Kê Th Lan Anh và cs
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010423091
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 4 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp c Khoa hc sc khe
60
1Trường đại học Y ợc Hải Phòng
Tác gi liên h:
Kê Thi Lan Anh
Trường Đại học Y Dược Hi Phòng
Đin thoi: 0906084336
Email: ktlanh@hpmu.edu.vn
Thông tin bài đăng
Ngày nhn bài: 02/07/2023
Ngày phn bin: 05/07/2023
Ngày đăng bài: 08/08/2023
Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng và biến chng thn
bệnh nhân đái tháo đường type 2 ti khoa Ni 3 Bnh vin
Hu ngh Vit Tip
Kê Th Lan Anh1*, Đinh Thị Kim Anh1, Lê Th Hi1
Clinical, paraclinical characteristics and kidney
complications in patients with type 2 diabetes at
Department of Internal Medicine 3, Viet Tiep
Friendship Hospital
SUMMARY Objective: Describe clinical, paraclinical
characteristics and kidney complications and some related
factors in type 2 diabetes patients treated at Department of
Internal Medicine 3, Viet Tiep Friendship Hospital in
2023. Method: Cross-sectional description of 112 patients
diagnosed with type 2 diabetes. Results: The rate of
women was 52.68%, and men 47.32%. The rate of edema, anemia, and
extreme weight loss was 44.64%, 41.07%, and 41.07%.
The rate of patients' HbA1c control was 15.63%. Urine:
The rate of Protein was 56.12%, glucose 75.51%, and red
blood cells 30.61%. The rate of the stage of kidney
complications was: stage 5 (29.46%), stage 3 (24.11%),
stage 2 (22.32%), stage 4 (6.25%), stage (3.57%). Patients
with type 2 diabetes for > 5 years and inadequate HbA1c
control had an increased risk of kidney complications
compared to patients with the disease for 5 years and
satisfactory HbA1c control. Conclusion: Early detection
of type 2 diabetes and good blood sugar control help
reduce the risk of kidney complications.
Keywords: diabetes, kidney complications
TÓM TT
Mc tiêu: t đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng biến
chng thn mt s yếu t liên quan bệnh nhân đái
tháo đường type 2 điu tr ti khoa Ni 3, Bnh vin Hu
ngh Vit Tiệp m 2023. Phương pháp: Mô t ct ngang
112 bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type 2. Kết
qu: n: 52.68%, nam 47.32%. Triu chng phù, thiếu máu,
gy nhiu chiếm t l 44.64%, 41.07%, 41.07%. Bnh nhân
kim soát HbA1c đạt 15.63%. Nước tiu:Protein 56.12%,
glucose 75.51%, hng cầu 30.61%.Giai đon ca biến chng
thận: giai đoạn 5 (29.46%), giai đoạn 3 (24.11%), giai đon 2
(22.32%), giai đon 4 (6.25%), giai đoạn (3.57%). Bnh nhân
mắc đái tháo đường type 2 > 5 năm, nguy mc biến
chng thận tăng lên so với bnh nhân mc bệnh ≤ 5.
