TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
52
CHUYỂN NẠP CÁC CẤU TRÚC PLASMID
VÀ MINICIRCLE SLEEPING BEAUTY VÀO TẾ BÀO LYMPHO T
BẰNG CÔNG NGHỆ NUCLEOFECTOR
Cấn Văn Mão1*, Ngô Thu Hng1
Tóm tt
Mc tiêu: Chuyn np các cu trúc plasmid minicircle Sleeping Beauty (SB)
trong chuyn np th th kháng nguyên chimeric (Chimeric Antigen Receptor -
CAR) vào tế o T bng công ngh Nucleofector. Phương pháp nghiên cu:
Mu máu tươi được x và tách tế bào đơn nhân máu ngoại vi (Peripheral Blood
Mononuclear Cells - PBMC) ri đếm tế bào và phân tích bng flow cytometry, sau
đó chuyển np plasmid minicircle to CAR-T tươngng. Cuối cùng, đánh giá
hiu qu chuyn np bng phân tích flow cytometry. Kết qu: Hiu sut chuyn
np ca cu trúc plasmid CAR-T CD19RCD137/pSB thế h 2 (25,88%) cao hơn
cu trúc CAR-T iCasp9-IL15/pSB thế h 4 (14,72%), cu trúc minicircle CAR-T
CD19RCD137/pSB (35,12%) cao hơn CAR-T iCasp9-IL15/pSB (23,48%) vi
p < 0,05. T l tế bào sng sau chuyn np ca CAR-T CD19RCD137/pSB thế h
2 (48,9%) cao hơn so vi CAR-T iCasp9-IL15/pSB thế h 4 (25,4%), minicircle
CAR-T CD19RCD137/pSB (35,12%) cao hơn CAR-T iCasp9-IL15/pSB
(23,48%) vi p < 0,05. S tăng sinh ca tế bào (4 ngày) vi IL-2 (100 U/mL) chng
minh qun th PBMC vn gi được chức năng sau quá trình chuyển np. Kết lun:
Đã chuyển np to thành công khi tế bào CAR-T da trên các cu trúc plasmid
và minicircle thế h 2 và 4, to nn tng cho các thí nghiệm tăng sinh và đánh giá
chc năng tế bào T.
T khóa: Plasmid Sleeping Beauty; Minicircle Sleeping Beauty; Công nghệ
Nucleofector.
1B môn Sinh lý bnh, Hc vin Quân y
*Tác gi liên h: Cấn Văn Mão (canvanmao@vmmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 27/3/2025
Ngày được chp nhận đăng: 25/4/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i5.1273
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
53
TRANSPOSITION OF SLEEPING BEAUTY PLASMID AND
MINICIRCLE INTO T CELLS USING NUCLEOFECTOR TECHNOLOGY
Abstract
Objectives: To study the transposition of Sleeping Beauty plasmid and
minicircle in the transposition of chimeric antigen receptors into T cells using
Nucleofector technology. Methods: Fresh blood samples were processed and
separated into peripheral blood mononuclear cells (PBMC), then these cells were
counted and analyzed by flow cytometry, and the transpositions of plasmid and
minicircle were conducted to create CAR-T. Finally, the transposition efficiency
was evaluated by flow cytometry analysis. Results: The transposition efficiency
of the second-generation CAR-T CD19RCD137/pSB plasmid construct
(25.88%) was higher than that of the fourth-generation iCasp9-IL15/pSB CAR-
T (14.72%), and the minicircle CAR-T CD19RCD137/pSB (35.12%) was higher
than that of the iCasp9-IL15/pSB CAR-T (23.48%), with p < 0.05. The viable
cell rate of the second-generation CD19RCD137/pSB CAR-T (48.9%) was
higher than that of the fourth-generation iCasp9-IL15/pSB CAR-T (25.4%), and
the minicircle CD19RCD137/pSB CAR-T (35.12%) was higher than that of the
iCasp9-IL15/pSB CAR-T (23.48%) with p < 0.05. Cell proliferation results (4
days) with IL-2 (100 U/mL) demonstrated that the PBMC population retained its
function after the transposition. Conclusion: The transposition of CAR-T cell
blocks based on the second- and fourth-generation plasmid and minicircle was
successfully conducted, creating a foundation for proliferation experiments and
testing T cell function.
Keywords: Sleeping Beauty plasmid; Sleeping Beauty minicircle;
Nucleofector technology.
