STT MÃ MÔN HỌC TÍN CHỈ MH TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT Môn bắt buộc: 12 TC 1 QT 11 Quản trị sản xuất 3 3 2 QT 04 Quản trị nguồn nhân lực 3 3 10
  11. 3 QT 03 Quản trị chiến lược 3 3 4 QT 09 Quản trị rủi ro 3 3 Môn tự chọn: 3 TC 1 QT 02 Quản trị chất lượng 3 3 2 QT 14 Phân tích hoạt động KD 3 3 3 TC 15 Thị trường tài chính 3 3 HỌC KỲ VIII (NĂM 4) – 11 TC MÃ TÍN CHỈ STT MH MÔN HỌC TỔNG LÝ TH/TN KHÁC CỘNG THUYẾT 1 BC 01 Thực tập cuối khóa 4 4 2 KL 01 Khóa luận TN hoặc học /CD 0X phần chuyên môn 7 7 12. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lƣợng các học phần: 1) Môn học: TOÁN CAO CẤP (C1) Thời lƣợng : 3 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: nắm vững những kiến thức toán phổ thông căn bản. Nội dung: Trang bị cho sinh viên các công cụ toán học về vi phân, tích phân , ma trận , định thức làm cơ sở để ứng dụng trong tính toán và phân tích các mô hình toán kinh tế. 2) Môn học: TIN HỌC ĐẠI CƢƠNG Thời lƣợng: 4 tín chỉ Ñieàu kieän tieân quyeát: có kiến thức cơ bản về toán Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tin học căn bản về thông tin – quản lý thông tin, hệ điều hành và phần mềm hỗ trợ, internet, và một số ứng dụng cơ bản để sinh viên có thể sử dụng trong học tập như tra cứu thông tin, soạn thảo văn bản… 3) Moân hoïc: CON NGÖÔØI VAØ MOÂI TRÖÔØNG Thời lƣợng: 3 tín chỉ Ñieàu kieän tieân quyeát: có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội Nội dung: Thông qua môn học sẽ + Cung cấp kiến thức cơ bản về STH vaø KHMT. + Naâng cao nhận thức cho sinh vieân về vấn đề moâi trường; 11
  12. + Trang bị cho sinh vieân kỹ năng vaø khả năng haønh ñoäng ccuï theå vì moâi tröôøng, goùp phaàn cuøng vôùi chieán löôïc BVMT & PTBV của nước ta. 4) Môn học: PHÁP LUẬT ĐẠI CƢƠNG Thời lƣợng : 3 tín chỉ Ñieàu kieän tieân quyeát: có kiến thức cơ bản về xã hội Nội dung: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật, hệ thống pháp luật của Việt Nam, các loại văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước ta hiện nay cũng như vấn đề trách nhiệm thực hiện pháp luật của công dân và xử lý vi phạm.Qua đó giáo dục cho sinh viên ý thức trách nhiệm về chấp hành pháp luật của Đảng và nhà nước. 5) Môn học: ĐỊA LÝ KINH TẾ Thời lƣợng: 03 tín chỉ Điều kiện tiên quyết : Địa lý tự nhiên đại cương. Nội dung: - Phân tích các nguồn lực tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội của Việt Nam nói chung cũng như các vùng kinh tế của nước ta nói riêng, nhằm phát triển kinh tế xã hội, những định hướng phát triển kinh tế quốc gia trong giai đoạn CNH, HĐH hiện nay, Việt Nam trong tổng thể kinh tế thế giới và khu vực Đông Nam Á. - Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên khoa địa lý, kinh tế học và những ngành thuộc khoa học xã hội – nhân văn, những kiến thức cơ bản về các nguồn lực phát triển kinh tế xã hội Việt Nam cũng như hướng khai thác sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực đó. - Ngoài ra môn học còn cung cấp những kiến thức cơ bản về tổ chức sản xuất theo lãnh thổ của các ngành kinh tế quốc dân, những vấn đề phát triển kinh tế xã hội, những định hướng phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường của các vùng kinh tế ở Việt Nam. 6) Moân hoïc: NHỮNG NGUYÊN LÝ CĂN BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAÙC –LEÂNIN Thời lƣợng: 5 tín chæ Ñieàu kieän tieân quyeát: Sinh vieân phaûi ñöôïc trang bò kieán thöùc chung veà khoa học xã hội. Nội dung Theo chương trình được ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ Giáo dục và đào tạo 7) Moân hoïc: LÒCH SÖÛ CAÙC HOÏC THUYEÁT KINH TEÁ Thời lƣợng: 3 tín chỉ Ñieàu kieän tieân quyeát: Những nguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mác Lê nin. Nội dung: Moân hoïc trang bò cho sinh vieân nhöõng kieán thöùc cô baûn veà ñieàu kieän ra ñôøi, nhöõng noäi dung cô baûn cuûa caùc hoïc thuyeát kinh teá vaø caùc tröôøng phaùi kinh teá chuû yeáu aûnh höôûng lôùn ñeán söï phaùt trieån cuûa xaõ hoäi. Nhöõng hoïc thuyeát ñöôïc tieáp caän seõ giuùp sinh vieân vaän 12
