Công nghệ gia công hiện đại thuốc bảo vệ
thực vật
MỞ ĐẦU
Điều này dẫn đến yêu cầu càng cao v các sản phẩm nông
nghiệp và kéo theo nhu cầu về thuốc BVTV.
Trước đây vài chục năm người ta chú ý phát triển các loại hoạt
chất mới, các phương pháp gia công mới và đưa ra các chế phẩm
ít rủi ro hơn, an toàn hơn, d sử dụng và thân thiện với môi
trường hơn. Ngoài ra cũng còn một yêu cầu rất thực tế nữa là
lượng thuốc BVTV được sử dụng trên một diện tích canh tác
càng ít càng tốt để giảm giá thành sản xuất nông nghiệp, vì giá
của các chế phẩm thuốc BVTV, nhất là các chế phẩm mới,
thưng rất cao. Người ta ước lượng rằng chi phí để phát triển
các chế phẩm mới, là vào c 150 ÷ 200 triệu USD và phải cần
mất 7 đến 10 năm từ khi hóa chất được phát minh đến khi có sản
phẩm đầu tiên được đưa ra thtrường. Quá trình này cũng đòi
hỏi sự liên kết của nhiều sở nghiên cứu các đơn vị sản
xuất.
Bi nhiều hoạt chất được sử dụng, nên thực tế đã rất
nhiều dạng chế phẩm được gia công, sản xuất. Điều này ph
thuộc vào các tính chất hóa của hoạt chất đã dùng. Trước đây,
hầu hết các chế phẩm gia công đều là các dung dịch tan trong
nước thông thường, hoặc là dạng huyền phù đậm đặc trong một
dung môi nào đó, hoặc dạng bột phân tán. Xu ng mới đây
trong gia công các chế phẩm là hạn chế tối đa sử dụng các dung
môi gc dầu mvà thay thế bằng nước hoặc bằng các dung dịch
huyền phù (hoặc n tương) nền nước. Ngoài ra còn xu
hướng không dùng các loại bột khô gây bụi, đồng thời chuyển
sang ng các loại chế phẩm dạng hạt phân tán trong nước và
không gây bụi.
Sthay đổi mạnh các ng nghệ gia công các chế phẩm ng
a đã đòi hỏi người ta ngày ng phải sử dng nhiều các loại
phgia sản xuất khác nhau. Quan trọng nhất trong các loại phụ
gia này các chất hoạt động bề mặt (HĐBM). Đây là các chất
đóng vai trò quan trọng làm cht phân tán và huyền phù hóa.
Các chất HĐBM được biết trước đây thường đi tcác chế phẩm
tnhiên (xà phòng). Tuy nhiên hiện nay các chất HĐBM tổng
hợp lại đóng vai trò chính trong lĩnh vực này. Trong đầu thế kỷ
20, các chất HĐBM sunfat và sunfonat với mạch cacbon dài đã
được phát triển mạnh. Cuối thế k 20 còn ra đời một số chất
HĐBM một số tính chất riêng do người ta đã thêm vào phân
t của chúng một số nhóm chức đặc biệt. Ngoài ra các chất
HĐBM non - ionic, với nhóm ưa ớc chứa nhóm chức etylen
oxit, cũng được sử dụng nhiều. Nhìn chung, các chất HĐBM
được dùng đcải thiện tính thm ớc, tính phân tán, tính tạo
nhũ và ổn định dung dịch trong qtrình gia công chế biến các
loại thuốc BVTV.
Chính c chất HĐBM sẽ xác định nồng độ tối đa của chế phẩm,
hoặc các tính chất về cỡ hạt, cỡ giọt, thời gian ổn định và đôi khi
choạt tính sinh học của hỗn hợp phun của chế phẩm. Một số
phgia khác cũng được sử dụng tùy theo mục đích đề ra n:
ph gia chống lắng, chống lạnh đông, chống bọt, phụ gia làm
đầy hoặc chống vón cục, v.v… Ngoài ra, chất phụ gia bảo quản
cũng được sử dụng để tăng khả năng bảo quản ca chế phẩm,
tránh tình trng b phân hủy sinh học trong quá trình bảo quản,
lưu kho, nhất là những chế phẩm chứa nước, hydratcacbon
hoặc chế phẩm đang dùng d.
Các sở gia công các chế phẩm thuốc BVTV hiện nay cũng
còn phải chú ý đến vấn đề bao i, sao cho chế phẩm làm ra
phải thực sự an toàn đối với nời dùng. Liên quan đến vấn đề
này, các vấn đề như tráng rửa và thải bỏ các loại chai lọ, bao bì
đựng chế phẩm thuốc BVTV cũng là những vấn đề rất quan
trọng. Các ng trình nghiên cứu cho thấy khi phun các chế
phẩm thuốc BVTV vào cây cối cần bảo vệ, thì chcó 10 ÷ 20%
lượng chế phẩm phun ra bám vào mục tiêu. Phần chế phẩm còn
lại sẽ trộn lẫn vào đất, hoặc chuyển vào môi trường. Như vậy
phải thấy ngoài các hoạt chất thì c phgia của chế phẩm cũng
tham gia vào quá trình gây ô nhim. Vấn đề thải bỏ các chất thải
của các nhà y sản xuất, gia công thuốc BVTV cũng như của
các nông trại dùng chế phẩm BVTV, hiện đang là những vấn
đề nhạy cảm được xã hội hết sức lưu ý. Giảm thiểu chất thải và
nước thải bằng cách tái sinh hoặc quay vòng, đang vấn đề
được khuyến khích tiêu điểm trong thiết kế, đầu các
sở gia công, sản xuất các chế phẩm thuốc BVTV.
Tại đây, chúng tôi sẽ giới thiệu một số khả năng công nghệ đang
được áp dụng nhiều trên thế giới trong lĩnh vực gia công, chế
biến và sản xuất các chế phẩm thuốc BVTV. Nhằm đáp ứng
nhng yêu cầu mới về an toàn môi trường, những dạng chế
phẩm mới đang là slựa chọn của nhiều nhà sản xuất các chế
phẩm ng a. Tuy nhiên, tùy điều kiện về đầu cũng như
đặc tính của hệ y trồng người ta thể lựa chọn một số
dạng chế phẩm thích hp nhất