MT S ĐC ĐIM HÌNH THÁI, CHC NĂNG ĐỘNG
MCH CHU NGOÀI BÊN PHI BNG SIÊU ÂM
DUPLEX, BNH NHÂN LC U CHU KÌ
Nguyn Duy Toàn1*, Nguyn Th Thu Hà1
TÓM TT
Mc tiêu: Kho sát mt s đặc điểm hình thái, chức năng động mch chu ngoài bên phi bng siêu
âm Duplex bnh nhân lc máu chu kì có ch định ghép thn.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t, ct ngang, đánh giá đường kính, độ dày lp ni trung
mc, vn tc cuối tâm thu/tâm trương ch s tr kháng động mch chu phi bng siêu âm 45
bnh nhân (nhóm bnh) lc máu chu ch định ghép thn nhóm chng gm 26 người bình
thường (nhóm chng)
Kết qu: Đường kính động mch chu ngoài bên phi (4,91 ± 0,6 mm) và vn tc cui tâm trương (2,9
cm/s) nhóm bnh thấp hơn so vi nhóm chng (lần lượt là 5,27 ± 0,58 mm6,0 cm/s), vi p < 0,05.
Độ dày lp ni trung mc (1,23 ± 0,35 mm), vn tốc đỉnh tâm thu (82,1 cm/s), ch s tr kháng động
mch (0,95 ± 0,02) nhóm bệnh cao hơn so vi nhóm chng (lần lượt 0,82 ± 0,12 mm, 72,05 cm/s,
0,91 ± 0,04) có ý nghĩa thống kê, p < 0,05. T l bnh nhân hp đương kính động mch là 20%, dày lp
ni trung mc 60,0%, tăng vận tốc đỉnh tâm thu 35,6%, gim vn tc cuối tâm trương 17,8%,
tăng chỉ s tr kháng là 11,1%, vữa mạch máu 26,7%. nhóm bệnh, đường kính động mch
chu ngoài bên phi có mi tương quan nghịch vi độ dày lp ni trung mc, vn tốc đỉnh tâm thu (p <
0,05); có mi tương quan thuận vi vn tc cui tâm trương (p < 0,05); độ dày lp ni trung mc có mi
tương quan thuận vi vn tốc đỉnh tâm thu và vi ch s tr kháng động mch (p < 0,05).
T khóa: Động mch chu ngoài bên phi, siêu âm Duplex, lc máu chu kì, ghép thn.
ABSTRACT
Objectives: To investigate some morphological and functional parameters of the right external iliac
artery using Duplex ultrasound in hemodialysis patients with indication for kidney transplantation.
Subjects and methods: A cross-sectional study evaluated the diameter, intima-media thickness (IMT),
peak systolic velocity (Vs), end diastolic velocity (Vd) and resistance index (RI) of the right external iliac
artery using ultrasound in 45 patients (patient group) on maintenance hemodialysis awaiting kidney
transplants, compared to a control group of 26 healthy individuals (control group).
Results: The diameter of the right external iliac artery (4.91 ± 0.6 mm) and end diastolic velocity (2.9
cm/s) in the patient group were lower compared to the control group (5.27 ± 0.58 mm and 6.0 cm/s,
respectively), p < 0.05. The intima-media thickness (1.23 ± 0.35 mm), peak systolic velocity (82.1 cm/s),
and arterial resistance index (0.95 ± 0.02) in the patient group were higher compared to the control
group (0.82 ± 0.12 mm, 72.05 cm/s, 0.91 ± 0.04, respectively), with p < 0.05. In the patient group, the
rate of patients with arterial stenosis, IMT thickening, increased Vs, decreased Vd, elevated RI, and
atherosclerosis were 20%, 60%, 35.6%, 17.8%, 11.1%, and 26.7%, respectively. Arterial diameter was
negatively correlated with IMT and Vs and positively correlated with Vd (p < 0.05). IMT was positively
correlated with Vs and RI (p < 0.05).
