
International Conference on Smart Schools 2022
49
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ
VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
LÝ TỰ TRỌNG THÀNH PHỐ H CHÍ MINH
DIGITAL TRANSFORMATION IN VOCATIONAL EDUCATION ON DEVELOPING
DIGITAL CAPABILITY FOR TEAM OF TEACHERS, MANAGEMENT
OFFICERS AND INNOVATION IN TEACHING AND STUDYING METHODS
AT LY TU TRONG COLLEGE OF HO CHI MINH CITY
TS. Phm Hữu Lộc
Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng TP. HCM
Email: phamhuuloc@lttc.edu.vn
Từ khóa:
chuyển đổi số, phát
triển năng lực số, đổi mới
phương pháp dạy – học
TÓM TẮT:
Bài viết phản ánh và phân tích đặc điểm, xu hướng phát triển của
chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp về công tác phát triển năng lực
số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và đổi mới phương pháp dạy –
học trong công nghệ giáo dục hiện đại từ đó đề xuất khung năng lực số,
giải pháp công tác phát triển năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý, giải pháp đổi mới phương pháp dạy – học tại trường cao đẳng Lý
Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh.
Keywords:
digital
transformation, digital
capacity development,
innovation of teaching and
learning methods
ABSTRACT:
The paper reflects and analyzes the characteristics and development
trends of digital transformation in vocational education on the developing
of digital capacity for teachers, administrators and on innovation of
teaching and learning methods in modern education technology from
which to propose a digital capacity framework, capacity development
solutions for teachers and administrators, solutions to innovate teaching
and learning methods at Ly Tu Trong College of Ho Chi Minh City.
1. Mở đầu
Trong những thập kỷ gần đây, công nghệ số trong giáo dục nghề nghiệp đã có những bước phát triển mới có
tính đột phá trên cơ sở ứng dụng các công nghệ thông tin – truyền thông (ICT), mạng Internet kết nối vạn vật (IoT),
trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR) và các phần mềm quản lý đào tạo (LMS),…
Ngày 30 tháng 12 năm 2021, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam vừa ký Quyết định số 2222/QĐ-TTg phê duyệt
Chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp nhằm triển khai các hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên môi trường
số, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động dạy - học, phương pháp dạy - học, kiểm tra,
đánh giá giúp tăng cường hiệu quả công tác quản lý và mở rộng phương thức cũng như cơ hội tiếp cận giáo dục
nghề nghiệp tạo đột phá về chất lượng, tăng nhanh số lượng đào tạo góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
có kỹ năng nghề, tăng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh hội nhập quốc tế [3].
Về phát triển năng lực số cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý trong giáo dục nghề nghiệp, chương trình
phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% nhà giáo và cán bộ quản lý được đào tạo bổ sung nâng cao năng lực số, kỹ năng,
phương pháp sư phạm phù hợp để triển khai đào tạo trên môi trường số; 100% nhà giáo của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp được đào tạo phát triển học liệu số.
Đến năm 2030, phấn đấu 100% chuẩn đầu ra chương trình đào tạo của các trình độ được tích hợp năng lực số,
có nội dung đào tạo phù hợp với phương thức chuyển đổi số; Phấn đấu 100% chương trình đào tạo chuyên ngành
công nghệ thông tin, công nghệ số được cập nhật phù hợp với ứng dụng khoa học công nghệ mới; Phấn đấu 100%
trường cao đẳng, trường trung cấp có hạ tầng số, nền tảng số để kết nối, khai thác với nền tảng số giáo dục nghề

International Conference on Smart Schools 2022
50
nghiệp quốc gia; Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp số hóa quá trình học tập, kết quả học tập, văn bằng
giáo dục nghề nghiệp của người học và kết nối, tích hợp dữ liệu lên môi trường số; Phấn đấu 100% các trường chất
lượng cao là trường học số.
Chính vì thế, tại các trường học hiện nay cần phải phát triển năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
và đổi mới phương pháp dạy – học trong chuyển đổi số, đặc biệt với việc phát triển mô hình trường học thông minh
trong công nghệ giáo dục hiện đại.
2. Các khái nim
Công nghệ số là loại hình công nghệ mới, tích hợp đa ngành và phát triển trên nền tảng công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT) để chuyển hóa các nguồn lực vật chất, thông tin, ... thành các sản phẩm và dịch vụ hữu ích, tiện
lợi, ... đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của cá nhân và xã hội.