Kết lun: Phát hin sm đái tháo đường type 2, kim soát
đưng máu tt giúp giảm nguy cơ mắc biến chng thn
T khóa: đái tháo đường, biến chng thn
Kê Th Lan Anh và cs
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010423091
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 4 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp c Khoa hc sc khe
61
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường mt tình trng
nghiêm trng, gây ra nhiu biến chng nguy
hiểm. Liên đoàn Đái tháo đường quc tế
(IDF) 2021 đã công nhn bệnh đái tháo
đường mt trong nhng vấn đề sc khe
khn cấp gia tăng nhanh nht ca thế k
XXI, bệnh nhân đái tháo đường type 2 chiếm
hơn 90% tổng s bệnh nhân đái tháo đường
[1]. Các biến chng ca bnh để li di chng
nng n, ảnh hưởng đến chất lượng cuc
sng ca bệnh nhân, gia đình hội trên
toàn thế giới, làm gia tăng nguy tử vong
sm. Biến chng thận do đái tháo đường
mt biến chng vi mch nguy him ph
biến. Bnh din tiến thm lặng, đến khi được
phát hin chức năng thận đã suy gim, kh
năng phục hi hn chế, khi din tiến đến giai
đoạn mun phi thay thế thn bng lc máu
chu người bnh gần như không thể ri xa
bnh vin quá 3 ngày, làm suy gim cht
ng cuc sng to gánh nng cho bn
thân, gia đình gây áp lực tài chính to ln lên
h thống chăm sóc sức khe quc gia. Để
đóng góp thêm một s thông tin v đặc điểm
lâm sàng, cn lâm sàng biến chng thn
bệnh nhân đái tháo đưng type e nên chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đặc điểm
lâm sàng, cn lâm sàng biến chng thn
bệnh nhân đái tháo đường type 2 ti khoa
Ni 3 bnh vin Hu Ngh Vit Tip” với hai
mc tiêu: 1: t đặc điểm lâm sàng, cn
lâm sàng biến chng bệnh nhân đái tháo
đường type 2 điều tr ti khoa Ni 3, Bnh
vin Hu ngh Vit Tiệp năm 2023. 2: t
mt s yếu t liên quan đến biến chng thn
trên các đối tượng nghiên cu.
Đối tượng nghiên cu: 112 bnh nhân chn
đoán đái tháo đường type 2 trong thi gian
nghiên cu
Địa điểm thi gian nghiên cu: Khoa
Ni 3 Bnh vin Hu Ngh Vit Tip t
tháng 01 năm 2023 đến tháng 04 năm 2023.
Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang
Các ch tiêu nghiên cu
Bnh nhân đưc khám bnh hi bnh theo mt
mu bnh án thng nht:
Hi bnh: Tui, gii, thi gian, phát hin đái
tháo đường, chế độ ăn, luyn tp, thuốc điều
tr, tin s, triu chng lâm sàng
Khám bnh: cân nng, chiều cao, đo huyết
áp, khám phát hin khó th, phù, thiếu máu,
nhim khun bàn chân
Cn lâm sàng: Glucose, HbA1c, công thc máu,
lipid máu, nước tiểu thường quy, ure, creatinin
Ch
s
Mức độ
kim soát
HbA1c
(%)
Đạt
< 7
Không đạt
≥ 7
GFR ước tính theo công thc CKD-EPI Creatinin
Giai đoạn
biến chng thn
0
1
2
3
4
5
X s liu: bng phn mm thng y
hc Epidata, Stata, Microsoft Office Excel
2019.
Đặc điểm lâm sàng, cn lâm sàng của đối tượng nghiên cu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
KẾT QUẢ
Kê Th Lan Anh và cs
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010423091
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 4 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp c Khoa hc sc khe
62
Bng 3.1. Phân b bnh nhân theo gii
S ng (n)
T l (%)
Nam
53
47,32
N
59
52,68
Tng
112
100
Nhn xét: T l n gii trong nghiên cu chiếm 52,68% cao hơn t l nam gii là 47,32%.
