BÀI TI U LU N CU I KỲ
H C PH N: CTXH V I M I DÂM – MA TÚY – NG I CÓ HIV ƯỜ
Đ bài: (Đ s 8) CTXH v i ng i nghi n ma túy có HIV – Th c tr ng, nguyên nhân và ườ
h u qu . Kinh nghi m/ mô hình can thi p gi m tác h i đ i v i đ i t ng này. Là nh ng ượ
nhân viên CTXH khi làm vi c v i thân ch là đ i t ng trên c n có nh ng ki n th c, kĩ ượ ế
năng gì? Áp d ng nh ng ph ng pháp nào? ươ
H và tên : Đinh Công Th ng ưở
L p : K59
Khoa : Công Tác Xã H i
Gi ng viên: Ths. Nguy n Lê Hoài Anh
PH N I: Đ T V N Đ
Hi n nay n n kinh t h i đang t ng ngày phát tri n m nh m , th gi i đang đi lên ế ế
trong k nguyên c a khoa h c công ngh . N n kinh t th tr ng đã mang l i cho nhân lo i ế ườ
nh ng b c ti n kinh ng c v t t c m i m t. Tuy nhiên chính s phát tri n m nh m đó l i kéo ướ ế
theo nhi u nh ng m t trái c a xã h i, m t trong s đó là t n n xã h i, mà trong đó ph i nói đ n ế
đ i d ch HIV/AIDS. Đi u này đã gây ra r t nhi u khó khăn c n tr quá trình phát tri n c a các
qu c gia trên toàn th gi i. ế
HIV/AIDS m t đ i d ch nguy hi m, m i hi m h a đ i v i tính m ng, s c kho
con ng i t ng lai nòi gi ng c a ườ ươ các qu c gia, các dân t c trên toàn c u, tác đ ng tr c
ti p đ n s phát tri n kinh t , văn hóa, tr t t an toàn h i, đe d a s phát tri n b nế ế ế
v ng c a đ t n c. ướ K t khi loài ng i phát hi n tr ng h p nhi m HIV đ u tiên trên th ườ ườ ế
gi i, không lâu sau Vi t Nam không ph im t n c ngo i l đ i v i đ i d ch này, cho đ n ướ ế
nay Vi t Nam đã h n 20 năm đ ng đ u và đ i phó v i m t đ i d ch HIV/AIDS, theo s li u ơ ươ
th ng c a y ban Qu c gia phòng ch ng HIV/AIDS phòng ch ng t n n ma túy m i
dâm” đ n cu i năm 2010 ế c n c 183.938 ng i nhi m HIV đang còn s ng, trong đó ướ ườ
44.022 ng i giai đo n AIDS k t đ u v d ch đ n nay đã có 49.477 ng i t vong doườ ế ườ
HIV/AIDS. Qua các s li u giám sát cho th y d ch HIV/AIDS đã xu t hi n 100% t nh , thành
ph t năm 1998 , đ n cu i năm 2010, ế 97,9% s qu n, huy n trên 7 5,23%, s xã, ph ng ườ
có ng i ườ nhi m HIV/AIDS đ c báo cáo.ượ
PH N II: N I DUNG
I. T NG QUAN V HIV/AIDS.
1. HIV/AIDS là gì?
Qua nhi u năm th gi i đ u tranh phòng ch ng đ i d ch HIV/AIDS, thu t ng này đ c hi u ế ượ
nh sau:ư
- HIV (human immunodeficiency virus) là virus gây ra h i ch ng suy gi m mi n
d ch m c ph i ng i. HIV gây t n th ng h th ng mi n d ch c a c th ườ ươ ơ
làm cho c th không còn kh năng ch ng l i c c nhân y b nh d n đ nơ ế
ch t ng i.ế ườ
Hình 1: Hình nh virus HIV
- AIDS (Acquired Immuno Deficiency Syndrom ) giai đo n cu i cùng c a quá
trình nhi m HIV đ c th hi n b i các b nh nhi m trùng c h i, ung th và các ượ ơ ư
b nh liên quan đ n r i lo n mi n d ch d n đ n t vong. Th i gian t khi nhi m ế ế
HIV đ n bi n chuy n thành b nh AIDS tùy thu c o nh vi đáp ng mi nế ế
d ch c a t ng ng i nh ng t u chung l i trong kho ng th i gian trung bình 5 ườ ư
năm
2. Tình hình d ch HIV/AIDS trên th gi i và khu v c châu Á ế .
K t ca nhi m HIV đ c phát hi n đ u tiên t năm 1981, cho đ n nay loài ng i đã ượ ế ườ
tr i qua h nơ 30 năm đ i phó v i m t đ i d ch quy mô l n, ph c t p, tính đ n cu i năm 2009, ế
33,3 tri u ng i đang b nhi m HIV, t l ng i nhi m HIV trong nhóm tu i 15-49 ườ ườ
0,8%. Riêng năm 2009 c tính có 2,6 tri u ng i nhi m m i HIV 1,8 tri u ng i t vongướ ườ ườ
do AIDS. So sánh v i năm 1999, s ng i nhi m m i HIV đã gi m 21%. Báo cáo UNAIDS ườ
cũng ghi nh n tính cu i năm 2009 đã có 33 n c s ca nhi m m i gi m, trong đó 22 n c ướ ướ
khu v c c n Saharan, Châu Phi. Tuy nhiên hi n v n còn 7 n c t l nhi m m i tăng trên ướ
25% khi so sánh gi a năm 1999 và 2009.