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và
phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
Chuyển đổi số trong giáo dục tập trung vào hai nội dung chính: Chuyển đổi số trong quản lý và chuyển đổi số
trong dạy, học, kiểm tra, đánh giá; Chuyển đổi số trong quản lý là số hóa thông tin quản lý, tạo ra những hệ thống
cơ sở dữ liệu lớn liên thông, triển khai các dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng các công nghệ 4.0 (AI, blockchain,
phân tích dữ liu, ...) để quản lý, điều hành, dự báo, hỗ trợ các cấp lãnh đạo, quản lý ra quyết định trong lãnh đạo,
điều hành; Chuyển đổi số trong dạy, học và kiểm tra, đánh giá là số hóa học liệu (sách giáo khoa đin tử, bài giảng
đin tử, kho bài giảng e-learning, ngân hàng câu hỏi trắc nghim), thư viện số, phòng thí nghiệm ảo, triển khai hệ
thống đào tạo trực tuyến,…; chuyển đổi toàn bộ cách thức, phương pháp giảng dạy, kỹ thuật quản lý lớp học, tương
tác với người học sang không gian số, khai thác công nghệ thông tin để tổ chức giảng dạy thành công.
3. Công tác phát triển năng lực số trong đội ngũ nh gio v cn bộ qun lý
3.1. Khái nim năng lực số
Khái niệm năng lực số (NLS) đã hình thành trong khoảng hơn 20 năm và thường được sử dụng cùng lúc với
các khái niệm như kỹ năng số, năng lực thông tin, năng lực truyền thông hay năng lực học thuật. NLS được xem là
yếu tố sống còn để đạt đến thành công trong học tập, nghiên cứu và phát triển sự nghiệp trong tương lai.
UNESCO định nghĩa, NLS là khả năng truy cập, quản trị, thấu hiểu, kết hợp, giao tiếp, đánh giá và sáng tạo
thông tin một cách an toàn và phù hợp thông qua công nghệ số để phục vụ cho thị trường lao động phổ thông, các
công việc cao cấp và khởi nghiệp kinh doanh.
3.2. Khung năng lực số của UNESCO
Khung NLS của UNESCO được chia làm 7 nhóm năng lực chính:
Nhóm 1 - Vận hành thiết bị và phần mềm: Nhận dạng và sử dụng các công cụ phần cứng và công nghệ nhận
diện dữ liệu, thông tin và nội dung số để vận hành các công cụ và công nghệ.
Nhóm 2 - Năng lực thông tin và dữ liệu: Làm r được nhu cầu thông tin, định vị và truy cập được dữ liệu, thông
tin và nội dung số; Đánh giá các nguồn tin và nội dung của chúng; Lưu trữ, quản lý và tổ chức dữ liệu, thông tin và
nội dung số.
Nhóm 3 - Giao tiếp và hợp tác: Tương tác, giao tiếp và hợp tác thông qua công nghệ số, đồng thời nhận thức
được sự đa dạng về văn hóa và thế hệ; Tương tác xã hội thông qua các dịch vụ số công cộng cũng như cá nhân và
thực hành vai trò công dân; Tự quản lý định danh và uy tín số của bản thân.
Nhóm 4 - Sáng tạo nội dung số: Tạo lập và biên tập nội dung số: Nâng cấp và kết hợp thông tin và nội dung số
vào vốn tri thức sẵn có, đồng thời hiểu rõ về các giấy phép và bản quyền được áp dụng; Biết cách đưa ra các lệnh
dễ hiểu cho một hệ thống máy tính.
Nhóm 5 - An ninh: Bảo vệ các thiết bị, nội dung, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số; Bảo
vệ sức khỏe và tinh thần; Nhận thức về tác động.
Nhóm 6 - Giải quyết vấn đề: Nhận diện nhu cầu và vấn đề, giải quyết vấn đề trong môi trường số; Sử dụng
công cụ số để đổi mới quy trình và sản phẩm; Cập nhật quá trình phát triển của công nghệ số.
Nhóm 7 - Năng lực liên quan đến nghề nghiệp: Vận hành các công nghệ số đặc thù; Hiểu, phân tích và đánh
giá dữ liệu, thông tin và nội dung số đặc thù cho một lĩnh vực cụ thể.
