TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
366 TCNCYH 197 (12) - 2025
NỒNG ĐỘ KẼM HUYẾT THANH
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TRẺ MẮC HỘI CHỨNG THẬN HƯ
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Phạm Thị Huệ1, Nguyễn Thu Hương2, Cao Việt Tùng2
Trần Tiến Đạt1, và Nguyễn Thị Thúy Hồng1,2,
1Trường Đại học Y Hà Nội
2Bệnh viện Nhi Trung ương
Từ khóa: Hội chứng thận hư, trẻ em, thiếu kẽm, dinh dưỡng.
Nghiên cứu được thực hiện trên 113 trẻ từ 5 - 17 tuổi mắc hội chứng thận tại Bệnh viện Nhi Trung ương nhằm
đánh giá nồng độ kẽm huyết thanh và các yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy đa số bệnh nhi nam giới (76,1%),
sống tại nông thôn (74,3%) 30,1% tình trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi. Trong số 89 trẻ được xét nghiệm,
68,5% thiếu kẽm, trong đó thiếu nhẹ chiếm 43,8%, thiếu vừa 21,3% thiếu nặng 3,4%. Tỷ lệ thiếu kẽm cao nhất
nhóm tuổi 5 - 10 (89,1%) thường gặp trẻ suy dinh dưỡng thấp còi, đặc biệt 100% trẻ thấp còi nặng đều thiếu
kẽm. Phân tích thống cho thấy tình trạng thiếu kẽm liên quan chặt chẽ đến giai đoạn bệnh tình trạng dinh
dưỡng theo chỉ số chiều cao theo tuổi, nhưng không phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh. Kết quả nghiên cứu gợi
ý thiếu kẽm huyết thanh là vấn đề phổ biến ở trẻ hội chứng thận hư, cần có chiến lược sàng lọc, bổ sung kẽm
can thiệp dinh dưỡng kịp thời nhằm cải thiện tiên lượng tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho nhóm bệnh nhi này.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Thuý Hồng
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: bshong@hmu.edu.vn
Ngày nhận: 09/09/2025
Ngày được chấp nhận: 15/09/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng thận (HCTH) một bệnh
mạn tính thường gặp thận, đặc biệt phổ
biến trẻ em. Glucocorticoid đóng vai trò nền
tảng trong phác đồ điều trị HCTH bệnh nhi.
Tuy nhiên, do đặc tính mạn tính dễ tái phát
của bệnh, việc sử dụng liệu pháp này thường
kéo dài, dẫn đến nguy phát sinh nhiều biến
chứng nghiêm trọng. Các biến chứng thường
gặp bao gồm: suy dinh dưỡng, béo phì, đục
thủy tinh thể, loãng xương, hoại tử xương
khuẩn, suy giảm miễn dịch, rối loạn tâm thần
kinh và loét đường tiêu hóa.1
Thiếu hụt vi chất dinh dưỡng một vấn
đề phổ biến trẻ em mắc các bệnh mạn tính,
trong đó HCTH. Kẽm một vi khoáng chất
thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong nhiều
chức năng sinh học của thể. Thiếu kẽm
trẻ HCTH có thể làm trầm trọng thêm tình trạng
suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch, tăng nguy
cơ nhiễm trùng và ảnh hưởng đến quá trình hồi
phục của bệnh.2,3
Tại Việt Nam, chưa nhiều nghiên cứu
chuyên sâu về tình trạng thiếu kẽm trẻ em
mắc hội chứng thận hư, chủ yếu dừng lại
những khảo sát nhỏ lẻ hoặc lồng ghép trong
nghiên cứu dinh dưỡng nhi khoa nói chung.
