TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
740 TCNCYH 197 (12) - 2025
THÀNH PHẦN CƠ THỂ VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC
CỦA SINH VIÊN BÁC SĨ ĐA KHOA NĂM 3 VÀ 4
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG NĂM 2024
Nguyễn Xuân T1,, Nghiêm Nguyệt Thu2, Nguyễn Quang Dũng1
¹Trường Đại học Y Hà Nội
²Viện Dinh dưỡng Quốc gia
Từ khóa: Thành phần cơ thể, tình trạng dinh dưỡng, hoạt động thể lực, sinh viên y khoa, InBody 270.
Nghiên cứu này nhằm phân tích thành phần thể và hoạt động thể lực của sinh viên y đa khoa. Thiết kế
tả cắt ngang được thực hiện trên 110 sinh viên năm thứ ba năm thứ tư tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.
Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp đo nhân trắc học và phân tích thành phần cơ thể trở kháng điện sinh
học (BIA) InBody 270. Bảng câu hỏi quốc tế về hoạt động thể chất (IPAQ) được sử dụng để khảo sát. Kết quả
cho thấy có 16,4% sinh viên có chỉ số khối cơ thể (BMI) thừa cân, 9,1% thiếu cân. Nữ có tỷ lệ phần trăm mỡ
thể (PBF) trung bình cao hơn nam (28,1% so với 20,3%; p < 0,001), với 55,7% vượt ngưỡng. Có 2,7% tổng số
sinh viên có chỉ số mỡ nội tạng (VFL) vượt ngưỡng trong khi chỉ số BMI nằm trong giới hạn bình thường. Tỷ lệ
hoạt động thể lực cao (đạt giá trị đơn vị chuyển hóa hơn 3000 MET.phút/tuần) của nam cao hơn nữ (16,3% so
với 1,6%). Nhiều sinh viên PBF và VFL mức cao BMI bình thường. Bên cạnh đó, mức hoạt động thể
lực giữa nam nữ vẫn còn hạn chế, cần can thiệp giáo dục dinh dưỡng vận động trong nhóm sinh viên.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Xuân T
Trường Đại học Y Hà Nội
Email: xuantra113113@gmail.com
Ngày nhận: 23/09/2025
Ngày được chấp nhận: 08/10/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dinh dưỡng một yếu tố thiết yếu đối với
sức khỏe khả năng học tập của sinh viên,
đặc biệt nhóm sinh viên y khoa - những
người thường xuyên đối mặt với áp lực học tập
cao, giờ học dày đặc lịch sinh hoạt thiếu điều
độ. Các yếu tố như bỏ bữa, ăn uống không cân
đối và ít vận động đã được ghi nhận là làm gia
tăng nguy rối loạn dinh dưỡng chuyển
hóa trong nhóm đối tượng này.1
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị
Thu cộng sự cho thấy tình trạng thiếu năng
lượng trường diễn (CED) thừa cân - béo
phì (TC-BP) vẫn tồn tại song song sinh viên,
phản ánh gánh nặng kép về dinh dưỡng trong
nhóm dân số trẻ.2 Tuy nhiên, phần lớn các đánh
giá vẫn dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI), trong
khi nhiều nghiên cứu quốc tế khuyến cáo rằng
BMI không phản ánh chính xác nguy cơ tích tụ
mỡ nội tạng hoặc mất cân bằng giữa khối
và khối mỡ.3 Bên cạnh yếu tố dinh dưỡng, hoạt
động thể lực đóng vai trò quan trọng trong duy
trì sức khỏe thành phần thể hợp lý. Các
khảo sát người trưởng thành nói chung
sinh viên nói riêng cho thấy mức độ hoạt động
thể lực còn hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh
học tập căng thẳng lối sống ít vận động ngày
càng phổ biến.4 Trong nghiên cứu này, chúng
tôi đã tiến hành đánh giá chi tiết hoạt động thể
lực của sinh viên thông qua bộ câu hỏi IPAQ,
kết hợp với phân tích thành phần thể bằng
thiết bị InBody để có cái nhìn toàn diện hơn.