3.3. Khung năng lực số của Hội đồng Thủ thư Đi hc Úc
Khung NLS của Hội đồng Thủ thư Đại học Úc (CAUL – Council of Australian University Librarians) được
chia làm 6 nhóm năng lực chính:

International Conference on Smart Schools 2022
51
Nhóm 1 - Khả năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Sử dụng email và các công cụ giao tiếp số;
Sử dụng công cụ và công nghệ số để làm việc một cách hiệu quả, năng suất và chất lượng.
Nhóm 2 - Học tập và phát triển kỹ năng số: Xác định và sử dụng tài nguyên số phục vụ cho học tập; Sử dụng
các ứng dụng để sắp xếp, lập kế hoạch và phân tích quá trình học tập; Theo dõi tiến trình cá nhân; Quản lý thời gian
và công việc.
Nhóm 3 - Sáng tạo số, giải quyết vấn đề và đổi mới: Thiết kế hoặc tạo mới các sản phẩm số; Sử dụng phương
pháp nghiên cứu số để giải quyết vấn đề; Sử dụng công nghệ số để phát triển các ý tưởng, dự án và cơ hội mới.
Nhóm 4 - Hợp tác, truyền thông và hội nhập: Giao tiếp hiệu quả trong không gian và môi trường số; Tham gia
vào các đội nhóm làm việc dưới dạng số; Sử dụng các công cụ làm việc chung để cộng tác, tạo ra các tài liệu chung.
Nhóm 5 - Năng lực thông tin, năng lực truyền thông, năng lực và hiểu biết về dữ liệu: Đánh giá thông tin xét
về khía cạnh nguồn gốc, mức độ liên quan, giá trị và độ tin cậy; Đối chiếu, quản lý, truy cập và sử dụng dữ liệu số.
Nhóm 6 - Danh tính số và cảm nhận hạnh phúc: Phát triển và thể hiện một hình ảnh số tích cực và quản lý danh
tiếng số trên nhiều nền tảng khác nhau; Đối chiếu và quản lý dữ liệu cá nhân trên các nền tảng mạng xã hội.
3.4. Đề xuất xây dựng khung năng lực số cho đội ngũ nh gio, cn bộ qun lý và công tác phát triển
năng lực số ti Trưng cao đẳng Lý Tự Trng Thành phố Hồ Chí Minh.
3.4.1. Xây dựng khung năng lực số cho độ ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tại Trường Cao đẳng Lý Tự
Trọng Thành phố Hồ Chí Minh
Khung NLS dành cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (NG&CBQL) với ý nghĩa của sự kết hợp 07 nhóm
năng lực của UNESCO và 06 nhóm năng lực do CAUL phát triển thành 07 nhóm năng lực:
Nhóm 1 - Vận hành thiết bị và phần mềm: Nhận biết, lựa chọn và sử dụng các thiết bị phần cứng và ứng dụng
phần mềm để nhận diện, xử lý dữ liệu, thông tin số trong giải quyết vấn đề.
Nhóm 2 - Khai thác thông tin và dữ liệu: Nhận diện được nhu cầu thông tin của cá nhân; Triển khai các chiến
lược tìm thông tin, định vị và truy cập được thông tin; Đánh giá các nguồn tin và nội dung của chúng; Lưu trữ, quản
lý và tổ chức thông tin; sử dụng thông tin phù hợp với đạo đức và pháp luật.
Nhóm 3 - Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Tương tác và giao tiếp thông qua công nghệ số và thực
hành vai trò công dân số; Quản lý định danh và uy tín số của bản thân trong môi trường số; Sử dụng công cụ và
công nghệ số để hợp tác, thiết kế, tạo lập các nguồn tin và tri thức.
Nhóm 4 - An toàn và an ninh số: Bảo vệ các thiết bị, nội dung, dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi
trường số; Bảo vệ sức khỏe và tinh thần; Nhận thức về tác động của công nghệ số đối với hạnh phúc xã hội và hòa
nhập xã hội; Nhận thức về ảnh hưởng của công nghệ số và việc sử dụng chúng đối với môi trường.
Nhóm 5 - Sáng tạo nội dung số: Tạo lập và biên tập nội dung số; Chuyển đổi, kết hợp thông tin và nội dung số
vào vốn tri thức sẵn có; Hiểu rõ về hệ thống giấy phép và bản quyền liên quan đến quá trình sáng tạo nội dung số.