  13. duïng trong phaân tích, ñaùnh giaù caùc hieän töôïng kinh teá cuõng nhö vaän duïng vaøo phaùt trieån kinh teá Vieät Nam. Ñoàng thôøi coøn taïo ñieàu kieän ñeå sinh vieân tieáp caän caùc moân hoïc Kinh teá vi moâ, Kinh teá vó moâ, Kinh teá phaùt trieån thuaän lôïi hôn. 8) Moân hoïc: LÒCH SÖÛ KINH TEÁ VIỆT NAM VÀ CÁC NƢỚC Thời lƣợng: 03 tín chæ Điều kiện tiên quyết : Những nguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mác Lê nin, Lịch sử các học thuyết kinh tế Nội dung: Moân hoïc trang bò cho sinh vieân nhöõng hieåu bieát cô baûn veà nhöõng giai ñoaïn phaùt trieån kinh teá, chính saùch aùp duïng trong töøng giai ñoaïn cuûa moät soá quoác gia tieâu bieåu nhö Mó, Nhaät, Trung Quoác, Lieân Xoâ cuõ ; moät soá ñaëc ñieåm phoå bieán cuûa caùc quoác gia ñang phaùt trieån trong ñoù coù khu vöïc Ñoâng Nam AÙ vaø Vieät Nam. Moân hoïc ñi saâu phaân tích caùc giai ñoaïn phaùt trieån kinh teá cuûa Vieät Nam töø laäp quoác ñeán nay. 9) Môn học: XÃ HỘI HỌC Thời lƣợng: 3 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong môn Triết học Mác – Lênin Nội dung: Nghiên cứu các vấn đề xã hội như mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, tổ chức xã hội và hệ thống điều tiết xã hội , vấn đề hôn nhân- gia đình, văn hóa, đô thị, các vấn đề xã hội như bất bình đẳng, đô thị hóa, …làm cơ sở để sinh viên có cách nhìn tổng quan trong phân tích các vấn đề kinh tế. 10) Môn học: LOGIC HỌC Thời lƣợng : 3 tín chỉ Nội dung: Môn học trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về vai trò của logic học trong cuộc sống cũng như tìm hiểu các hình thức, nguyên tắc, quy luật cơ bản của tư duy như phán đoán, suy luận, luật nhân quả , luật triệt tam … Những kiến thức về logic học sẽ tạo điều kiện cho người học vận dụng liên kết trong đánh giá các hiện tượng và quá trình kinh tế. 11) Môn học: KINH TẾ VI MÔ Thời lƣợng: 4 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong môn toán cao cấp C1, C2 Nội dung môn học Trang bị cho sinh viên những lý thuyết, nguyên lý cơ bản vê kinh tế vi mô trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Giúp sinh viên hiểu được hành vi của các doanh nghiệp, các cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng 13
  14. Tạo cho sinh viên cách thức phân tích và mô tả các hoạt động kinh tế, ứng dụng các kỹ thuật thống kê và toán kinh tế, các lý thuyết để xây dựng các mô hình kinh tế 12) Môn học: KINH TẾ VĨ MÔ Thời lƣợng: Số tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong môn toán cao cấp C1, C2, Kinh tế học vi mô Nội dung môn học: Trang bị cho sinh viên những lý thuyết, nguyên lý cơ bản về kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của chính phủ. Giúp sinh viên nắm được những công cụ chính sách kinh tế vĩ mô để điều tiết và ổn định hoá nền kinh tế. 13) Môn học: KẾ TOÁN ĐẠI CƢƠNG Thời lƣợng: 3 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong môn Tin học đại cương, Tin học quản lý Nội dung môn học: Sinh viên nắm được nguyên tắc kế tóan cản bản, các vấn đề liên quan đến sổ sách và chứng từ kế tóan, phương pháp kế tóan quá trình sản xuất kinh doanh.Trên cơ sở đó, sinh viên có thể vận dụng các nguyên tắc cơ bản này để lập các bảng báo cáo kế tóan như bảng cân đối kế