Việc ứng dụng các thiết bị phân tích thành
phần thể như InBody giúp cung cấp thông
tin sâu hơn về tỷ lệ mỡ cơ thể (PBF), chỉ số mỡ
nội tạng (VFL), khối xương (SMM) tỷ lệ
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
741TCNCYH 197 (12) - 2025
nước thể (TBW), hỗ trợ đánh giá toàn diện
hơn về sức khỏe chuyển hóa.5 Tuy vậy, tại miền
Bắc Việt Nam, đặc biệt khu vực Hải Phòng -
nơi sở đào tạo y khoa, các nghiên cứu
sử dụng phương pháp này vẫn còn hạn chế. Vì
vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đánh giá
thành phần thể hoạt động thể lực của
sinh viên.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Sinh viên năm thứ ba thứ ngành Bác
đa khoa đang học tập tại Trường Đại học Y
Dược Hải Phòng. Sinh viên đồng ý tham gia
nghiên cứu và ký cam kết tự nguyện.
Tiêu chuẩn loại trừ
Các sinh viên dị tật ảnh hưởng đến hình
dáng thể như gù, vẹo cột sống không
các dị tật bẩm sinh; Các sinh viên mắc các
bệnh cấp tính tại thời điểm điều tra.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Địa điểm và thời gian
Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại
học Y Dược Hải Phòng, thành phố Hải Phòng
từ tháng 1 đến tháng 12/2024. Thời gian thu
thập số liệu vào tháng 1/2024.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tính theo công thức ước lượng tỷ lệ như sau:
n =
Z2
(1-α/2) . p . (1 - p)
d2
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
Z(1-α/2) = 1,96 (Với độ tin cậy 95%), α: mức ý
nghĩa thống kê.
p = 0,2 (tỷ lệ ước đoán sinh viên tình
trạng dinh dưỡng không hợp hoặc chỉ số
mỡ nội tạng vượt ngưỡng nguy cơ của nghiên
cứu trước trên đối tượng sinh viên y khoa sử
dụng thiết bị InBody để phân tích thành phần
cơ thể).6
d: sai số chấp nhận được (8%).
Thay số vào công thức tính được cỡ mẫu
của nghiên cứu n = 96. Thực tế, thu thập
được 110 đối tượng.
Cách chọn mẫu
- Bước 1: Liên hệ nhờ trường lập danh sách
sinh viên y đa khoa năm 3, 4 trường đại học Y
Dược Hải Phòng đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Bước 2: Chọn lọc những đối tượng đạt tiêu
chí.
- Bước 2: Cân, đo, phỏng vấn các sinh viên
cho tới khi đủ mẫu.
Biến số và công cụ thu thập số liệu
Các chỉ số thu thập bao gồm:
Chỉ số nhân trắc học: chiều cao, cân nặng,
chỉ số khối cơ thể (BMI).
Chỉ số phân tích thành phần thể:
Sử dụng máy InBody 270 (Biospace Co., Ltd,
Seoul, Hàn Quốc), công nghệ nền tảng của
máy InBody 270 là công nghệ điện trở sinh học
đa tần số - Bioelectrical Impedance Analysis
(BIA) để phân tích các thành phần cơ thể: tỷ lệ
mỡ thể (PBF), chỉ số mỡ nội tạng (VFL), tỷ
lệ eo-hông (WHR), khối cơ xương (SMM), tỷ lệ
nước trong cơ thể (TBW).