Keywords: Right external iliac artery, Duplex ultrasound, hemodialysis, renal transplatation.
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Duy Toàn, Email: Ndtoan.hvqy@gmail.com
Ngày nhận bài: 4/4/2025; mời phản biện khoa học: 4/2025; chấp nhận đăng: 21/5/2025.
1Bnh vin Quân y 103.
1. ĐẶT VN ĐỀ
c bnh nhân bnh thn mn tính giai đoạn
cui, lc máu chu kì (LMCK) thường t l ln
tổn thương mạch máu do tác động ca viêm mn
tính, ri lon chuyn hóa canxi - phospho
stress oxy hóa kéo dài, tổn thương đặc trưng bởi
tăng độ dày lp ni trung mạc, vôi hóa động
mch và giảm độ đàn hi thành mch [1].
Động mch chu ngoài bên phi gi vai trò
quan trng trong tun hoàn vùng chậu thường
đưc chn làm v trí ni mch trong ghép thn -
mt phương pháp thay thế thn tối ưu. Nhiu
nghiên cứu trước đây đã chỉ ra, động mch chu
ngoài BN LMCK có t l tổn thương cao; các tn
thương này - đặc bit lp ni trung mc - có th
làm tăng nguy mất hội ghép thn do suy
gim chất ng mạch máu nguy biến
chng tim mch [2], [3]. Siêu âm Duplex - tích
hp hình nh B-mode Doppler - đã đưc
chng minh là kĩ thut không xâm ln hiu qu đ
đánh giá các đặc tính hình thái chức năng của
mch máu, h tr chẩn đoán tổn thương mạch
máu trước khi can thip, nhm nâng cao kết qu
điu tr [4].
Chính vy, chúng tôi tiến hành nghiên cu
này vi mc tiêu kho sát mt s ch s hình thái,
chức năng động mch chu ngoài bên phi bng
siêu âm Duplex BN bnh thn mn tính giai
đoạn cui, LMCK có ch định ghép thn.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tưng nghiên cu
- Nhóm bnh: 45 BN bnh thn mn tính giai
đoạn cui LMCK có ch định ghép thn.
+ Tiêu chun la chn: BN thi gian lc
máu t 3 tháng tr lên; tui ti thời điểm nghiên
cu trên 18 tuổi; đồng ý tham gia nghiên cu.
+ Tu chun loi tr: BN có chng ch định ghép
thn; BN không đồng ý tham gia nghiên cu.
- Nhóm chứng: 26 người bình thường, la
chn t những người đến khám sc khe ti
Bnh vin Quân y 103 kết lun sc khe
bình thường. Đối tượng có s tương đồng v tui
gii tính vi nhóm bệnh, đồng ý tham gia
nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghn cu: nghn cu t ct ngang,
ti Bnh vin Quân y 103 t tng 6/2019 đến tháng
6/2020
- Ch tiêu nghiên cu:
+ Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu:
tui, gii tính.
+ Đặc điểm hình thái huyết động động
mch chậu ngoài: đường kính động mch
(ĐKĐM), đ dày lp ni trung mạc động mch
(IMT, Intima median thicknes), vn tc đỉnh tâm
thu (Vs, Peak systolic velocity), vn tc cui tâm
trương (Vd, End diastolic velocity), ch s tr
kháng (RI, Resistive Index), mng vữa động
mch.
+ Mi tương quan giữa các ch s nh thái và
huyết động đng mch chu ngi nm bnh.
- Các tu chun áp dng trong nghiên cu:
+ Siêu âm Duplex đng mch chu ngoài ti
B môn - Trung tâm Chẩn đoán hình nh Bnh
vin Quân y 103, bng máy siêu âm Affiniti 70
ca Hãng Philips, đưc thc hin bởi bác siêu
âm mch máu có kinh nghim, .
+ Xác định mảng vữa động mạch khi độ
dày lớp nội trung mạc mạch máu (IMT) ≥ 1,5 mm.
