
Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Sinh viên nhóm 1 - Lớp K42 QTKD Thương Mại Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp
Nghiên cứu hoạt động kinh doanh dịch vụ kho vận
tại công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Sinh viên nhóm 1 - Lớp K42 QTKD Thương Mại Trang 2
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lí do chọn đề tài
Đã từ lâu, ngành dịch vụ kho vận luôn chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống các
ngành dịch vụ cảng biển. Trên thế giới hiện nay, dịch vụ kho vận luôn đi kèm với sự
phát triển cảng biển, một cảng biển phát triển là một cảng biển có đầy đủ hệ thống các
dịch vụ cảng biển đi kèm một cách hiện đại và hiệu quả. Tại Việt Nam, xác định được
ưu thế về địa hình và điều kiện t hiên nhiên, Đảng và Chính Phủ đã đưa ra nhiều chủ
trương, định hướng phát triển cảng biển và các dịch vụ đi kèm một cách hợp lý nhằm
đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên cho tới nay, hệ thống cảng biển Việt Nam vẫn đang ở
trong tầm thấp của thế giới, các dịch vụ cảng biển vẫn chưa ổn định và thiếu dây
chuyền công nghệ hiện đại.
Ngày nay, dịch vụ được nhắc đến như một ngành công nghiệp tiềm năng trong
tương lai, dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống các ngành trong nền kinh tế.
Dịch vụ vận tải là một loại hình dịch vụ đặc thù, là một khâu trong quá trình đưa hàng
hóa từ tay người bán đến tay người tiêu dùng. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển kinh tế đất nước.
Bên cạnh dịch vụ vận tải, dịch vụ giao nhận, lưu kho, bến bãi là một trong những
loại hình dịch vụ được các hệ thống cảng biển và công ty logistics cung cấp cho khách
hàng của mình. Các loại hình dịch vụ trên luôn chiếm tỷ trọng lớn về mặt doanh thu
hằng năm cho các doanh nghiệp. Những dịch vụ này đóng vai trò thực hiện các hoạt
động đảm bảo quá trình đưa hàng hóa đến các phương tiện trung gian rồi cung cấp cho
người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo về mặt số lượng lẫn chất lượng. Tuy nhiên, hiện nay
vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động của những dịch
vụ này để đảm bảo hoạt động dịch vụ được cung cấp tốt nhất cho khách hàng của
mình, trong một thị trường năng động và đầy tính cạnh tranh như hiện nay, doanh
nghiệp nào đảm bảo được uy tín chất lượng dịch vụ doanh nghiệp cam kết thực hiện,
doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng nắm giữ được khối lượng thị phần lớn trong hệ thống
ngành dịch vụ này.
Tại Việt Nam, với ưu thế hơn 3300km bờ biển, hệ thống các cảng biển được xây
dựng xuyên suốt trải dài t heo dọc bờ biển ở mỗi tỉnh thành. Ở mỗi tỉnh t hành đều có

Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Sinh viên nhóm 1 - Lớp K42 QTKD Thương Mại Trang 3
chiến lược xây dựng và phát triển hệ thống cảng biển riêng nhằm phục vụ cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp tỉnh nhà. Với ưu thế, nằm ở trung tâm
của cả nước, tỉnh Thừa Thiên Huế nhận định được ưu t hế của mình để chú trọng phát
triển hệ thống cảng biển gồm Cảng Thuận An và Cảng Chân M ây. Với vị trí nằm trên
trục hành lang kinh tế Đông – Tây trải dài ở 4 quốc gia: Mianma, Thái Lan, Lào và
Việt Nam, đồng thời là cửa ngõ quan trọng tiếp nối các khu kinh tế trọng điểm miền
Trung, Cảng Chân Mây có vị thế để trở thành cảng trung chuyển hàng hóa lớn của
miền Trung và cả nước, do vậy, các dịch vụ đi kèm tại cảng Chân Mây cần được chú
trọng và phát triển để bắt kịp theo sự đi lên của kinh tế quốc gia và tỉnh Thừa Thiên
Huế.
Xuất phát từ những lý do trên, nhận định được tầm quan trọng và sự phức t ạp của
hoạt động dịch vụ kho vận, qua thời gian thực tập tại phòng giao nhận – kho hàng công
ty TNHH MTV Cảng Chân Mây, chúng tôi xin chọn đề tài: “Nghiên cứu hoạt động
kinh doanh dịch vụ kho vận tại công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây” làm chuyên đề
tốt nghiệp môn học Nghiệp vụ thương mại Quốc t ế.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện hướng vào những mục tiêu như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh dịch vụ
kho vận.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận, lưu
kho, vận chuyển hàng hóa tại công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
kho vận tại công ty TNHH M TV Cảng Chân M ây.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Toàn bộ hệ thống dịch vụ giao nhận, lưu kho và vận tải tại công ty TNHH MTV
Cảng Chân Mây.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Xí nghiệp cung ứng dịch vụ và Phòng giao nhận kho hàng của
công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây.

Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Sinh viên nhóm 1 - Lớp K42 QTKD Thương Mại Trang 4
- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành với những hoạt động dịch vụ kho vận tại
công ty trong thời gian từ năm 2008- 2010.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu về hoạt động kho vận tại công ty
TNHH MTV Cảng Chân Mây từ năm 2008-2010, số liệu về tình hình hoạt động kinh
doanh, nguồn nhân lực của công ty trong 3 năm.
- Phân tích và xử lí thông tin thu thập: Thông tin được thu thập thông qua các số
liệu kho vận tại công ty TNHH MTV Cảng Chân Mây.
- Phương pháp thống kê các số liệu thu thập được, từ đó phân tích và xử lý số liệu
thành các nhóm theo y êu cầu của đề tài.
- Phương pháp so sánh số liệu qua các năm: Đây là phương pháp được ứng dụng
nhiều trong phân tích hệ thống các chỉ tiêu. Về nguyên tắc cần phải đảm bảo các điều
kiện có thể thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống nhất về không gian, thời gian, nội
dung, tính chất và đơn vị tính toán). Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian
hoặc không gian. Kỳ phân t ích là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch. Trong đề tài này,
phương pháp này được sử dụng nhằm so sánh các số liệu để từ đó nhận định và xem
xét sự thay đổi của các số liệu qua 3 năm, từ đó đưa ra các đánh giá phù hợp.

Chuyên Đề Tốt Nghiệp Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Sinh viên nhóm 1 - Lớp K42 QTKD Thương Mại Trang 5
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN Đ Ề NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lí luận về hoạt động dịch vụ kho vận.
1.1.1 Hoạt động dịch vụ kho vận là gì?
1.1.1.1 Dịch vụ và dịch vụ kho vận.
a. Dịch vụ:
Dịch vụ là một khái niệm kinh tế hiện nay đang được các nhà nghiên cứu kinh tế và
quản lí quan tâm để đưa ra thống nhất về định nghĩa của nó. Tuy nhiên, thật khó để đưa
ra chính xác định nghĩa mà đúng với thực t ế của loại hình kinh tế này. Đã có rất nhiều
khái niệm về dịch vụ được xem xét.
Có tác giả lại cho rằng: Dịch vụ là ngành kinh tế lớn thứ 3 trong nền kinh tế quốc
dân. Dịch vụ nằm trong cấu trúc nền sản xuất xã hội, ngoài hai lĩnh sản xuất vật chất
lớn là ngành công nghiệp và nông nghiệp ra, các ngành còn lại đều là ngành dịch vụ.
Có tác giả lại cho rằng: dịch vụ là khái niệm chỉ toàn bộ các hoạt động mà kết quả
của chúng không tồn tại dưới dạng hình thái vật phẩm. Hoạt động dịch vụ bao trùm lên
tất cả các lĩnh vực với trình độ cao, chi phối rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế- xã
hội; môi trường của từng quốc gia, khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung.
Có tác giả lại định nghĩa: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để
trao đổi , chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. việc thực
hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Các định nghĩa trên về dịch vụ đều đúng, sự khác nhau của các định nghĩa là do các
tác giả khái quát dưới các góc độ khác nhau. Việc hiểu dịch vụ theo nghĩa rộng hay
theo nghĩa hẹp tùy theo đối tượng vào tính chất và phạm vi của dịch vụ, tùy thuộc vào
đối tượng nghiên cứu và mối quan hệ trong doanh nghiệp hay toàn nền kinh tế quốc
dân.
Tóm lại, thể định nghĩa dịch vụ một các nói chung nhất là: Dịch vụ là những hoạt
động có ích của con người tạo ra những “sản phẩm” dịch vụ, không tồn tại dưới hình
thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thõa mãn đầy đủ, kịp
thời, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội của con người.