Khoảng trống dữ liệu này đặt ra nhu cầu cấp
thiết phải tiến hành những nghiên cứu chuyên
sâu hơn nhằm làm mức độ phổ biến của
thiếu kẽm trẻ HCTH, đồng thời xác định các
yếu tố nguy liên quan. Xuất phát từ thực tế
trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với
mục tiêu kháo sát tình trạng thiếu kẽm và phân
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
367TCNCYH 197 (12) - 2025
tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu
kẽm nhóm bệnh nhi này. Trên sở đó, kết
quả nghiên cứu thể góp phần định hướng
các chiến lược can thiệp dinh dưỡng, bổ sung
vi chất và tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho bệnh
nhi HCTH tại Việt Nam.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Tất cả trẻ được chẩn đoán Hội chứng thận
tiên phát đang điều trị tại Khoa Thận - Lọc
máu, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 30/08/2024
đến 01/07/2025.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Trẻ từ 5 đến 17 tuổi; Trẻ đáp ứng đủ tiêu
chuẩn chẩn đoán Hội chứng thận tiên phát
của KDIGO 2021;4 Cha mẹ, người giám hộ của
trẻ đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Trẻ mắc các bệnh khác kèm theo: dị tật
bẩm sinh, suy thận mạn, các bệnh lý khác ảnh
hưởng đến tình trạng dinh dưỡng.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ 30/08/2024 đến 01/07/2025.
Địa điểm: Phòng khám Khoa Thận - Lọc
máu, Bệnh viện Nhi Trung ương.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện, bao gồm tất cả các trẻ
đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn.
Biến số nghiên cứu
Các biến số dịch tễ học tình trạng dinh
dưỡng: tuổi, giới, địa dư, chỉ số nhân trắc học
(chiều cao, cân nặng, BMI (chỉ số khối cơ thể),
Z-score chiều cao/tuổi theo phân loại của Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO, 2007).
Bảng 1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số Z-score ở trẻ ≥ 5 tuổi
Chỉ số Z-score CN/T CC/T CN/CC BMI
<-3 SD Nhẹ cân nặng Thấp còi nặng Gầy còm nặng Gầy còm nặng
-3SD ≤ Z-score < -2SD Nhẹ cân vừa Thấp còi vừa Gầy còm vừa Gầy còm vừa
-2SD ≤ Z-score ≤ +1SD Bình thường Bình thường Bình thường Bình thường
+1SD ≤ Z-score ≤ +2SD Thừa cân
+2SD ≤ Z-score ≤ +3SD Thừa cân Thừa cân Béo phì
> +3SD Béo phì Béo phì
CN/T: Cân nặng/tuổi, CC/T: Chiều cao/tuổi, CN/CC: Cân nặng/chiều cao.
BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index).
Các biến số lâm sàng: tuổi phát hiện bệnh,
thời gian mắc bệnh, giai đoạn đáp ứng bệnh
theo phân loại KDIGO 2021.4
Biến số xét nghiệm sinh hoá máu: định
lượng nồng độ kẽm huyết thanh. Thời điểm lấy
mẫu: Mẫu máu được lấy ngay khi trẻ nhập viện
không liên quan đến bữa ăn của trẻ. Nồng
độ kẽm huyết thanh được định lượng bằng máy
sinh hóa tự động AU 680 của hãng Beckman
Coulter, tại khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Nhi
Trung ương. Dựa vào kết quả xét nghiệm nồng
độ kẽm huyết thanh, đối tượng nghiên cứu sẽ
được phân thành 4 nhóm: bình thường, thiếu
nhẹ, vừa, nặng.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
368 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 2. Phân loại nồng độ kẽm huyết
thanh5
Phân loại Nồng độ kẽm (µmol/L)
Bình thường 10,7 - 20
Thiếu nhẹ 9,2 - 10,7
Thiếu vừa 6,2 - 9,2
Thiếu nặng < 6,2
Thu thập và xử lý số liệu
Dữ liệu được thu thập thông qua hỏi bệnh,
thăm khám lâm sàng khai thác hồ bệnh
án. Các chỉ số nhân trắc được đo bằng cân
điện tử thước đo chiều cao/chiều dài. Các
xét nghiệm sinh hóa được thực hiện tại khoa
Sinh hoá, Bệnh viện Nhi Trung ương. Dữ liệu
được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS
20.0. Biến định lượng được tả dưới dạng
trung bình ± độ lệch chuẩn. Biến định tính được
mô tả bằng tần suất và tỉ lệ phần trăm. So sánh
giữa các nhóm được thực hiện bằng kiểm
định t độc lập/ANOVA (phân bố chuẩn), kiểm
định Mann-Whitney U/Kruskal-Wallis (không
phân bố chuẩn), và kiểm định Chi-square hoặc
Fisher’s exact test (biến định tính). Giá trị p <
0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành sau khi được
chấp thuận của Hội đồng khoa học Trường Đại
học Y Nội Hội đồng Y đức Bệnh viện
Nhi Trung ương (số 2685/BVNTW-HĐĐĐ ngày
17/10/2024). Trẻ và bố mẹ trẻ đồng ý tham gia.