T i châu Á, c tính kho ng 4,9 tri u ng i đang b nhi m HIV trong năm 2009. ướ ườ
H u h t d ch t i các qu c gia đã có d u hi u ch ng l i. Không có qu c gia nào trong khu v c ế
d ch toàn th . Thái Lan là n c duy nh t trong khu v c có t l hi n nhi m g n 1% và xét ướ
m t cách t ng th , d ch n c này cũng có d u hi u ch ng l i. T l hi n nhi m HIV trong ướ
s ng i tr ng thành là 1,3% trong năm 2009, và t l nhi m m i đã gi m xu ng còn 0,1%. ườ ưở
T i Cam-pu-chia, t l hi n nhi m ng i tr ng thành gi m xu ng còn 0,5% trong năm ườ ưở
2009, gi m t 1,2% trong năm 2001. Song t l hi n nhi m HIV l i đang gia tăng nh ng
qu c gia v n t l hi n nhi m th p nh Bangladesh, Pakistan (n i tiêm chích ma túy ư ơ
hình thái lây truy n HIV chính) và Philippin. V hình thái nhi m m i HIV châu Á, năm 2009
có 360.000 ng i m i nhi m HIV, th p h n 20% so v i 450.000 ng i năm 2001. T lườ ơ ườ
nhi m m i gi m h n 25% t i các n c n Đ , Nepal và Thái Lan trong các năm t 2001 đ n ơ ướ ế
2009. D ch cũng ch ng l i t i Malaysia và Sri Lanka trong kho ng th i gian này. T l nhi m
m i tăng 25% Bangladesh Philippin t 2001 đ n 2009 d ch t i các n c này v n ế ướ
m c th p. Hình thái lây truy n HIV t i châu Á v n ch y u t p trung nhóm ng i tiêm ế ườ
chích ma túy, ng i bán dâm, khách làng ch i, nam quan h tình d c đ ng gi i. Các nhườ ơ
thái nhi m m i có th r t khác nhau t i nh ng qu c gia r ng l n nh n Đ . Kho ng 90% s ư
ng i nhi m m i HIV t i n Đ đ c cho là đã lây nhi m t vi c quan h tình d c không anườ ượ
toàn, song vi c th ng xuyên 2 ho c h n 2 ng i s d ng chung b m kim tiêm m i ườ ơ ườ ơ
hình thái lây truy n HIV chính t i các bang đông b c c a qu c gia này .
II. TH C TR NG HIV/AIDS VI T NAM
1. T ng quan v tình hình HIV/AIDS Vi t Nam
D ch HIV/AIDS đã x y ra ph n l n các khu v c đ a khác nhau trên toàn qu c,
th i gian xu t hi n và nh thái d ch các khu v c đ a lý cũng khác nhau r t l n. D ch HIV
th x y ra Vi t Nam cu i nh ng năm 1980, lây qua nh ng ng i n c ngoài đ n Thành ườ ướ ế
ph H Chí Minh ho c đ n nh ng t nh biên gi i khu v c tây nam, sau đó d ch x ế y ra r t
nhanh các t nh khu v c đông nam b , ti p đ n các t nh khu v c đông b c. Trong th p k ế ế
qua, d ch phát tri n nhanh nh t các t nh mi n núi phía b c nh c t nh Thái Nguyên, Đi n ư
Biên, S n La Yên Bái. Tr c năm 2000 d ch ch y u t p trung các khu v c thành th ,ơ ướ ế
nh ng hi n nay d ch đã x y ra h u h t c n c, k c c các khu v c vùng sâu, vùng xa,ư ế ướ
vùng núi, ng dân t c thi u s . Tuy nhiên d ch HIV/AIDS v n ch y u t p trung trung trong ế
nhóm nghi n chích ma túy, ph n bán dâm nhóm ng i tình d c đ ng gi i nam. Trong ư
t ng s ng i đ c xét nghi m phát hi n HIV d ng tính, ng i nghi n chích ma túy chi m ườ ượ ươ ườ ế
kho ng 70%, ph n bán dâm chi m kho ng 5%, còn l i là đ i t ng khác. Đ ng lây truy n ế ượ ườ
HIV/AIDS Vi t Nam ch y u lây truy n qua tiêm chích chung ma túy, hình thái nguy c lây ế ơ
nhi m HIV/AIDS m i vùng khu v c ng s khác bi t nhau, trong khi ph n l n các khu