tóan, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh. 14) Môn học: QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN Thời lƣợng: 3 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên nắm một số kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Xã hội học Nội dung môn học: Kết thúc môn học, sinh viên hiểu được chức năng và vai trò của một nhà quản trị, phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường nội sinh và môi trường ngọai sinh đến việc ra quyết định của nhà quản trị, cách thức họach định, tổ chức và ra quyết định của nhà quản trị. Sinh viên có thể vận dụng các kiến thức cơ bản này vào một số lĩnh vực quản trị cơ bản như quản trị nguồn nhân lực, quản trị thông tin. 15) Môn học: GIÁO DỤC THỂ CHẤT Thời lƣợng: 5 tín chỉ Nội dung môn học: Sinh viên nắm được các nguyên tắc và phương pháp luyện tập thể dục thể thao và tác dụng của việc luyện tập này đối với sự phát triển của cơ thể; các kỹ thuật và các luật qui định đối với một số môn thể thao như chạy cự ly trung bình, bóng chuyền. 16) Môn học: GIÁO DỤC QUỐC PHÕNG Thời lƣợng: 8 tín chỉ Nội dung môn học: 14
  15. Cung cấpcho sinh viên một số kiến thức cơ bản về đường lối quân sự của một quốc gia, các kỹ thuật và chiến thuật cơ bản trong quân sự, và vai trò của chính trị quân sự trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Kết thúc môn học, sinh viên nâng cao nhận thức về vấn đề an ninh quốc phòng và có ý thức trong việc bảo vệ an ninh quốc gia. 17) Môn học: ĐƢỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Thời lƣợng: 03 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mác Lê nin Nội dung Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những nhận thức về : Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước, kinh nghiệm trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ. Đồng thời còn cung cấp toàn cảnh những đổi mới quan trọng về nhận thức và chính sách của Đảng từ năm 1986 trở lại đây qua các kì đại hội đảng. Những bài học kinh nghiệm này là cơ sở để người học củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc và ý thức trách nhiệm của người học trong xây dựng niềm tin về sự lãnh đạo của Đảng trong bối cảnh hội nhập hiện nay. 18) Môn hoïc: KINH TEÁ LÖÔÏNG Thời lƣợng: 4 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Trước khi học môn học này, sinh viên cần được trang bị kiến thức về các môn học sau: Kinh tế học vi mô; Kinh tế học vĩ mô; Toán cao cấp C1 (A1); Toán cao cấp C2 (A2); Lý thuyết thống kê. Nội dung môn học Định hướng của môn học nhằm trình bày một cách cơ bản cho sinh viên những nguyên tắc lý thuyết cùng những ứng dụng của kinh tế lượng, công cụ hỗ trợ của những quyết định và dự báo cho doanh nghiệp hoặc quốc gia trong tương lai. 19) Môn học: KINH TEÁ HOÏC QUOÁC TEÁ Thời lƣợng: 3 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã học các môn Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô. Nội dung môn học Cung cấp những kiến thức nâng cao cho sinh viên về kinh tế học quốc tế. Trên cơ sở đó, cung cấp những kiến thức làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu các môn học thuộc lĩnh vực kinh tế đối ngoại và để hoạch định chính sách phát triển quan hệ kinh tế quốc tế của VN. 20) Môn học: LÝ THUYẾT THỐNG KÊ Thời lƣợng: 3 ín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong các môn Tóan cao cấp, Tin học đại cương, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô 15
