TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
107
ĐẶC ĐIM CH S ĂN UNG LÀNH MNH - 2020
BNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRC TRÀNG
Nguyn Duy Đông1*, Nguyn Th Thuý An1, Leng Mengsreang2
Tóm tt
Mc tiêu: Kho sát đặc đim cht lượng chế độ ăn ung, được đánh giá theo
ch s ăn ung lành mnh (HEI-2020) bnh nhân (BN) ung thư đại trc tràng
(UTĐTT). Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang trên 107 BN
UTĐTT mi được chn đoán ti Bnh vin Quân y 103 t tháng 5/2024 - 01/2025.
Đim HEI-2020 được tính trên 13 thành phn (phm vi: 0 - 100) vi 9 thành phn
đủ và 4 thành phn mc trung bình. Kết qu: Tui trung bình là 61,9 ± 13,0; 66,4%
nam gii. Hu hết BN được chn đoán giai đon sm (0 - II vi 72%). Đim
HEI-2020 cho thy: Trung v, khong t phân v đim HEI là 47,2 (41,6 - 51,7),
70,1% BN có đim HEI kém, 29,9% BN có đim HEI cn ci thin (100% BN có
đim HEI dưới ti ưu), không có BN nào đạt đim ti ưu, 12 - 15% BN ăn ít hoc
không ăn trái cây, 9,3% BN không ăn rau xanh hoc đậu, 47,7% BN đim thp
nht v ngũ cc nguyên ht và protein hi sn/thc vt, trong khi 37,1% và 66,3%
BN vượt quá khuyến ngh v natri và đường b sung. Kết lun: BN UTĐTT
cht lượng chế độ ăn ung chưa đạt mc ti ưu theo đim HEI-2020. Lượng tiêu
th rau xanh, trái cây, ngũ cc nguyên ht và protein thc vt/hi sn thp, trong
khi vic s dng ngũ cc tinh chế, mui và đường b sung vượt quá mc khuyến ngh.
T khóa: Ung thư đại trc tràng; Ch s ăn ung lành mnh; Chế độ ăn ung.
CHARACTERISTICS OF HEALTHY EATING INDEX - 2020
IN PATIENTS WITH COLORECTAL CANCER
Abstract
Objectives: To survey dietary quality characteristics of colorectal cancer (CRC)
patients assessed by the Healthy Eating Index - 2020 (HEI-2020). Methods: A cross-
sectional descriptive study was conducted on 107 newly diagnosed CRC patients at
Military Hospital 103 from May 2024 to January 2025. HEI-2020 scores were
calculated based on 13 components (range: 0 - 100) with 9 adequacy components
1Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Bnh vin Quân y 179, B Quc phòng, Campuchia
*Tác gi liên h: Nguyn Duy Đông (dnduydong157@gmail.com)
Ngày nhn bài: 25/8/2025
Ngày được chp nhn đăng: 23/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50i9.1679
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
108
and 4 moderation components. Results: The mean age was 61.9 ± 13.0 years;
66.4% were male. Most patients were diagnosed at early stages (0 - II, with 72%).
HEI-2020 scores revealed that the median, interquartile range of HEI score was
47.2 (41.6 - 51.7), 70.1% of patients had poor score, 29.9% of patients had score
requiring improvement (100% of patients had suboptimal HEI score), no patients
had optimal score 12 - 15% consumed little or no fruit, 9.3% consumed no green
vegetables or beans, 47.7% of patients had the lowest scores for whole grains and
seafood/plant proteins, while 37.1% and 66.3% of patients exceeded recommendations
for sodium and added sugars, respectively. Conclusion: CRC patients had
suboptimal dietary quality according to the HEI-2020 score. Consumption of green
vegetables, fruits, whole grains, and plant/seafood protein was low, while the
intake of refined grains, salt, and added sugars exceeded the recommended levels.
Keywords: Colorectal cancer; Healthy Eating Index; Diet.
ĐẶT VN ĐỀ
Ung thư đại trc tràng là ung thư
được chn đoán nhiu th ba, và là
nguyên nhân nhiu th hai gây t vong
liên quan ti ung thư toàn cu. Ti Vit
Nam, UTĐTT là gánh nng y tế đáng k
có xu hướng gia tăng [1]. UTĐTT
chu nh hưởng bi mt s yếu t có th
thay đổi được (các yếu t li sng như
hot động th cht, tiêu th đồ ung có
cn, hút thuc lá và thói quen chế độ
ăn ung) và các nguy cơ không th thay
đổi được.