Mọi thông tin liên quan đến trẻ được giữ
mật. Kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ mục tiêu
nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ
Nghiên cứu được thực hiện trên 113 trẻ từ 5
- 17 tuổi mắc hội chứng thận hư tại khoa Thận -
Lọc máu, Bệnh viện Nhi Trung ương, chúng tôi
thu được một số kết quả sau:
Bảng 3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm n %
Nhóm tuổi
5 - 10 tuổi 54 47,8
11 - 14 tuổi 47 41,6
15 - 17 tuổi 12 10,6
Giới tính Nam 86 76,1
Nữ 27 23,9
Khu vực sinh sống Thành thị 29 25,7
Nông thôn 84 74,3
Tình trạng dinh dưỡng
(Theo phân loại HAZ)
Bình thường 79 69,9
SDD thể thấp còi vừa 15 13,3
SDD thể thấp còi nặng 19 16,8
*HAZ: chỉ số Z-score chiều cao theo tuổi
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
369TCNCYH 197 (12) - 2025
Trong tổng số 113 bệnh nhi được khảo sát,
nhóm tuổi từ 5 - 10 chiếm tỷ lệ cao nhất (47,8%),
tiếp đến nhóm 11 - 14 tuổi (41,6%) thấp
nhất nhóm 15 - 17 tuổi (10,6%). Phần lớn
đối tượng trẻ nam (76,1%), sống khu vực
nông thôn (74,3%). Về tình trạng dinh dưỡng,
đa số trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường
(69,9%), trong khi 13,3% bị suy dinh dưỡng thể
thấp còi vừa 16,8% bị suy dinh dưỡng thấp
còi nặng.
Bảng 4. Một số đặc điểm bệnh lý của trẻ mắc hội chứng thận hư
Đặc điểm n %
Tuổi phát hiện bệnh
< 4 tuổi 37 32,7
4 - 6 tuổi 34 30,1
> 6 tuổi 42 37,2
Thời gian mắc bệnh
< 1 năm 12 10,6
1 - 2 năm 22 19,5
> 2 năm 79 69,9
Giai đoạn đáp ứng bệnh
Tái phát 21 18,6
Thuyên giảm một phần 23 20,4
Thuyên giảm hoàn toàn 69 61,1
Độ tuổi phát hiện hội chứng thận hư nguyên
phát trẻ lớn nhất là sau 6 tuổi (37,2%), phần
lớn trẻ thời gian mắc bệnh trên 2 năm
(69,9%). Giai đoạn bệnh hiện tại cho thấy đa số
bệnh nhân đạt thuyên giảm hoàn toàn (61,1%),
trong khi tỷ lệ tái phát là 18,6%.
31,50%
43,80%
21,30%
3,40%
Bình thường (n = 28)
Thiếu nhẹ (n = 39)
Thiếu vừa (n = 19)
Thiếu nặng (n = 3)
Biu đ 1. Tình trng thiếu km tr mc hi chng thn
Trong 89 tr kết qu km huyết thanh, phn ln tr mc hi chng thn tình trng dinh ng
thiếu km, trong đó thiếu nh chiếm t l cao nht (43,8%), tiếp theo là thiếu va (21,3%) thiếu nng (3,4%).