Chỉ số đánh giá hoạt động thể lực (sử
dụng Bảng câu hỏi quốc tế về hoạt động thể
chất - IPAQ): thời gian và cường độ hoạt động
thể lực trong tuần, bao gồm hoạt động thể lực
nhẹ, vừa mạnh; tính toán tổng năng lượng
tiêu hao quy đổi ra đơn vị chuyển hóa tương
đương (Metabolic Equivalent of Task - MET) để
phân loại mức độ hoạt động thể lực (thấp, trung
bình, cao).7
Công thức tính MET.phút/tuần theo hướng
dẫn của IPAQ (International Physical Activity
Questionnaire) như sau:
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
742 TCNCYH 197 (12) - 2025
MET.phút/tuần = MET của hoạt động × phút
hoạt động/ngày x số ngày/tuần (MET của hoạt
động được quy ước: Đi bộ: 3.3 MET; Hoạt động
thể lực mức vừa: 4.0 MET; Hoạt động thể lực
mạnh: 8.0 MET)
Phân loại và tiêu chuẩn đánh giá
Phần trăm mỡ thể (PBF): cắt điểm >
30% với nữ, > 25% với nam được xem là thừa
mỡ, nguy cơ cao.8
BMI: Phân loại theo Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) dành cho người châu Á: thiếu cân (<
18,5), bình thường (18,5 - 22,9), thừa cân (23 -
24,9), béo phì (≥ 25).
Tỷ lệ eo/hông (WHR): cắt điểm 0,9 với
nam 0,8 với nữ được xem nguy
ảnh hưởng tới sức khỏe cao.
Chỉ số mỡ nội tạng (VFL): Thang điểm: 1
- 9: Bình thường (mức mỡ nội tạng thấp, tương
ứng diện tích mỡ nội tạng trong khoảng 30 -
90cm² theo chuẩn chụp CT), 10 - 14: Nguy
tiệm cận cao (mức mỡ nội tạng ở mức cao hơn
bình thường nhưng chưa vượt ngưỡng nguy
cao, Tương ứng với diện tích mỡ nội tạng
ước tính khoảng 90 - 99cm²), ≥ 15: Nguy cơ cao
(mức mỡ nội tạng cao, tương ứng với diện tích
mỡ nội tạng ≥ 100cm² theo chuẩn chụp CT).9
Phân tích số liệu
Số liệu được xử bằng phần mềm SPSS
27.0. Thống kê mô tả được sử dụng để tính tần
suất, tỷ lệ, giá trị trung bình độ lệch chuẩn.
So sánh giữa các nhóm giới tính được thực
hiện bằng kiểm định t (t-test) và phép kiểm Chi-
square với mức ý nghĩa p < 0,05.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo đúng quy
trình đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, đảm
bảo quyền lợi sự an toàn cho tất cả người
tham gia. Tất cả đối tượng đều được giải thích
mục đích, nội dung quy trình nghiên cứu
trước khi văn bản đồng ý tham gia. Việc
thu thập số liệu hoàn toàn mang tính ẩn danh,
không can thiệp điều trị không gây tổn hại
đến sức khỏe người tham gia.
Nghiên cứu đã được tiến hành sau khi được
phê duyệt bởi Viện Dinh dưỡng cùng với sự
đồng ý của trường đại học Y dược Hải Phòng,
Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
cấp sở số 1546/QĐ - VDD ngày 20 tháng
11 năm 2023. Số liệu thu được chỉ phục vụ cho
mục đích nghiên cứu nhằm đề ra những
biện pháp nâng cao sức khỏe sinh viên.
III. KẾT QUẢ
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Tần số (n = 110) Tỉ lệ (%)
Tuổi
< 22 19 17,3
22 - 23 83 75,4
> 23 8 7,3
Giới tính Nam 49 44,5
Nữ 61 55,5
Quê quán
Thành thị 16 14,5
Nông thôn 76 69,1
Miền núi 18 16,4
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
743TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm Tần số (n = 110) Tỉ lệ (%)
Nơi ở hiện tại
Nhà riêng 6 5,5
Cùng chồng/vợ/bố mẹ/ông bà 32,7
Ký túc xá ĐHYDHP 26 23,6
Nhà thuê/trọ 73 66,4
Ở nhờ nhà người quen/họ hàng 21,8
Phân tích cho thấy phần lớn sinh viên tham
gia nghiên cứu nằm trong nhóm tuổi từ 22 đến
23 tuổi chiếm 75,4%, cho thấy đây độ tuổi
phổ biến trong giai đoạn học đại học chuyên
sâu. Nhóm dưới 22 tuổi chiếm 17,3%, trong
khi nhóm trên 23 tuổi chỉ chiếm 7,3%. Tỷ lệ nữ
chiếm ưu thế với 55,5%, trong khi nam chiếm
44,5%. Đa số sinh viên quê quán khu
vực nông thôn (69,1%), tiếp theo miền núi
(16,4%) và thành thị (14,5%). Về nơi ở hiện tại,
phần lớn sinh viên đang thuê trọ (66,4%) hoặc
trong túc của trường Đại học Y Dược
Hải Phòng (23,6%). Tỷ lệ sinh viên ở nhà riêng,
cùng gia đình, hoặc ở nhờ người quen chiếm tỷ
lệ thấp hơn (5,5%).