Nhóm 6 - Học tập và phát triển kỹ năng số: Nhận diện được các cơ hội và thách thức trong môi trường học tập
trực tuyến; Hiểu được nhu cầu và sở thích cá nhân với tư cách là người học tập trong môi trường số; Thúc đẩy truy
cập mở và chia sẻ thông tin; Ý thức được tầm quan trọng của việc học tập suốt đời đối với sự phát triển cá nhân.
Nhóm 7 - Sử dụng năng lực số cho nghề nghiệp: Vận hành các công nghệ số trong các bối cảnh nghề nghiệp
đặc thù; Hiểu, phân tích và đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số đặc thù trong hoạt động nghề nghiệp; Thực
hành đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong môi trường số.
3.4.2. Các giải pháp công tác phát triển năng lực số cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tại trường cao
đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh
Năm 2020, Trường đã xây dựng “Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”; Xây dựng đề án “Kiện toàn, phát triển đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030”; Xây dựng đề án mô hình “Nhà trường thông
minh”;... Và trong năm 2021 ban hành kế hoạch số: 584/KH-LTT-TTĐH ngày 18/5/2021 về “Triển khai chương
trình chuyển đổi số của Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021-2025”. Trên cơ sở
xây dựng khung NLS, tình hình thực tiễn và tương lai của Trường đưa ra các giải pháp công tác phát triển NLS cho
đội ngũ NG&CBQL như sau:
Thứ nhất, hoàn thin tiêu chí v phẩm chất, năng lc cho NG&CBQL đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng
công nghip lần thứ tư: Tập trung đào tạo, bồi dưng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nhằm nâng cao năng lực
hoạch định chiến lược, xây dựng và quản lý kế hoạch, tổ chức thực hiện đào tạo; Xây dựng, phát triển và đánh giá
chương trình đào tạo; Ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin trong tổ chức quản lý, điều hành; Chuẩn hóa trình

International Conference on Smart Schools 2022
52
độ, năng lực sư phạm, nghiên cứu khoa học, kỹ năng đánh giá và vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn. Triển
khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Đề án “Kiện toàn, phát triển đội ngũ NG&CBQL giai đoạn 2020 - 2025 và định
hướng đến năm 2030” của Trường CĐ Lý Tự Trọng Tp Hồ Chí Minh.
Thứ hai, xây dng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ NG&CBQL phù hợp cho thc trạng và tương lai:
Việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội NG&CBQL cần bám sát thực tiễn tại đơn vị, yêu cầu của nhiệm
vụ, phù hợp tình hình thực tiễn đội ngũ của nhà trường. Từng năm, định kỳ theo nghiệp vụ của công tác tổ chức cán
bộ, nhà trường chủ động rà soát kế hoạch phát triển NG&CBQL để bổ sung, điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực
tiễn và tương lai. Tránh trường hợp quy hoạch phát triển đội ngũ mang tính hình thức, đối phó.
Thứ ba, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ NG&CBQL: Việc nâng cao chất lượng công tác đào
tạo, bồi dưng đội ngũ NG&CBQL là nội dung, giải pháp chiến lược quan trọng của nhiệm vụ nhà trường, góp phần
quyết định sự thành công của quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, sự nghiệp phát triển của nhà
trường. Đào tạo, bồi dưng là việc gốc để nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ NG&CBQL. Nội dung đào tạo
cần phải toàn diện, bao gồm tư tưởng chính trị, đạo đức, kiến thức chuyên môn và kỹ năng sống, kỹ năng sư phạm,
… Việc bồi dưng NG&CBQL cần phải xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn, mục tiêu, chiến lược và yêu cầu đổi mới đào
tạo của trường.
Thứ tư, phát huy tính tích cc, chủ động, sáng tạo trong t hc tập, t bồi dưỡng của đội ngũ NG&CBQL: Mỗi
NG&CBQL là tấm gương về sự nỗ lực tự học tập, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo các phần mềm về
quản lý trong nhà trường như tuyển sinh, đào tạo, nhân sự, kế hoạch, chương trình, văn bằng, chứng chỉ, hồ sơ,…
Đồng thời, mỗi NG&CBQL cần tích cực, chủ động, sáng tạo trong tự học tập, tự rèn luyện, tự giáo dục, thực sự là
tấm gương sáng cho sinh viên học tập noi theo.