ĐẶT VN Đ
Y hc phân t đã bước vào thời đại
công ngh cao cung cấp các phương
pháp điều tr nhiu bnh di truyn phc
tp thông qua các sn phm thuc tế bào
được biến đổi gene. Để th ng dng
lâm sàng đòi hỏi kh năng tích hợp n
định thông tin di truyn thông qua các
vector chuyn gene mtch an toàn,
hiu qu kh thi v mt kinh tế [1].
Kh năng chuyển np các gene t nhiên
hoc tng hp vào các loi tế bào soma
của con người cung cấp sở công ngh
cho liệu pháp gene đ điều tr nhiu
bnh di truyn mc phi cho
phép công ngh gene, các sn phm y tế
thuc tế bào vi nhiu các thuc tính và
chức năng mới để s dụng như công cụ
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
54
phc v chẩn đoán trị liu trong y
học. Đại đa số (70%) h thng phân
chuyn nạp gene được s dng trong
các th nghiệm lâm ng đang din ra
v liu pháp gene da trên các vector
virus, ch mt t l nh các th
nghim s dng h thng chuyn np
không qua vector virus, ch yếu
plasmid trn không tích hp DNA,
ch cung cp biu hin gene nht thi,
không bn vng [2, 3].
Hin nay, rt nhiều phương pháp
chuyển gene có thể được áp dng vào tế
bào T như tải np bng vector virus,
transposons, mRNA hoc s dng ht
nano, liposome, k thuật xung điện
(electroporation)... Tuy nhiên, hai
loại phương pháp chính đã được thử
nghiệm lâm sàng tải nạp bằng virus
transposon kết hợp với kỹ thuật xung
điện [1, 4]. Thế h mi nht ca vector
SB transposon đáp ứng đầy đủ các yêu
cu y, th khc phc các hn chế
liên quan đến vector chuyn gene virus
các phương pháp tiếp cn chuyn
gene không phi virus ph biến c
nghiên cu tin m sàng đang din ra.
H thng SB cho phép gene chuyn n
định mc cao duy trì biu hin gene
chuyn trong nhiu loi tế bào soma
cp của người, do đó đại din cho
mt chiến lược chuyn gene rt hp dn
để s dng trong lâm sàng [2].
Hin nay, Vit Nam chưa nhóm
nghiên cu nào thc hin nghiên cu
to khi tế bào CAR-T ng dng trong
điều tr bnh bch cu cp. vy,
nghiên cu ca chúng tôi xem t:
Chuyn np các cu trúc plasmid
minicircle SB trong vic chuyn np
CAR vào tế bào T bng công ngh
Nucleofector.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tưng nghiên cu
Tế bào K562 nuôi cấy trong môi
trường RPMI 1640 (R8758, Sigma),
Fetal Bovine Serum (S181G-500, Biowest),
CTS Optimizer T cell Expansion
(Gibco™ A1048501, Thermo Fisher).
Sử dụng bộ t SF Cell Line (V4XC-
2032, Lonza), bộ kít Cell Line
Nucleofector V (VCA-1003, Lonza) để
chuyển nạp plasmid và minicircle SB.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp tách PBMC:
Máu tươi (đã xử chống đông) đưc
pha loãng vi mui phosphate trung
tính PBS - Phosphate-Buffered Saline
pH 7,2 (PBS 1X) (10010023, Glico).
Sau đó, 10mL hỗn hợp trên được đưa
vào ng falcon 15mL cha sn 3mL
Ficoll-Paque PREMIUM (p = 1,077
g/mL) (Cytiva, Thụy Điển). Các ng
falcon được ly tâm lnh 4oC, tốc độ 400
vòng trong 35 phút. Sau khi ly tâm, lp
tế bào đơn nhân PBMC (nm gia
plasma Ficoll) được hút ra a
vào 10mL PBS 1X (b sung thêm 0,5%
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
55
huyết thanh bò BSA; pH 7,2). Hn hp
trên được ly tâm lnh 4oC, tốc độ 160
vòng trong 10 phút. Sau khi lp lại c
trên, dch nổi được loi b hoàn toàn và
khi tế bào được hòa tan bng 4mL môi
trưng nuôi cy CTS Optimizer complete
(A1048501, Thermo Fisher). 200µL
PBMC đưc s dụng cho đếm tế bào
sng chết và phân tích bng flow cytometry.