v c trong c n c d ch ch y u lây truy n do tiêm chích chung ma túy, các t nh khu v c đ ng ướ ế
b ng sông c u long s lây truy n HIV ch y u do truy n qua đ ng tình d c, đ c bi t là các ế ườ
t nh khu v c biên gi i t l ng i nhi m HIV cho bi t lây truy n qua đ ng tình d c cao ườ ế ườ
nh t. Tuy nhiên, xu h ng do lây truy n qua đ ng tình d c nguy c gia ng trong nh ng ướ ườ ơ
năm g n đây, t l ng i nhi m HIV trong t ng s ng i nhi m HIV phát hi n h ng năm ườ ườ
cho bi t b lây truy n qua đ ng tình d c tăng t 12% năm 2004 lên 29% năm 2010. Nhi uế ườ
b ng ch ng cho th y t l ph n bán dâm nghi n chích ma túy t l nam quan h tình
d c đ ng gi i nghi n chích may gia tăng làm tăng nguy c lây truy n qua đ ng tình d c ơ ườ
t nhóm này sang các lo i b n tình c a h , do đó s ng i nhi m HIV do lây truy n qua ườ
đ ng tình ngày càng chi m t tr ng cao h n so v i các năm tr c đây.ườ ế ơ ướ
Đánh giá chung v tình hình d ch HIV/AIDS cho th y d ch HIV/AIDS không tăng nhanh
nh tr c nh ng năm 2005, v c b n đã kh ng ch tình hình d ch HIV/AIDS đa s đ aư ướ ơ ế
ph ng và các nhóm d b c m nhi m HIV/AIDS, s ng i nhi m HIV/AIDS m i phát hi nươ ườ
đã gi m liên t c 3 năm g n đây, ph n l n ng i nhi m HIV m i phát hi n ch y u t p trung ườ ế
trong nhóm nguy c cao. Tuy nhiên d ch HIV/AIDS v n còn di n bi n ph c t p, hành vi nguyơ ế
c lây nhi m HIV trong nhóm d b c m nhi m HIV v n m c đ cho phép kh ng t o raơ
m c đ lây nhi m HIV cao, tuy s ng i nhi m HIV phát hi n đ c gi m liên ti p 3 năm ườ ượ ế
g n đây, nh ng ch a đ th i gian đ m b o b n v ng. ư ư
2. Th c tr ng HIV/AIDS Vi t Nam
Tính đ n ngày 31/8/2008, t ng s tr ng h p nhi m HIV trên toànế ườ
qu c 132.048 ng i; s b nh nhân đã chuy n sang giai đo n AIDS ườ
27.579 ng i; s ca t vong do nhi m HIV là 40.717 ng i. D ch đã lan r ngườ ườ
100% t nh/thành ph , 97,37% qu n/huy n và 67,48% xã/ph ng, trong đó, các ườ
t nh/thành ph t l ng i nhi m HIV hi n đang còn s ng cao nh t ườ
Thành ph H Chí Minh có 31.917 ng i, Hà N i có 13.447, H i Phòng 6.161 ườ
ng i, S n La 5.080 ng i. Hi n nay, di n bi n d ch ngày càng ph c t pườ ơ ườ ế
h n, s ng i chuy n sang giai đo n AIDS s t vong xu h ng tăngơ ườ ướ
nhanh. T l nhi m trung bình trên toàn qu c là 28,6% v i c t l khác nhau
các t nh/thành ph . M t s t nh t l nhi m trung bình cao nh Qu ng ư
Ninh 54,5%; Thành ph H Chí Minh 47,6%; H i Phòng 46,25%; C n Th ơ
45,0%; Thái Nguyên 40,75% và Đi n Biên 36,83%
Ph n l n tr ng h p nhi m HIV Vi t Nam n m trong đ tu i tr t 20-39 tu i ườ
chi m 83,39%, trong đó s ng i nhi m HIV t 20-29 tu i chi m 52,20%; t 30-39 chi mế ườ ế ế
31,19%. T l nhi m đ tu i t 40-49 tu i chi m 8,05% trên 50 tu i chi m 1,75%. ế ế
Nhi m HIV l a tu i v thành niên t 14-19 tu i chi m 4,22%, các tr ng h p nhi m ế ườ
tr em d i 13 tu i chi m 1,78%. n c ta, HIV ch y u qua con đ ng tiêm chích ma ướ ế ướ ế ườ
tuý không an toàn. Đ u nh ng năm 90, t i 80% ng i nhi m HIV do tiêm chính ma ườ
tuý, đ n cu i nh ng năm 90 t l này tuy có gi m xu ng song v n còn kho ng 70%. Đ nế ế
nay, s ng i nhi m HIV do tiêm chính ma tuý gi m xu ng còn 44,35%. ườ