  16. Nội dung môn học: Kết thúc môn học, sinh viên nắm được các phương pháp thống kê cơ bản, phân tích được các chỉ số thống kê được áp dụng trong một số môn học định lượng, đồng thời, sinh viên có thể vận dụng được các phương pháp thống kê và phân tích này vào các nghiên cứu về kinh tế - xã hội. 21) Môn học: MARKETING CĂN BẢN Thời lƣợng: 3 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong môn Lý thuyết thống kê, Quản trị học Nội dung môn học: Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về thị trường, sản phẩm và hành vi của người tiêu dùng. Cung cấp cho sinh viên phương pháp nghiên cứu thị trường; phương pháp định giá thương hiệu, chiến lược xây dựng và quảng bá thương hiệu; cách thức tổ chức kênh phân phối và dịch vụ khách hàng; cách thức tổ chức xây dựng kế họach, thực hiện và kiểm sóat Marketing hàng năm. 22) Môn học: TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH Thời lƣợng: 2 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong môn Những nguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin Nội dung môn học: tư tưởng Hồ Chí Minh về - dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc - chủ nghĩa xã hội và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam - đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại - Đảng Cộng sản Việt Nam ; về-xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân - đạo đức, nhân văn và văn hoá 23) Môn học: LUẬT KINH TẾ Thời lƣợng: 3 tín chỉ Điều kiện tiên quyết: Sinh viên học xong môn Pháp luật đại cương, Kinh tế học Nội dung môn học: Sinh viên nắm được một số vấn đề cơ bản liên quan đến hợp đồng kinh tế như ký kết hợp đồng, hiệu lực thi hành và giải quyết tranh chấp, đồng thời phân biệt được các lọai hình tổ chức doanh nghiệp theo luật kinh tế. 24) Moân hoïc: KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN Thôøi löôïng: 3 tín chæ Ñieàu kieän tieân quyeát Sinh vieân phaûi ñöôïc trang bò caùc kieán thöùc cô baûn cuûa caùc moân Kinh teá chính trò, Kinh teá vi moâ, Kinh teá vó moâ, Kinh teá quoác teá. 16
  17. Noäi dung moân hoïc: Cung caáp nhöõng kieán thöùc cô baûn, coù naâng cao cho hoïc vieân veà caùc vaán ñeà lyù luaän vaø thöïc tieãn ñoái vôùi quaù trình phaùt trieån kinh teá ôû caùc nöôùc ñang phaùt trieån. Treân cô sôû ñoù cung caáp nhöõng kieán thöùc veà hoaïch ñònh chính saùch kinh teá nhaèm ñaûm baûo söï taêng tröôûng vaø phaùt trieån beàn vöõng. CÁC MÔN HỌC CHUYÊN NGÀNH QT 01: QUẢN TRỊ HỌC 1. Số tín chỉ: 03 tín chỉ ( tiết) 2. Điều kiện tiên quyết: học vào học kỳ 3, giai đoạn đại cương. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễn của nó như : Khái niệm và bản chất của quản trị; Nhà quản trị; Môi trường quản trị; Các lý thuyết quản trị (cổ điển và hiện đại); Các chức năng của quản trị : hoạch định, tổ chức, giám đốc / điều hành và kiểm tra / kiểm soát. Học phần còn cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiện đại như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới / thay đổi, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp. QT 02: QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG 1. Số tí n chỉ : 03 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị chất lượng được giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong Quản trị học, Kinh tế vi mô. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Mục tiêu của hệ thống, các yếu tố đầu vào, các yếu tố đầu ra (sản phẩm, dịch vụ), các quá trình hoạt động và thông tin phản hồi. Cung cấp các kiến thức cơ bản về : chất lượng và quản trị chất lượng; các mô hình quản trị chất lượng tiên tiến; cách thức xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng trong các tổ chức; nguyên tắc và các phương pháp đánh giá chất lượng (chất lượng sản phẩm / dịch vụ, chất lượng hệ thống quản lý; Các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế. QT 03: QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH VĂN PHÕNG 1. Số tí n chỉ : 03 2. Điều kiện tiên quyết môn học : Sinh viên cần học qua các môn Quản trị học, Thống kê học, lý thuyết hệ thống, kinh tế học, kinh tế công cộng… 3. Tóm tắt nội dung môn học: Cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về quản trị hành chính văn phòng của một tổ chức và những yêu cầu quan trọng của bộ máy hành chính của nhà nước ở Việt Nam. QT 04: QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Số tín chỉ: 03 tín chỉ 2. Điều kiện tiên quyết: học vào học kỳ 6, giai đoạn chuyên ngành. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản trị nhân lực và biết phân tích công việc, tuyển dụng, bố trí, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao 17
  18. động; ban hành và quản trị các chính sách tạo động lực, môi trường làm việc tốt nhất cho ngườ lao động, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cho tổ chức. QT 06: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1. Số tí n chỉ : 04 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị tài chính thuộc kiến thức khối ngành trong hệ thống kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Quản trị tài chính được giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong Kế toán đại cương, Lý thuyết tài chính - tiền tệ, Tài chính doanh nghiệp, Toán tài chính. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Cung cấp những khái niệm cơ bản, các kỹ năng phân tích trong quá trình và ra quyết định về tài chính. Các chủ đề bao gồm phân tích rủi ro, lập kế hoạch tài chính, cơ cấu vốn, lượng giá và chi phí vốn. QT 07: QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC 1. Số tín chỉ: 3 2. Điều kiện tiên quyết: học sau môn Quản trị học căn bản, Quản trị tài chính, Quản trị sản xuất và Quản trị Marketing. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về những nguyên lý quản trị chiến lược và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp của nó như : những khái niệm cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược; các giai đoạn phát triển của quản trị chiến lược; Mô hình nguyên lý quản trị chiến lược của doanh nghiệp có mục tiêu dài hạn, bao gồm : Hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, đánh giá kiểm soát và điều chỉnh, thay đổi chiến lược của doanh nghiệp dưới những điều kiện môi trường, thị trường và nguồn nhân lực xác định của doanh nghiệp. QT 08: QUẢN TRỊ RỦI RO 1. Số tí n chỉ : 03 2. Điều kiện tiên quyết môn h ọc: Quản trị rủi ro được giảng dạy sau khi sinh viên đã học xong Quản trị học căn bản. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp lý thuyết nền tảng về rủi ro, phân loại và đánh giá rủi ro, phân tích nguồn gốc phát sinh rủi ro qua đó đề ra các phương thức quản trị rủi ro hiệu quả. QT 09: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1. Số tín chỉ: 03 tín chỉ 2. Điều kiện tiên quyết môn học: a. Cần học trước các môn: Quản trị học, Marketing căn bản, Kỹ năng làm việc nhóm, Quản trị sản xuất, Thẩm định dự án đầu tư. b. Học song song với các môn: Quản trị tài chính, Quản trị rủi ro. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp lý thuyết về phân tích và quản trị dự án đầu tư qua đó đề ra các phương pháp để kiểm soát dự án một cách hiệu quả. 18
