41
Chương 3
Trung động vt (Mesozoa) và Động vt
Cn đa bào (Parazoa)
I. Ngành Mesozoa
Động vt hình giun gm 20 - 30 tế bào. T lâu nhóm động vt này
vn được xem là động vt trung gian gia động vt đơn bào và động vt
đa bào. Hori và Osawa (1978) và nhiu nhà động vt hc khác cho rng
Mesozoa có liên h gn gũi nht vi động vt đơn bào hin nay.
Động vt có 2 lp tế bào, không có đối xng cơ th, thiếu mô và các
cơ quan tiêu biu như hô hp, thn kinh, tiêu hoá, tun hoàn... (hình 3.1).
chưa có mô phân hóa và chưa có tế bào thn kinh. 2) Chưa có kiu đối
xng n định, chưa có ming. 3) Phân hóa các lá phôi chưa n định.
Di chuyn bng tiêm mao, sinh
sn vô tính và hu tính, sng ký sinh
trên động vt không xương sng
bin. Kích thước nh (1-7mm) có
khong 100 loài. Phn ln các nhà
động vt hc đều chia ngành này làm
2 lp là Rhombozoa (Dicyemida) và
Orthonectida). Tuy vy vn đề ngh
nên chia thành 2 ngành khác nhau.
II. Ngành Thân l (Porifera =
Spongia)
Ngành này có khong 9.000
loài, ch yếu sng bin ( nước
ngt ch có khong 100 loài), thường
có dng tp đoàn bám vào giá th.
Thân l là nhóm động vt sng bám,
tuy vy mt s loài có kh năng vn
động nh vào tế bào cht hay roi.
Màu sc, hình dng, kích thước cơ
th khác nhau nhiu: Loài bé nht
khong và minli mét, loài ln nht có
th ti hàng mét. Được coi là động
vt đa bào chưa hoàn thin (Parazoa)
vì có các đặc đim sau: 1) Cơ th
Hình 3.1 Đại din Mesozoa
Rhopalura (lp Orthonectida)
(theo Hickman)
A. con cái; B. con đực
1. Đặc đim cu to và sinh lý
Hình dng thay đổi, trong trường hp đơn gin nht là cơ th có dng
42
mt cái cc, có đáy bám vào giá th, đối din vi đáy là l thoát nước
(osculum) thành cơ th có nhiu l thng thông nưc (được gi là ostium).
Nước t ngoài vào xoang cơ th qua ostium và thoát ra theo osculum.
Nước vào xoang không ch theo mt ng thng mà có th đi qua nhiu
phòng khác nhau có lát các tế bào c áo. Xoang cơ th còn được gi là
xoang trung tâm hay xoang v gi (pseudogastrula). Tùy theo mc độ phc
tp ca h ng dn nước và các phòng roi lát bng các tế bào c áo mà
chia thành các kiu cu to cơ th Thân l khác nhau. Có 4 kiu cu trúc
cơ th: Kiu ascon có rãnh dn nước thông trc tiếp vi xoang; kiu sycon
thì nước qua hc lõm mi vào xoang vi gi; kiu leucon có h thng rãnh
và hc phc tp; kiu ragon có h thng phc tp hơn nhiu (ví d
Leuconic aspera ch cao 7cm, dày 1cm nhưng có ti 20.000 phòng và
80.000 rãnh dn nước (hình 3.2).
Hình 3.2 Sơ đồ các kiu cu to cơ th ca Thân l (theo Storer)
A. Ascon; B. Sycon; C. Leucon; D Ragon. 1. L thoát nước (osculum); 2. L hút nước
(
ostilum
)
; 3. Phòn
g
roi; 4. Mũi
t
ên ch h
ư
n
g
đi ca dòn
g
n
ư
c.
Các loi tế bào ca Thân l bao gm: Thành cơ th 2 lp tế bào,
gia là tng trung giao (còn gi là tng keo - mesohyl).
Lp ngoài là biu mô dp, che ch cho cơ th.
Lp tế bào trong là tế bào c áo có roi (c áo ca các tế bào c áo
xem dưới kính hin vi đin t thy đó là vành nguyên sinh cht gm nhiu
que tế bào cht, ken dày vi nhau). Roi ca tế bào c áo hot động liên tc
để đưa dòng nước vào cơ th Thân l. Kh năng lc nước là rt ln, vi
1cm2 có th lc được 20 lít nước trong mt ngày.
Tng trung giao gm nhiu loi tế bào: hình sao có chc phn liên
kết, gai xương có nhim v nâng đỡ, amip làm nhim v thc bào và hình
thành các loi tế bào khác khi cn biến đổi (hình 3.3).
Hot động sinh lý nh vào tế bào c áo to dòng nước liên tc mang
thc ăn và ôxy qua các l và thi ra theo osculum (thc ăn gm 4/5 là vn
bã hu cơ, 1/5 là sinh vt nh). Trong xoang v gi có các tế bào amip
thc bào. Ngoài ra có s tr giúp ca các vi si quanh các l.
43
B xương là CaCO3 hay SiO2 hoc cht hu cơ (si spongin) ging
tơ tm vi hàm lượng iôt cao (14%). Có th có nhiu trc hay mt trc,
xếp riêng l hay thành tng bó. Si spongin do nhiu tế bào hình thành,
mi tế bào là mt đon, t các tm spongin có th hy tng đám tế bào để
hình thành nên các lưới si.