Trong s các công c đánh giá cht
lượng khu phn ăn, HEI và các phiên
bn rút gn đã được s dng rng rãi để
đo lượng mc độ tuân th khuyến ngh
dinh dưỡng và d báo nguy cơ bnh
mn tính, bao gm ung thư. Phiên bn
mi nht, HEI-2020 [2], đánh giá s tuân
th Hướng dn dinh dưỡng cho người
M 2020 - 2025, tp trung vào các nhóm
thc phm và cht dinh dưỡng trên cơ
s mt độ năng lượng (> 1.000 kcal),
đảm bo kh năng so sánh gia các
nhân có lượng calo khác nhau. Nghiên
cu ti Mchâu Âu cho thy đim
HEI cao có liên quan nghch vi nguy cơ
UTĐTT và ci thin t l sng còn sau
chn đoán [3]. Theo báo cáo năm 2018 ca
Qu nghiên cu ung thư thế gii/Vin
nghiên cu ung thư Hoa K, UTĐTT có
bng chng mnh m nht quán nht
v mi liên quan gia chế độ ăn ung và
nguy cơ ung thư. Ngược li, bng chng
liên quan gia chế độ ăn ung đối vi
các ung thư đường tiêu hoá khác vn
chưa thng nht và còn hn chế [4].
Ti Vit Nam, d liu v mi liên quan
gia HEI và UTĐTT hu như chưa có,
trong khi chế độ ăn truyn thng (giàu
go trng, rau xanh, cá) đang nhanh chóng
chuyn dch theo xu hướng Tây hoá vi
mc tiêu th tht đỏ, cht béo và đồ
ung có đường ngày càng tăng. Do đó,
chúng tôi tiến hành nghiên cu nhm:
Xác định đặc đim HEI-2020 BN UTĐTT.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
109
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 107 BN UTĐTT theo tiêu
chun la chn và loi tr.
* Tiêu chun la chn: Các BN được
chn đoán ln đầu, trước khi điu tr h
thng, tui > 18, có năng lc nhn thc
được đưa vào nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: Các BN có tin
s ung thư khác hoc UTĐTT tái phát,
UTĐTT đã bt đầu hoá tr/x tr/phu
thut; BN ri lon tâm thn, sa sút trí tu
nng hoc không hp tác để tr li các
câu hi; ph n mang thai.
* Địa đim và thi gian nghiên cu:
Ti Bnh vin Quân y 103 t tháng
5/2024 - 01/2025.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
mô t ct ngang.
* Chn mu: Thun tin.
* Thu thp d liu: Các thông tin chung
v BN (tui, gii tính, giai đon ung
thư, bnh mn tính kèm theo) được thu
thp lúc BN nhp vin. Các ch s cân
nng, chiu cao, tin s cân nng, t đó
tính ch s khi cơ th (BMI),phân
nhóm BMI cho người châu Á. Giai đon
UTĐTT được phân theo AJCC 8th; các
giá tr xét nghim ca BN cũng được
thu thp lúc BN nhp vin gm hng
cu máu (< 4,2 T/L vi nam gii, < 4,0
T/L vi n gii được coi là thp), huyết
sc t máu (< 130 g/L vi nam gii
< 120 g/L vi n gii được coi là thp).
Chế độ ăn được đánh giá bng bng câu
hi HEI-2020, thu thp thông tin v thói
quen ăn ung trước khi BN được chn
đoán bnh UTĐTT.