  19. QT 10: QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 1. Số tín chỉ: 03 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Phải học sau các môn Quy hoạch tuyến tính, Phân tích định lượng. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp lý thuyết về quản trị sản xuất, việc dự báo nhu cầu sản xuất qua đó đề ra các quyết định và thực hiện việc hoạch định sản xuất. QT 11: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ 1. Số tín chỉ: 03 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị kinh doanh quốc tế học sau Quản trị marketing, Quản trị chiến lược…. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học đề cập đến những thách thức trong kinh doanh quốc tế, hoạt động của công ty đa quốc gia, các yếu tố trong kinh doanh quốc tế (văn hóa, hệ thống kinh tế, thương mại và tài chính quốc tế,…). QT 12: QUẢN TRỊ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƢỜNG 1. Số tín chỉ: 03 - Lý thuyết: tiết - Thực hành: 15 tiết (Thảo luận tình huống) 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Phải học sau môn Quản trị học căn bản; Con người và môi trường. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học đề cập đến nội dung về cơ sở pháp lý, các tiêu chuẩn về môi trường cũng như cách quản lý môi trường để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả. QT 13: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1. Số tí n chỉ : 03 - Lý thuyết: - Thực hành: 15 (Bài tập tình huống, Seminar hoặc đi thực tế) 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Những kiến thức cần học trước: Các môn học cơ sở thuộc chuyên ngành kinh tế; Kế toán đại cương. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp lý thuyết về báo cáo tài chính, cách đánh giá hiện trạng tài chính và các vấn đề về phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm: phân tích tình hình sản xuất, giá thành sản phẩm, tình hình tiêu thụ, kết quả hoạt động kinh doanh. QT15: QUẢN TRỊ BÁN HÀNG 1. Số tín chỉ: 03 2. Điều kiện tiên quyết: Trước khi học môn Quản trị bán hàng, sinh viên cần được trang bị kiến thức về quản trị chiến lược, quản trị sản xuất, quản trị marketing, Quản trị 19
  20. nguồn nhân lực… Giảng lý thuyết trên lớp kết hợp với việc hướng dẫn thảo luận nhóm theo đề tài được giảng viên và sinh viên khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học khái quát về quản trị bán hàng, phương cách tổ chức, quản lý, xây dựng lực lượng bán hàng. MA 01: MARKETING CĂN BẢN 1. Số tín chỉ: 03 tín chỉ ( tiết) cho tất cả các ngành Kinh tế và QTKD - Lý thuyết: 39 tiết - Thảo luận: 6 tiết 2. Điều kiện tiên quyết: học vào học kỳ 4, giai đoạn đại cương. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp các khái niệm về marketing, các thành tố của marketing hổn hợp, phương thức xâm nhập thị trường, chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối và hoạt động xúc tiến. MA 03: MARKETING DỊCH VỤ 1. Số tín chỉ: 03 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Đã học môn Marketing căn bản 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp khái niệm về dịch vụ, kỳ vọng, quan điểm và hành vi người tiêu dùng dịch vụ, qua đó xây dựng mối quan hệ với khách hàng và các phương pháp phân phối dịch vụ. MA 04: NGHIÊN CỨU MARKETING 1. Số tí n chỉ : 03 -Lý thuyết: tiết -Thực hành: 15 tiết (Bài tập tình huống, Seminar hoặc đi thực tế) 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Sinh viên đã hoàn thành các môn học: Marketing căn bản và Kinh tế vi mô. 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học đề cập đến các bước, phương pháp trong nghiên cứu marketing. MA 05: QUẢN TRỊ MARKETING 1. Số tí n chỉ : 03 2. Điều kiện tiên quyết môn học: Sinh viên đã học và hoàn tất 3 môn học: - Quản trị học: 3 tín chỉ - Marketing căn bản: 3 tín chỉ - Nghiên cứu Marketing: 3 tín chỉ 3. Tóm tắt nội dung môn học: Môn học cung cấp các khái niệm cơ bản về quản trị marketing, đề cập đến các vấn đề về thương hiệu, sản phẩm và khách hàng, tiến trình và phương pháp trong nghiên cứu và lựu 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2