+ Đánh giá hẹp động mch chu ngoài theo
tiêu chun University of Washington Duplex
Criteria for classification of Lower Extremity
Arterial Stenosis.
+ Xác định bất thường các ch s hình thái,
chức năng động mch chu ngoài nhóm bnh
bng cách so sánh vi nhóm chng: tăng giá trị
khi kích thước đo > X + 2SD (với s liu phân
phi chun) hoc > t phân v (vi s liu phân
b không chun) ca nhóm chng; gim giá tr khi
kích thước đo < X - 2SD hoc < t phân v ca
nhóm chng.
- X lí s liu: bng phn mm SPSS 25.0.
Trình bày các biến s định tính i dng tn
sut t l %. Trình bày các biến s định lượng
i dạng trung bình và đ lch chun (vi biến
s tuân theo lut phân phi chun) hoc trung v
t phân v (vi biến s không tuân theo quy
lut chun). Tìm tương quan đơn biến (r) gia hai
biến bằng tương quan Pearson. So sánh giá tr
trung bình ca các biến theo phân phi chun
bng kim định Student T test. Kiểm định tính độc
lp ca hai biến phân loi bng Chi-Square Test.
S khác biệt có ý nghĩa thng kê khi p < 0,05.
- Đạo đức nghiên cu: nghiên cứu đã được
Hội đồng đạo đức Bnh vin Quân y 103 cho
phép tiến hành. S liu nghiên cứu đã được Bnh
vin Quân y 103 cho phép s dng và công b.
Nghiên cứu này không xung đột li ích. Mi
thông tin cá nhân đối tượng nghiên cứu được bo
mt và ch phc v mc tiêu khoa hc.
3. KT QU NGHIÊN CU
- Đặc điểm chung đối tưng nghiên cu
Bng 1. Tui, gii tính đối tượng nghiên cu
Ch s
Nhóm bnh
(n = 45)
Nhóm chng
(n = 26)
p
Tui (X
± SD)
36,04 ± 11,31
37,88 ± 11,75
>
0,05
Gii
tính
Nam
32 (71,1%)
18 (69,2%)
>
0,05
N
13 (28,9%)
8 (30,8%)
Hai nhóm nghiên cu s tương đồng v
tui và gii tính, trong đó nhóm bnh có tui trung
bình là 36,04 ± 11,31 tui.
- Mt s đặc đim hình thái và huyết động
động mch chu ngoài:
Bng 2. Ch s hình thái, huyết động động
mch chu ngoài
Ch s
Nhóm bnh
(n = 45)
p
ĐKĐM
(cm)
4,91
± 0,6
<
0,05
IMT (mm)
1,23
± 0,35
<
0,05
Vs (cm/s)
82,1
(64,45-131,5)
<
0,05
Vd (cm/s)
2,9
(1,8-4,0)
<
0,05
RI
0,95 ± 0,02
<
0,05
Các ch s trung nh độ dày lp ni trung
mc, vn tốc đỉnh tâm thu ch s tr kháng
động mch nhóm bệnh đều lớn hơn so với
nhóm chng. Ch s đường kính động mch, vn
tc cuối m trương nhóm bệnh đều giảm hơn
so vi nhóm chng, khác bit ý nghĩa thng kê.
- Thay đổi hình thái huyết động động mch
chu ngoài nhóm bnh:
Bng 3. Các thay đổi hình thái huyết động
động mch chu ngoài nhóm bnh
Đặc điểm
S BN (n = 45)
T l %
Hẹp ĐKĐM
9
20
Dày IMT
27
60
Tăng Vs
16
35,6
Gim Vd
8
17,8
Tăng RI
5
11,1
Va mch máu
12
26,7
nhóm bnh, đánh giá các thay đổi hình thái
huyết động động mch chu ngoài thy có
20% BN hp ĐKĐM, 60% BN dày lp ni trung
mc, 26,7% BN vữa mạch máu; t l BN tăng
vn tốc đnh m thu (Vs) 35,6%, gim vn tc
cui tâm trương (Vd) 17,8%, tăng ch s tr
kháng (RI) là 11,1%.