Bng 3.2. Đặc điểm v thi gian mc bnh
Thi gian mc bệnh (năm)
S ng (n)
T l (%)
5
36
32,14
6 - 10
43
38,39
10
33
29,46
Tng
112
100
Nhn xét: Nhóm đối tượng nghiên cu thi gian mc bnh t 6-10 năm chiếm t l cao nht
38,39%; 10 năm chiềm 29,46%
Bng 3.3. Triu chng lâm sàng của đối tượng nghiên cu
Triu chng
S ng (n)
T l (%)
Ăn nhiều
19
16,96
Ung nhiu
36
32,14
Đái nhiều
34
30,36
Gy nhiu
46
41,07
Phù
50
44,64
Thiếu máu
46
41,07
Thiu niu, vô niu
18
16,07
Khó th
29
25,89
Nhn xét: Triu chng hay gp nht gy nhiu chiếm 41,07%, ăn nhiu chiếm t l thp nht
16,96%. Trong biến chng thn thì phù chiếm t l cao nht 44,64%
Bng 3.4. Đặc điểm ch s HbA1c
S ng (n)
T l (%)
Đạt
10
15,63
Không đạt
54
84,38
Tng
64
100
Max = 18,1 Min = 5,3 ± SD = 9,87 ± 2,88
Nhn xét: T l đối tượng có mức HbA1c đạt là 15,63%, nh hơn ~1/6 lần so với đối tượng không
đạt mc tiêu kim soát là 84,38%. Mc HbA1c cao nht là 18,1%, thp nht là 5,3%
Bng 3.5. Đặc điểm v phương pháp điều tr
Phương pháp
S ng (n)
T l (%)
Tiên Insulin
43
38,14
Thuc ung
38
33,90
Phi hp
13
11,86
Chưa điều tr
13
11,86
B điều tr
5
4,24
Kê Th Lan Anh và cs
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010423091
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 4 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp c Khoa hc sc khe
63
Nhn xét: Nhóm bệnh nhân điều tr tiêm Insulin chiếm t l cao nht 38,14% cao th hai nhóm
dùng thuc ung 33,9% tiếp theo nhóm điu tr phi hợp nhóm chưa điu tr chiếm t l bng
nhau 11,86%, thp nht là nhóm b điều tr vi 4,24%.
Bng 3.6. Xét nghiệm nước tiu (n=98)
S ng (n)
T l (%)
Protein (+)
55
56,12
Glucose (+)
74
75,51
Hng cu (+)
30
30,61
Nhn xét: Trong 98 bệnh nhân được xét nghiệm nước tiu, bnh nhân Protein chiếm 56,12%,
Glucose chiếm 75,51%, Hng cu 30,61%
Bng 3.7. Đặc điểm v giai đoạn biến chng thn
Giai đoạn
S ng (n)
T l (%)
Giai đoạn 0 (GFR ≥ 100)
16
14,29
Giai đoạn 1 (GFR 90 99 và Protein niu (+))
4
3,57
Giai đoạn 2 (GFR 60 - 89)
25
22,32
Giai đoạn 3 (GFR 30 - 59)
27
24,11
Giai đoạn 4 (GFR 15 - 29)
7
29,46
Giai đoạn 5 (GFR < 15)
33
29,46
Nhn xét: Biến chng thận giai đoạn 5 chiếm t l cao nht 29,46%, tiếp theo là giai đoạn 3 chiếm
24,11% giai đoạn 2 chiếm 22,32%, giai đoạn 4: 6,25% và giai đoạn 1: 3,57%.
Mt s yếu t liên quan
Bng 3.8. Mi liên quan gia thi gian mc bnh và biến chứng đái tháo đường
Biến chng
Thi gian mc
bnh
Không
OR
95%CI
p
n
%
n
%
>5
58
76,32
18
50,0
2,62
1,06-6,47
0,02
V 5
18
23,68
18
50,0
Tng
76
100
36
100
Nhn xét: Bnh nhân mắc ĐTĐ type 2 vi thời gian trên 5 năm sẽ nguy xuất hin biến
chng vi OR=2,62; 95%CI (1,06-6,47) vi p<0,05.
Bng 3.9. Mi liên quan gia thi gian mc bệnh và giai đoạn biến chng thn
Biến chng
thn
Thi gian
mc bnh
Giai đoạn 3,4,5
Giai đoạn 0,1,2
OR
95%CI
p
n
%
n
%
> 5
52
77,61
24
46,67
3,03
0,99-5,71
0,031
5
15
22,39
21
53,33
Tng
67
100,0
45
100,0
Nhn xét: Không mi liên quan gia ĐTĐ type 2 thời gian mc bnh > 5 năm nguy
mc biến chng thận giai đoạn 3,4,5. OR=2,38, 95%CI (0,99-5,71) p<0,05.