* Chuyển nạp vào PBMC:
Thu 107 tế bào PBMC sau khi tách
ếm tế bào sng chết bng nhum
trypan blue 0,4% (15250061, Glico)
trên máy đếm phân tích tế bào
Countess® II FL - Invitrogen/Thermo
Fisher). Nuôi cy sinh khi tế bào trong
60 gi, b sung bi t Dynabeads
CD3/CD28. Sau nuôi cy, loi b bi t
bng nam châm, thu tế bào. Hòa tan
sinh 106 tế o bng 100µL dung dch
chuyn np P3 Primary Cells (Lonza),
1µg plasmid SB100X 10µg plasmid
hoc minicircle to CAR-T tương ng.
Hn hợp trên được chuyn vào Cuvette
chuyên dụng (Lonza) đưc chuyn
np bng máy 4D Amaxa Nucleofector,
s dụng chương trình EO-115.
* Phương pháp đánh giá hiệu quả
quá trình chuyển nạp các cấu trúc
plasmid và minicircle SB vào tế bào T:
10µL tế bào đưc trộn đều vi 10µL
0,4% trypan blue, s dụng máy đếm t
động Countess® II FL - Invitrogen/
Thermo Fisher để đếm s ng tế bào
và t l tế bào sng chết. Ly 106 tế bào
sau chuyn np, nhum vi protein
CD19 tái t hp gn FITC (Abcam,
ab246020) theo hưng dn ca nhà sn
xut, chy flow cytometry phân tích
vi máy BD Facslyric để thu đưc t l
tế bào dương tính với th th CD19, t
đó đánh giá được hiu qu ca quá trình
chuyn np.
* Xử lý số liệu:
Phân ch d liu nghiên cu bng
phn mm SPSS 20.0 GraphPad
Prism 8.4.3, s khác biệt ý nghĩa
thng khi p < 0,05. Vi các phân
phi chun: So sánh trung bình ca 2
nhóm độc lp bng T-test, so sánh trung
bình ca 3 nhóm bằng phân tích phương
sai anova. Vi các phân phi không
chun: So sánh trung v của 2 nhóm độc
lp bng kiểm định Mann-Whitney. Các
biến định tính được biểu thị bằng t l
phần trăm (%) kiểm định sự khác
biệt giữa 2 nhóm bằng kiểm định Chi-
square và Fisher's exact test.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội
đồng Đạo đức tại Bệnh viện Quân y 103
(Số 180/2021/CNChT-HĐĐĐ ngày
10/8/2021). Số liệu nghiên cứu được
Ban chủ nhiệm đề tài số:
KC10.39/16-20 Bộ môn Sinh bệnh,
Học viện Quân y cho phép sử dụng
công bố. Nhóm tác giả cam kết không
có xung đột lợi ích trong nghiên cứu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 5 - 2025
56
KT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Kết quả chuyển nạp các cấu trúc plasmid và minicircle SB vào tế bào T
Plasmid CAR-T CD19RCD137/pSB
Plasmid CAR-T iCasp9-IL15/pSB
Minicircle CAR-T CD19RCD137/pSB
Minicircle CAR-T iCasp9-IL15/pSB
0
20
40
Hiệu suất chuyển nạp (%)
p=0,018
p=0,007
p=0,001
p=0,03
Hình 1. Hiu sut chuyn np vào PBMC s dng các plasmid và minicircle.
Sau khi đã tối ưu hóa quá trình chuyển np, chúng tôi đã thực hin chuyn np
các cu trúc plasmid và minicircle to khi tế bào CAR-T tương ứng. Kết qu cho
thy cu trúc plasmid CAR-T CD19RCD137/pSB thế h 2 cho hiu sut chuyn
np cao hơn so với cu trúc CAR-T iCasp9-IL15/pSB thế h 4 (25,88% vi 14,72%).
Kết qu tương tự cũng đưc quan sát thy vi các cu trúc minicircle CAR-T
CD19RCD137/pSB và CAR-T iCasp9-IL15/pSB (35,12% vi 23,48%) (Hình 1).
2. Kết quả đánh giá hiệu quả qtrình chuyển nạp các cấu trúc plasmid
và minicircle SB vào tế bào T
Plasmid CAR-T CD19RCD137/pSB
Plasmid CAR-T iCasp9-IL15/pSB
Minicircle CAR-T CD19RCD137/pSB
Minicircle CAR-T iCasp9-IL15/pSB
0
20
40
60
80
Tỉ lệ tế bào sống sau chuyển nạp (%)
P=0.001
p=0,03
p=0,002
p=0,003
Hình 2. T l tế bào sng sau chuyn np vi các plasmid
và minicircle to tế bào CAR-T.