Thứ năm, đổi mới công tác t đánh giá, đánh giá đội ngũ NG&CBQL: Việc đánh giá không đúng, không chính
xác sẽ làm mất đi động lực phấn đấu của từng cá nhân, có khi làm xáo trộn tâm lý của cả một tập thể, gây nên sự trì
trệ trong công việc và mất đoàn kết. Nhà trường cần phải dựa vào các quy định của Chính phủ và các thông tư của
Bộ, Ngành để xây dựng khung tiêu chí đánh giá một cách minh bạch và cụ thể đảm bảo sự công bằng và thúc đẩy
sự phấn đấu của từng cá nhân và tập thể. Sự đánh giá khách quan và chính xác đối với năng lực của NG&CBQL sẽ
tạo ra động lực để cống hiến sức lực, tâm trí hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Ngoài ra cần xây dựng khung năng
lực NG&CBQL theo chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn tới để làm thước đo cho các NG&CBQL nỗ lực vươn lên.
Thứ sáu, thc hin tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ NG&CBQL: Việc đãi ngộ về tiền lương, về các quyền
lợi vật chất là điều rất quan trọng và cần thiết nhưng chưa đủ để đội ngũ NG&CBQL phát triển hết khả năng đóng
góp cho nhà trường. Nhà trường phải ghi nhận thành tích của họ, lắng nghe và sử dụng những ý kiến đóng góp, xây
dựng một môi trường làm việc đầy cảm hứng, khích lệ sự đóng góp của họ vào công việc phục vụ nhà trường, phục
vụ cộng đồng chính là động lực giúp đội ngũ NG&CBQL phát triển tình cảm nghề nghiệp, củng cố mối liên hệ gắn
bó với sinh viên, với đồng nghiệp và nhà trường. Ngoài những giải pháp trên thì cần đầu tư kinh phí, trang bị các
phương tiện, điều kiện làm việc cho đội ngũ NG&CBQL theo hướng hiện đại hoá.
Thứ bảy, đẩy mạnh t chủ giáo dục tạo động lc cho đội ngũ NG&CBQL phát huy năng lc quản lý, trình độ
chuyên môn, nghip vụ: Tự chủ giúp cho các cơ sở giáo dục hoạt động năng động, linh hoạt trong môi trường cạnh
tranh, là động lực to lớn cho sự đổi mới và phát triển của cơ sở giáo dục. Chất lượng, uy tín của cơ sở giáo dục tự
chủ có quan hệ mật thiết đến cuộc sống của NG&CBQL. Thu nhập của NG&CBQL được xây dựng trên uy tín và
chất lượng của cơ sở giáo dục. Để tồn tại và phát triển, các cơ sở giáo dục tự chủ phải hoạt động theo cơ chế quản
trị hiện đại, xây dựng cơ chế đặc thù để tuyển dụng người tài, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, thu nhập của người
lao động dựa trên sự đóng góp vào sự phát triển của nhà trường. Đó là động lực để NG&CBQL nỗ lực trong việc
nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Đổi mới phương php dy - hc trong chuyển đổi số của công ngh giáo dc hin đi
4.1. Đổi mới phương php dy - hc
Giúp sinh viên (SV) phát triển năng lực, trí tuệ sáng tạo của riêng mình. Ngoài ra, còn giúp SV thực hiện những
bước chuyển mình từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang việc tiếp cận năng lực của người học.
Giúp giảng viên (GV) áp dụng các phương tiện, công nghệ hiện đại để tổ chức và chỉ đạo SV tiến hành các
hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình
huống thực tiễn,...
Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV và SV
nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập

International Conference on Smart Schools 2022
53
chung.
Phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của SV với nhiều hình thức để có thể tìm được nguyên
nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.
Để thực hiện những đổi mới phương pháp dạy - học thì nhà trường, GV và SV cần phải chuyển từ phương pháp
dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học theo công nghệ dạy học hiện đại để SV tích cực, chủ động, sáng
tạo nhằm lĩnh hội và phát triển tri thức, kỹ năng chung và nghề nghiệp, hình thành thái độ đúng đắn trong nghề
nghiệp và đời sống xã hội, từ đó hình thành và phát triển phẩm chất, nhân phẩm của SV.