Bảng 2. Tình trạng dinh dưỡng theo phân loại BMI của đối tượng nghiên cứu
Giới tính Phân loại BMI Khoảng tham chiếu n %
Nam (n = 49)
Thiếu cân < 18,5 24,1
Bình thường 18,5 - 22,9 32 65,3
Thừa cân 23,0 - 24,9 15 30,6
Nữ (n = 61)
Thiếu cân < 18,5 8 13,1
Bình thường 18,5 - 22,9 50 82
Thừa cân 23,0 - 24,9 34,9
Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo chỉ
số BMI cho thấy phần lớn sinh viên nằm trong
ngưỡng BMI bình thường với tỷ lệ 74,5%. Tình
trạng thừa cân chiếm 16,4%, trong khi thiếu
cân chiếm 9,1%.
Xét theo giới tính, tình trạng thiếu cân ghi
nhận chủ yếu nữ giới chiếm 13,1% tổng số
nữ; trong khi đó, tình trạng thừa cân xuất hiện
chủ yếu nam giới chiếm khoảng 30,6% tổng
số nam. Tỷ lệ sinh viên nữ có BMI bình thường
cao hơn (82%) so với nam (65,3%).
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
744 TCNCYH 197 (12) - 2025
Bảng 3. Bảng kết quả các chỉ số thành phần cơ thể theo giới
Chỉ số Giới tính n Mean ± SD Median
(Min; Max)
> UL
(n)
> UL
(%)
< LL
(n)
< LL
(%)
Cân nặng (kg) Nam 49 61,7 ± 7,1 60,8 (48,7; 77,8) - - - -
Nữ 61 48,4 ± 7,0 48,1 (11,3; 60,7) - - - -
Khối mỡ cơ thể BFM (kg) Nam 49 12,7 ± 4,6 12,0 (4,5; 28,0) - - - -
Nữ 61 13,8 ± 3,3 13,3 (7,3; 22,2) - - - -
Khối cơ SMM (kg) Nam 49 27,4 ± 3,2 27,8 (5,5; 8,5) - - - -
Nữ 61 18,8 ± 2,2 18,5 (14,6; 23,7) - - - -
Phần trăm mỡ cơ thể PBF (%) Nam 49 20,3 ± 6,0 19,9 (8,5; 36,0) 12 24,5 - -
Nữ 61 28,1 ± 5,0 28,4 (14,5; 39,9) 21 34,4 - -
Chỉ số khối cơ thể BMI (kg/m²) Nam 49 21,6 ± 1,8 21,5 (18,1; 24,5) 16 30,6 24,1
Nữ 61 19,9 ± 1,5 19,3 (17,3; 23,4) 34,9 8 13,1
Tỉ lệ eo/hông WHR Nam 49 0,8 ± 0,1 0,8 (0,7; 1,0) 510,2 - -
Nữ 61 0,8 ± 0,0 0,8 (0,7; 0,9) 45 73,8 - -
Chỉ số mỡ nội tạng VFL (level) Nam 49 4,5 ± 2,3 4,0 (1,0; 14,0) 12,0 - -
Nữ 61 5,2 ± 1,9 5,0 (2,0; 12,0) 34,9 - -
UL - giới hạn trên; LL - giới hạn dưới