Ch 31,5% tr có tình trng km nh tng
Bng 5. T l thiếu km theo nhóm tui và tình trng dinh ng tr mc
hi chng thn
Đc đim
Bình thưng
(n = 28)
Thiếu nh
(n = 39)
Thiếu va
(n = 19)
Thiếu nng
(n = 3)
n
%
n
%
%
n
%
Nhóm tui
5 10 tui
14
50
18
46,2
57,9
3
100
11 14 tui
12
42,9
16
41
36,8
0
0
15 17 tui
2
7,1
5
12,8
5,3
0
0
nh trng dinh
ng theo HAZ
Bình
thưng
25
89,3
31
79,5
36,8
3
100
SDD thp
còi va
3
10,7
3
7,7
26,3
0
0
SDD thp
còi nng
0
0
5
12,8
36,8
0
0
nh trng dinh
ng theo
BMI/Tui
Béo phì
5
17,9
7
17,9
31,6
1
33,3
Tha cân
6
21,4
8
20,5
26,3
0
0
Bình
thưng
16
57,1
23
59
42,1
2
66,7
Biểu đồ 1. Tình trạng thiếu kẽm ở trẻ mắc hội chứng thận hư
Trong 89 trẻ kết quả kẽm huyết thanh,
phần lớn trẻ mắc hội chứng thận tình
trạng dinh dưỡng thiếu kẽm, trong đó thiếu nhẹ
chiếm tỷ lệ cao nhất (43,8%), tiếp theo thiếu
vừa (21,3%) thiếu nặng (3,4%). Chỉ 31,5%
trẻ có tình trạng kẽm bình thường.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
370 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 5. Tỷ lệ thiếu kẽm theo nhóm tuổi và tình trạng dinh dưỡng
ở trẻ mắc hội chứng thận hư
Đặc điểm
Bình thường
(n = 28)
Thiếu nhẹ
(n = 39)
Thiếu vừa
(n = 19)
Thiếu nặng
(n = 3)
n%n%n%n%
Nhóm tuổi
5 - 10 tuổi 14 50 18 46,2 11 57,9 3 100
11 - 14 tuổi 12 42,9 16 41 7 36,8 0 0
15 - 17 tuổi 27,1 5 12,8 15,3 0 0
Tình trạng
dinh dưỡng
theo HAZ
Bình thường 25 89,3 31 79,5 7 36,8 3 100
SDD
thấp còi vừa 3 10,7 3 7,7 5 26,3 0 0
SDD
thấp còi nặng 0 0 5 12,8 7 36,8 0 0
Tình trạng
dinh dưỡng
theo BMI/Tuổi
Béo phì 5 17,9 7 17,9 6 31,6 133,3
Thừa cân 6 21,4 8 20,5 5 26,3 0 0
Bình thường 16 57,1 23 59 8 42,1 266,7
Thiếu cân 13,6 12,6 0 0 0 0
*HAZ: chỉ số Z-score chiều cao theo tuổi
BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index).
Trong các nhóm thiếu thiếu kẽm trẻ mắc
hội chứng thận hư, nhóm 5 - 10 tuổi chiếm tỷ
lệ cao nhất giảm dần theo nhóm tuổi, thấp
nhất ở nhóm 15 - 17 tuổi. Đồng thời, tỷ lệ thiếu
kẽm tăng rệt trẻ tình trạng suy dinh
dưỡng thể thấp còi, đặc biệt 100% trẻ suy
dinh dưỡng thể thấp còi nặng bị thiếu kẽm.
Bảng 6. Mối liên quan giữa tình trạng kẽm huyết thanh và một số đặc điểm
ở trẻ mắc hội chứng thận hư
Đặc điểm
Mức kẽm huyết thanh
p*
Bình thường
(n = 28)
Thiếu nhẹ
(n = 39)
Thiếu vừa
(n = 19)
Thiếu nặng
(n = 3)
n%n%n%n%
Thời gian mắc bệnh
< 1 năm 4 14,3 4 10,3 15,3 0 0
0,5031 - 2 năm 8 28,6 5 12,8 3 15,8 133,3
> 2 năm 16 57,1 30 76,9 15 78,9 266,7