Hình 3.3 Sơ đồ cu to cơ th Thân l kiu ascon và các loi tế bàoca chúng
(theo Pechenik)
1. L thóat nước; 2. L hút nước; 3. Tng keo; 4. Xoang trung tâm; 5. Tế bào biu mô
dp; 6. Tế bào sinh gai 3 trc; 7. Hai tếo sinh gai 2 trc; 8. C bào; 9. Tế bào biu mô
n
g
hút
;
10. Tế bào c áo
11. Mũi
ên ch dòn
g
nước ch
y
.
2. Đặc đim sinh sn và phát trin
Thân l có c 2 hình thc sinh sn vô tính và hu tính.
Sinh sn vô tính bng cách sinh chi hay to mm. Sinh chi là
mt ch li ra trên cơ th m, sau đó tht li, to thành cá th sng độc lp,
nhưng thường thân l con ít khi tách khi m, hình thành tp đoàn. Sinh
mm (genmula) thường thy Thân l nước ngt: Mm là mt khi tế bào
amip, có lp v kép bc ngoài, gia 2 lp v có không khí. Mùa đông, khi
nước đóng băng, mm chìm xung đáy hay bám vào giá th, qua đông và
phát trin vào mùa xuân năm sau (hình 3.4).
Sinh sn hu tính: Phn ln Thân l lưỡng tính. Tế bào sinh dc
44
Hình 3.4 Mm ca Thân l nước ngt (theo Matveev)
A. Mm ca Spogilla trên vt bám; B. Mm v ln; C. Ct dc mt mm ca
Ephydatia blobingia: 1. Khi tế bào mm; 2. Lp v bo v; 3. Nơi mm ra
được hình thành t tế bào amip hay tế bào c áo. Chúng trong tng trung
giao và nm dưới các phòng roi. Tinh trùng khi chín s lt vào phòng roi,
theo dòng nước ra ngoài tìm cá th khác để th tinh. Sau đó hp t phát
trin, hình thành phôi nang lưỡng cc (amphiblastula), tc là tế bào phôi
hai cc khác nhau. Tế bào ln không có tiêm mao cc dưới và tế bào
nh có tiêm mao cc trên. Sau khi hình thành 2 cc thì cc có phôi bào
ln lõm vào như trong quá trình hình thành phôi v động vt đa bào
khác, nhưng Thân l, quá trình này dng li na chng. Lúc đầu tế bào
ln lõm vào, sau li tr ngược ra như cũ để tế bào nh lõm vào. Tế bào
nh bám vào đáy. Tế bào ln phát trin thành tế bào biu mô dp bao
ngoài, tế bào xương, còn tế bào bé phát trin thành tế bào c áo. Tng
trung giao do c hai loi tế bào hình thành. Như vy Thân lu trùng
lưỡng cc đặc trưng (hình 3.5).
mt s Thân l khác thì phôi nang có cu to hơi sai khác: Tế bào
nh có tiêm mao bao ngoài, bên trong là các tế bào ln sp xếp ln xn.
Sau đó hình thành u trùng đặc trưng khác là parenchymula. Sau đó u
trùng bám vào giá th. Tế bào nh hình thành tế bào c áo, phòng dn
nước gm các tế bào có roi, còn tế bào ln hình thành tế bào biu mô dp
bao ngoài. Như vy đây có s chuyn ch ca 2 lp tế bào.
3. Sinh thái, đa dng và phát sinh chng loi
3.1. Sinh thái
45
Mt s ít loài sng nước ngt, còn phn ln sng bin nông nhit
đới và cn nhit đới (độ sâu dưới 500m). Thân l ưa sng nn đáy cát,
đá. Nhóm sng nn đáy bùn thì có gai dài hay thân nhô cao khi nn
bùn. Mt s loài sng hi sinh trên v c hay có to đơn bào cng sinh
trong cơ th. Thân l thuc ging Cliona có kh năng xuyên sau vào các
vt rn như v trai, xương san hô hay các tng đá vôi.
Hình 3.5 Phát trin ca Thân l Sycon raphanus (theo Dogel)
A. Phôi trong cơ th m (tế bào ln lõm vào trong); B. u trùng 2 cc sng t
do (tế bào ln ln ra ngoài); C. Các tế bào nh lõm vào trong; D. u trùng đang
biến thái
Thân lđộng vt ít có giá tr kinh tế. Do hot động sng ch yếu
là lc để ly thc ăn nên Thân l là nhóm động vt làm sch nước. Mt s
Thân l mm sng vùng bin nhit đới do trong cơ th có si spongin
nên được khai thác để làm vt c ra, đánh bóng kim loi và thm khô các
vết thương. Mt s Thân l có b xương đẹp nên được dùng để trang trí.
Mt s loài cha hp cht có hot tính sinh hc cao gn đây được khai
thác để làm dược liu (Tethya crypta).
3.2. Đa dng
Da trên đặc đim hình thái và thành phn hoá hc ca b xương
ngành Thân l được chia làm 3 lp. Tuy vy cũng có ý kiến nên phân chia
thành 4 lp, ngoài 3 lp trên có thêm lp th 4 là Thân l cng hay Thân
l San hô (Sclerospongia) gm 16 loài có cu trúc cơ th kiu leucon, sng
trong hang hc ca các rn San hô. Không ging vi các loài Thân l
khác, nhóm Thân l này tiết ra mt khi đá vôi nâng đỡ ln cùng vi các
gai xương thông thường bng đá vôi, si lic hay si spongin. Tuy nhiên các
nghiên cu v sinh hc phân t (so sánh các đon gen 28S ca rARN theo
công b ca Chombardl và cng s) đã cho thy taxon mi này không
được công nhn. Hin nay có khong 9.000 loài đã biết, chia thành 3 lp.