Bng 4. Tương quan gia các ch s nh ti và huyết đng động mch chu ngoài nhóm bnh
Ch s
ĐKĐM (mm)
Phương trình tương quan
IMT (mm)
Phương trình tương quan
r
p
r
p
IMT
(mm)
-0,725
< 0,01
ĐKĐM = 6,4111,216*IMT
-
-
-
Vs (cm/s)
-0,687
< 0,01
ĐKĐM = 6,1730,014*Vs
0,816
< 0,01
IMT = 0,01*Vs + 0,339
Vd (cm/s)
0,354
< 0,05
ĐKĐM = 0,01*Vd+4,567
-0,144
> 0,05
-
RI
-0,49
< 0,01
ĐKĐM = 15,06610,581*RI
0,402
< 0,01
IMT = 5,17*RI 3,729
nhóm bnh, ĐKĐM chậu ngoài tương quan
nghch mức độ va với độ dày lp ni trung mc,
vn tốc đỉnh tâm thu ch s tr kháng; tương
quan thun vi vn tc cuối m trương, vi p <
0,05. Độ dày lp ni trung mạc tương quan thuận
vi vn tốc đỉnh tâm thu và ch s tr kháng động
mch, p < 0,01.
4. BÀN LUN
Đánh giá hình thái chức năng động mch
chu ngoài bên phi bng siêu âm Duplex BN
bnh thn mạn tính giai đoạn cui, LMCK ch
định ghép thn xut phát t nhu cầu đánh giá tổn
thương mch máu ngoại biên trong nhóm đối
ng này. BN LMCK thường đối mt với nguy cơ
cao xơ vữa động mch do viêm mn tính, ri lon
chuyn hóa canxi - phospho stress oxy hóa
kéo dài [5]. Động mch chu ngoài vi vai trò
cung cấp máu cho chi dưới, v trí quan trng
đặc bit trong ghép thận, nhưng ít được nghiên
cu so vi các mch máu lớn khác như động
mch cnh hay mch vành. Siêu âm Duplex giúp
phát hin sm các biến đổi, như tăng IMT hay
thay đổi vn tc dòng chy, tiên lượng biến
chng tim mch và tối ưu hóa qun lí BN [4].
Chúng tôi kho sát các ch s hình thái, huyết
động ca động mch chu ngoài bên phi 45
BN LMCK, so nh với 26 người nh thường
tương đồng tui và gii tính. Nhóm BN ca chúng
tôi ch định ghép thn, cy qu thn mi vào
h chu phi, thc hin ni động mch ca thn
mi vào động mch chu. Do vy, ngoài vic
đánh giá bất thường ca đng mch chu, kết
qu còn giúp các phu thut viên chn v trí ni
mch d dàng
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy, giá
tr trung bình ca các ch s độ dày lp ni trung
mc, vn tốc đỉnh tâm thu, ch s tr kháng động
mạch đều lớn hơn ý nghĩa thống so vi
nhóm chng (p < 0,05); các ch s đưng kính
động mch, vn tc cui tâm trương đều gim
hơn so với nhóm chứng ý nghĩa thng (p <
0,05). S dng giá tr nhóm chứng để đánh giá t
l BN tăng - gim các ch s, kết qu thu được
ti 20% BN hp đường kính động mch,
60% BN có dày lp ni trung mc, 35,6% BN tăng
Vs, 17,8% BN gim Vd, 11,1% BN tăng RI; đặc
bit, t l BN mng vữa động mch là
26,7%. nhóm BN nghiên cứu, đường kính động
mch chu ngoài tương quan nghịch, mức độ
va với độ dày lp ni trung mc, vn tốc đỉnh
tâm thu ch s tr kháng tương quan
thun vi vn tc cuối tâm trương (p < 0,05); độ
dày lp ni trung mc tương quan thuận vi
vn tốc đỉnh tâm thu ch s tr kháng động
mch (p < 0,05).