Kê Th Lan Anh và cs
DOI: https://doi.org/10.59070/jhs010423091
Tp chí Khoa hc sc khe
Tp 1, s 4 - 2023
Bn quyn © 2023 Tp c Khoa hc sc khe
64
Bng 3.10. Mi liên quan gia HbA1c vi biến chng thn
Biến chng
thn
HbA1c
Giai đoạn 3,4,5
Giai đoạn 0,1,2
OR
95%CI
p
n
%
n
%
Không đạt
37
90,24
11
68,75
4,2
0,73-24,49
0,045
Đạt
4
9,76
5
31,25
Tng
41
100
16
100
Nhn xét: Không có mi liên quan gia ĐTĐ không kiểm soát tt HbA1c và nguy cơ mắc biến
chng thận giai đoạn 3,4,5. OR=4,2; 95% CI (0,73-24,49); p<0,05.
BÀN LUẬN
Trong nghiên cu ca chúng tôi, t l
bnh nhân n 52,68%, bnh nhân nam
chiếm t l 47,32. Nghiên cu dch t
Diabcare Asia năm 1998 Diabcare Việt
Nam t năm 1998 đến 2003, t l mắc ĐTĐ
n/nam 2/1 [2]. Tác gi Châu Chi cho
thy t l bnh nhân n 36,1%, nam là
63,9% [3]. S khác bit v t l nam, n này
hoàn toàn phù hợp đây chỉ s liu phn
ánh thc trạng người bệnh điều tr ti bnh
vin. Còn s khác bit t l mc bnh gia
nam n gia các khu vc trong mt quc
gia, gia các quc gia ph thuc vào các yếu
t như điều kin sống, thói quen ăn uống, tp
th dc th thao, chng tc... Thi gian mc
bnh: các đối tượng thi gian mc bnh
trong vòng 5 năm, 6 đến 10 năm hơn 10
năm tỉ l tương đối ging nhau 32,14%,
38,39% 29,46%. Kết qu này khá tương
đồng vi nghiên cu ca tác gi Đàm Thị
Hương Liên, thi gian mc bệnh > 5 năm
chiếm t l 55,9% [4]. Thi gian mc bnh
kéo dài th gây ra các biến chng của đái
tháo đường.Triu chng bn nhiu chiếm t
l cao: gy nhiu (41,07%), ung nhiu
(32,14%), đái nhiu (30,36%), ăn nhiu
(16,96%), trong các triu chứng thường gp
ca biến chng thn phù chiếm t l cao nht
44,64%, thiếu máu: 41,07%. Khi nồng đ
đường máu tăng cao m tăng glucose trong
nước tiu gây ra tình trng li niu thm thu
gim tái hấp thu nước ca ng thn, mt
ng lớn nước tiu s được bài xut ra
ngoài, bệnh nhân đái tháo đường luôn cm
thấy đói do giảm s dụng glucose sinh năng
ợng, đồng thời tăng sử dng protein và cht
béo gây ra tình trng gy sút cân. Kết qu
nghiên cu của chúng tôi tương đồng vi tác
gi Nguyn Th Thùy Ngân triu chng bn
nhiu chiếm t l khá cao ung nhiu chiếm
48.6%, đái nhiều chiếm 47,1% [5]. Nghiên
cu ca Bùi Th Quỳnh cũng cho thy triu
chng ung nhiu gp vi t l cao 62,8%
đái nhiều xut hin 54,9% bnh nhân
[6].
Tăng glucose máu nguyên nhân
chính dẫn đến các biến chng mn tính ca
ĐTĐ, đặc bit các biến chng v thn.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, s bnh
nhân đạt mục tiêu điu tr theo tiêu chí
HbA1c 15,6%. Tác gi Châu Chi
nghiên cu ti Bnh viện Đa khoa trung tâm
Tin Giang t l kim soát HbA1C đạt cũng
ch gp 26,1% . S khác bit này th do
đối tượng nghiên cứu khác nhau, cũng thể
do chế độ thuốc điều tr khác nhau. các
đối tượng nghiên cu chúng tôi nhn thy
vic s dng liu pháp insulin chiếm đa số
vi t l 38,14%, ch dùng thuc ung
33,9%, phi hp c tiêm ung 11,86%,
t l bnh nhân b điều tr 11,86%. Ch
s trên cũng hoàn toàn hp khi thy rng
mức độ kiểm soát đường huyết nhóm