* Tính đim HEI-2020: HEI-2020 bao
gm 13 thành phn: 9 thành phn khuyến
khích đủ (tng trái cây, trái cây nguyên
qu, tng rau c, rau xanh và đậu, ngũ
cc nguyên cám, sa, thc phm gu
protein, thu hi sn và protein thc vt,
acid béo) và 4 thành phn cn hn chế
hoc tiêu th mc trung bình (ngũ cc
tinh chế, natri, đường b sung, cht béo
bão hòa). Đối vi các thành phn v
mc độ đầy đủ (khuyến khích), đim
cao được chm cho mc tiêu th cao và
0 đim cho mc tiêu th rt thp. Ngược
li, đối vi các thành phn v mc độ
va phi (cn hn chế), đim thp được
chm cho mc tiêu th cao và đim cao
cho mc tiêu th hn chế. Mt s cp
thành phn ph, trái cây nguyên qu
tng trái cây, có đim ti đa là 5 đim
cho mi cp. Các tiêu chun tham chiếu
ti thiu và ti đa cho mi thành phn
đim s như được trình bày chi tiết trong
mt nghiên cu trước đây [5]. Tng hp
tt c, đim s dao động t 0 - 100, vi
đim HEI-2020 cao hơn cho thy s phù
hp hơn vi chế độ ăn ung lành mnh.
Trong nghiên cu này, chúng tôi chia
BN thành ba nhóm: HEI 51 (kém), 51
- 80 (cn ci thin), t 80 (tt, đạt mc
ti ưu) [6].
* X lý s liu: Bng phn mm SPSS 25.0.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
110
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu được tiến hành theo
Quyết định s 2404/QĐ-HVQY ngày
25/6/2024 v vic giao nhim v ch
nhim các đề tài khoa hc và công ngh
cp Hc vin năm 2024 - 2025. S liu
nghiên cu đưc Bnh vin Quân y 103,
Hc vin Quân y cho phép s dng và
công b. Nhóm tác gi cam kết không có
xung đột li ích trong nghiên cu.
KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim chung đối tượng nghiên cu (n = 107).
Biến s
S lượng (n)
T l (%)
Tu
i (năm)
X ± SD
61,9 ± 13,0
Min - Max
20 - 89
30
2
1,9
31 - 60
35
32,7
> 60
70
65,4
Gi
i tính
Nam
70
65,4
N
37
34,6
Giai đo
n ung thư
0
62
57,9
I
7
6,5
II
8
7,5
III
26
24,3
IV
4
3,7
Ti
n s bnh
Đái tháo đường
20
18,7
Tăng huyết áp
38
35,5
Cân nng (kg)
X ± SD
58,2 ± 9,1
BMI (kg/m
2)
X ± SD
22,1 ± 2,9
< 18,5
12
11,2
18,5 - 22,9
48
44,9
23
47
43,9
Gi
m cân
5%/2 tháng
24
43,6
5%/6 tháng
28
50,9
H
ng c
u (T/L)
X ± SD
4,6 ± 0,4
Thp
21
20,0
Huy
ết sc t
(g/L)
X ± SD
135,1 ± 14,6
Thp
24
22,9
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 9 - 2025
111
Tng s đối tượng nghiên cu là 107 BN, trong đó, nam gii chiếm 65,4% (n =
70). Tui trung bình là 61,9 ± 13,0, trong đó, đa s là > 60 tui (65,4%). UTĐTT
trong nghiên cu đa s các giai đon sm (0, I, II) chiếm 71,9%. BN có tin s
tăng huyết áp và đái tháo đưng chiếm ln lượt là 35,5% và 18,7%. Cân nng và
BMI trung bình ln lượt là 58,2 ± 9,1kg và 22,1 ± 2,9 kg/m2.
Bng 2. Đặc đim cht lượng chế độ ăn đối tượng nghiên cu (n = 107).
Thành phn HEI
S lượng (n)
T l (%)
1. Đi
m toàn b
trái cây
13
12,1
54
50,5
40
37,4
107
100
2. Đi
m trái cây toàn phn
16
15,0
31
29,0
60
56,1
107
100
3. Đi
m thành ph
n rau
toàn b
17
15,9
13
12,1
60
56,1
17
15,9
107
100
4. Đi
m thành ph
n rau
xanh và đ
u
10
9,3
43
40,2
54
50,5
107
100
5. Đi
m thành ph
n ngũ cc
toàn ph
n
51
47,7
43
40,2
9
8,4
4
3,7
107
100
6. Đi
m thành phn sa
60
56,1
18
16,8
8
7,5
21
19,6
107
100
7. Đi
m thành ph
n các
th
c ph
m protein toàn b
7
6,5
36
33,6
64
59,8
107
100