Nghiên cu của Đặng Th Vit Hà (2011) kho
sát động mch đùi động mch cnh 58 BN
LMCK bng siêu âm Doppler, kết qu: độ dày lp
ni trung mạc động mch cnh (0,893 ± 0,213
mm) động mạch đùi (0,88 ± 0,105 mm)
nhóm bệnh đều lớn hơn nhóm chứng (0,713 ±
0,092 mm và 0,731 ± 0,095 mm) có ý nghĩa thống
[6]. Nguyn Minh Tun (2019) nghiên cu tn
thương động mch cnh 150 BN LMCK so
sánh với 50 người khe mnh, kết qu tương tự
nghiên cu ca chúng tôi: IMT nhóm bnh 0,9
mm, 42,0% BN LMCK dày lp ni trung mc,
đường kính động mch trung bình ch nh nht
nhóm bnh 6,53 mm (hẹp hơn nhóm chng,
vi p < 0,001), t l BN vữa động mch
cnh 58,0%; nhóm bệnh Vd RI cao hơn
nhóm tham chiếu ý nghĩa thống vi p <
0,05; có 36,0% BN tăng Vs 21,3% BN tăng RI;
IMT mối tương quan thuận ý nghĩa với Vs
tương quan nghịch vi Vd, đường kính động
mch cnh (p < 0,001) [7].
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy,
các ch s đường kính đ dày lp ni trung
mch mch máu đều tương quan với các ch
s huyết động (Vs, Vd) vi p < 0,05. Điều này
khẳng định thay đổi chức năng mạch máu thường
hu qu của quá trình thay đổi cu trúc.
hiện tượng tái cu trúc lại động mch ca BN
bnh thn mn tính th hin bằng giãn, phì đại
lp ni trung mạc các động mch ln trung tâm
và phì đại thành mch riêng bit các động mch
ngoi vi. Nghiên cu ca chúng tôi cho thy
đường kính động mch độ dày lp ni trung
mc BN đều thay đổi (đưng kính đng mch
nh hơn, lớp IMT dày n so với nhóm chng, p
< 0,001). Kích thước của các động mch ln b
ảnh hưởng bi nhiu yếu t. BN suy thn mn
tính, hiện tượng quá ti mn tính ca th
tích/dòng chy do thiếu máu, nối động - tĩnh
mch, c mui tạo điều kin cho tái cu
trúc đng mạch. Độ dày lp ni trung mc ca
các động mch típ chun t l thun vi các thay
đổi v đưng kính, còn các động mch p
lại đặc trưng bởi s phì đại thành mạch. Thay đổi
nồng độ các chất được sn sinh t quá trình bnh
thn mn tính gây ra đáp ứng phì đại đng mch,
gọi là “bệnh lí mạch máu do tăng urê máu”. BN
bnh thn mn tính, phì đại động mạch thường đi
kèm với các thay đổi đặc tính chun ni sinh ca
thành mch; t đó, to nên gánh nng v áp lc.
S biến đổi này tác động đến các động mch
chun và cơ, bao gồm c các động mch không có
mảng vữa như động mch quay. Quan sát c
trên lâm sàng xét nghiệm đều cho thy s
dày lp ni mc dng sợi chun, tăng chất
ngoại bào lượng canxi cao vi tình trng canxi
hóa lp trung mc nhiu nhng BN này [8], [9].