4.2. Sự khác bit giữa phương php dy hc truyền thống v phương php dy hc theo công ngh dy
hc hin đi
YẾU TỐ
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRÊN
MÔ HÌNH TRUYỀN THỐNG
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BẰNG CÔNG
NGHỆ DẠY HỌC HIỆN ĐẠI
Cơ sở của quá
trình
dạy học
Theo kinh nghiệm và trình độ bản thân,
nêu bật vai trò ứng biến sư phạm của
mỗi cá nhân.
Trên cơ sở khoa học (sư phạm, t nhiên, xã hội,
công ngh) kết hợp với kinh nghiệm sư phạm / giáo
dục của cá nhân và tập thể.
Mục tiêu
Giảng bài
Tập trung vào mục tiêu cuối cùng, tập
trung vào kết quả, có được tập hợp các
kiến thức, kỹ năng, và khả năng vận
hành.
Xác định mục tiêu cuối cùng và mục tiêu trung gian.
Tăng khả năng định lượng kết quả. Tập trung vào
khả năng thực hành sáng tạo (trí tu - chân tay).
Các nội dung
Giảng bài
Theo chương trình cứng (Tốt nghip /
Năm hc / lớp). Chủ yếu là định hướng
mục tiêu. Theo logic môn học, coi trọng
khối lượng kiến thức, hệ thống các khái
niệm lý thuyết đơn thuần.
Được định lượng, lựa chọn theo từng mục tiêu trung
gian và cuối cùng. Theo logic công việc, hệ thống
thao tác tư duy-khái niệm, kỹ năng hành động. Theo
chương trình mềm, linh hoạt (Đào tạo theo tín chỉ)
Cơ quan
Giảng bài
Theo cả lớp, ở trường là chính. Hệ
thống hậu lớp và trực diện.
Thực hiện theo cả nhóm-lớp và từng cá nhân ở
nhiều nơi (lớp, trưng, xưởng, cơ sở sản xuất, cơ sở
văn hoá khoa hc,...). Nhiều phương pháp trực
tuyến E-learning hoặc kết hợp (B-learning, M-
Learning,…).
Phương pháp
giảng dạy cụ
thể
Thiên về cách truyền thụ động (diễn
giải) đòi hỏi khả năng nghe và ghi nhớ
cao. Chỉ quan tâm đến phương pháp
giảng dạy. Coi trọng kiến thức, coi
thường khả năng giải quyết vấn đề, xử
lý tình huống.
Đề cao tính tích cực, chủ động của người học, coi
trọng và quan tâm đến kiến thức, kinh nghiệm và
phương pháp học tập của sinh viên (bao gồm cả
phương pháp t hc, t nghiên cứu). Sử dụng nhiều
phương pháp thuyết trình kết hợp trực quan, hỏi
đáp, thảo luận, tranh luận, xử lý tình huống, thực
nghiệm,...
Phương tiện
dạy học
Đơn điệu, chủ yếu là các phương tiện
ngôn ngữ và đồ dùng dạy học thủ công
(Bảng đen; hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu ...)
Đa dạng về phương tiện: Đồ dùng trực quan (mô
hình sơ đồ, bảng, biểu đồ); Mẫu vật thật, phương
tiện nghe nhìn; Máy dạy học; Máy tính và mạng
IoT; Trợ lý ảo (Chatbot); Phần mềm dạy học; Mô
phỏng thực tế ảo,...
Vị trí của
người dạy và
người học
Giảng viên là trung tâm – Sinh viên là
người tiếp nhận thụ động.
Người học là trung tâm - Người dạy giữ vai trò chủ
đạo.
Tiến trình
Giảng bài
Tính đa dạng, không có mục tiêu trung
gian, khó kiểm soát quá trình. Phụ
thuộc vào trình độ và năng lực của giáo
viên
Tuân theo quy trình tối ưu đảm bảo đạt được các
mục tiêu nhất định và quy trình được kiểm soát.
Kiểm tra -
Thúc giục
Theo kết quả cuối cùng - GV đánh giá.
Nặng về kiến thức và đánh giá định tính
(vấn đáp).
Theo từng mục tiêu trung gian, SV có khả năng tự
đánh giá. Nặng về năng lực và định lượng, đánh giá
khách quan (trắc nghim). Điều chỉnh toàn bộ quá
trình dạy - học và đánh giá kết quả học tập.