Đường kính động mch tương quan nghịch
vi vn tốc đỉnh tâm thu và tương quan thuận vi
vn tc cuối tâm trương (vi p < 0,01). Điều này
th hin mi quan h nhân qu gia biến đổi cu
trúc với thay đổi chức ng mạch máu. Các biến
động cp tính v dòng chy lc làm thay
đổi đường kính của động mch thông qua hin
ng giãn mch ph thuc dòng chy. Khi dòng
máu tăng, lực cũng tăng, gây ra các biến đổi
v chức năng để thích nghi, như tăng bán kính
mch máu vi tác dng phn hồi âm tính để đưa
lc v nh thưng. Điều này được thc hin
thông qua s gii phóng NO (Nitri Oxide), yếu t
giãn ph thuc ni mô, yếu t tăng phân cực
giải phóng prostacyclin. Dòng máu tăng mn tính
s dẫn đến tình trạng tăng trưởng mch do n
rng cu trúc khẩu kính động mch sau khi các
thành phn tế bào ngoài tế bào ca thành
mạch đưc t chc li. BN bnh thn mn tính,
tăng độ dày lp ni trung mạc thành động mch
đi kèm với gim kh năng căng giãn của động
mạch, tăng tốc độ lan truyn sóng mch sóng
phn hi tr v sớm, tăng áp lực đàn hồi cao hơn
so với người không b tăng urê máu độ tui
huyết áp tương ng; gim kh năng căng giãn
động mch dẫn đến phì đại thành động mch [8],
[9], [10].
5. KT LUN
Bnh nhân lc máu chu k t l hẹp động
mch chu ngoài bên phải 20%, đường kính
động mch, Vd thấp hơn, IMT, Vs, RI cao hơn so
vi nhóm chng, p < 0,05. T l bnh nhân có dày
lp ni trung mạc 60%, tăng vận tốc đỉnh tâm
thu 35,6%, gim vn tc cuối tâm trương
17,8%, tăng chỉ s tr kháng 11,1%, vữa
mch máu 26,7%. Đường kính đng mch
tương quan nghch vi IMT, Vs, tương quan
thun vi Vd vi p < 0,05. IMT tương quan thuận
vi Vs và RI vi p < 0,05.
TÀI LIU THAM KHO
1. Siracusa C, Carabetta N, Morano M.B, et al.
(2024), Understanding Vascular Calcification
in Chronic Kidney Disease: Pathogenesis and
Therapeutic Implications”, International Journal
of Molecular Sciences, 25 (23), 13096.
2. Sørensen J.R, Diederichsen A.C, Lindholt J.S
(2022), Association of cause of uremia with
degree of iliac artery calcification”, International
Journal of Urology, 29 (4), 343-350.
3. Fusaro M, Tripepi G, Politi C, et al. (2021),
Bone-vessels relationships: association
between calcifications of the iliac arteries with
vertebral fractures in hemodialysis patients -
results from the VIKI study, European Heart
Journal, 42 (Supplement_1), ehab724.0981.
4. Cheung M.E, Singh V, Firstenberg M.S (2022),
Duplex Ultrasound”, StatPearls [Internet],
StatPearls Publishing.
5. Valdivielso J.M, Rodríguez-Puyol D, Pascual J,
et al. (2019), Atherosclerosis in Chronic
Kidney Disease”, Arteriosclerosis, Thrombosis,
and Vascular Biology, 39 (10), 1938-1966.
6. Đặng Th Vit (2011), Nghiên cu tn
thương động mch cảnh, động mạch đùi bằng
siêu âm doppler bnh nhân suy thn mn
tính, Lun án tiến sĩ, Đi hc Y Hà Ni.
7. Nguyn Minh Tun (2019), Nghiên cu nng
độ osteoprotegerin, parathyroid hormone huyết
tương, tổn thương động mch cnh mt s
yếu t liên quan BN bnh thn mn LMCK,
Lun án tiến sĩ, Đi học Y dược - Đại hc Huế.
8. Konings C.J.A.M, Dammers R, Rensma P.L, et
al. (2002), Arterial wall properties in patients
with renal failure”, American Journal of Kidney
Diseases, 39 (6), 1206-1212.
9. Marreiros C, Viegas C, Simes D (2022),
Targeting a Silent Disease: Vascular
Calcification in Chronic Kidney Disease”,
International Journal of Molecular Sciences, 23
(24), 16114.
10. Foudi N, Palayer M, Briet M, et al. (2021),
Arterial Remodelling in Chronic Kidney
Disease: Impact of Uraemic Toxins and New
Pharmacological Approaches”, J Clin Med, 10
(17), 3803.