Đặc đim và phương pháp nuôi trăn
Ngun: hoind.tayninh.gov.vn
I. GING VÀ ĐẶC ĐIM GING:
Trăn thường sng theo cp, nơi râm mát, m ướt… ; ng ngh ban ngày,
ban đêm hot động và kiếm ăn. Mùa đông, trăn thường tìm nơi m áp để ng
đông, các mùa khác kiếm ăn, sinh trưởng, phát trin và sinh sn. Thc ăn ca trăn
bao gm các loi động vt máu nóng. Trăn có tp tính ăn mi c động, bt mi
bng cách đớp, ngom, ri cun ép con mi cho đến chết mi nut. Răng trăn
cong vào trong và nh cu to ca xương hàm m rng nên có th nut được
nhng con mi ln. Quá trình sinh trưởng, phát trin phi tri qua nhng ln lt
da. S lt da không din ra theo mt chu k nht định. Trăn lt da nhm rũ b lp
da cũ, già ci, cht chi, to điu kin cho tế bào mi phát trin tt hơn. Khi sp
lt da, trăn không ăn mi, tính tr nên hung d, da chuyn t màu sm sang màu
trng, thích ch yên tĩnh hay trm mình trong nước. Lp da mi mang màu sc
đẹp, mm bóng. Sau 20 ngày da trăn tr li bình thường, trăn khe và ln nhanh...
II. CHN GING:
Căn c gia ph: V kh năng sinh trưởng, phát trin, sinh sn, v thc ăn
và chăm sóc nuôi dưỡng… ca thế h trước.
Căn c bn thân: V kh năng sinh trưởng, phát trin, sinh sn, v thc ăn
và chăm sóc nuôi dưỡng… ca bn thân cá th. Chn nhng con ln nht, lanh li,
siêng bt mi, thân hình dài, màu sc đẹp, da bóng…
III. CHUNG NUÔI:
Chung nuôi thường là hình hp ch nht, có b khung bng g hoc st
thép, xung quanh là lưới thép, có l nh hơn đầu trăn, ca ra vào mt trước
chung và có khoá. Kích thước ca chung có chiu dài ti thiu bng chiu dài
ti đa ca trăn, chiu rng và chiu cao có t l tương ng cho phù hp vi s hot
động ca trăn và vic chăm sóc nuôi dưỡng. Chung nuôi cách mt đất 30-50cm
để d dàng v sinh... Vi kích thước chung 3m x 1m x 1m, có th nuôi 10 con
trăn t 1-2 tháng tui cho ti lúc bán tht, thường là 1-2 năm, hiu qu kinh tế cao.
Nếu nuôi lâu hơn, trăn ln hơn thì tăng thêm kích thước chung nuôi. Chung
nuôi phi có máng nước cho trăn ung.
Cũng có th rào lưới thép hoc xây tường xung quanh mt khong vườn.
Trong vườn chia làm 3 phn: Mt phn nhà có mái che mưa nng, nn chung
láng xi măng dc t 4-6 độ, thay cho hang động t nhiên để trăn trú ng, mt phn
có cây xanh bóng mát, mt phn là h nước có độ sâu 20-40cm để trăn ngâm mình
tm mát và ung nước.
IV. THC ĂN VÀ KHU PHN ĂN:
Thc ăn cho trăn bao gm các loi động vt máu nóng như chó mèo, gà,
vt, ngan, ngng, th, chut... hoc tht gia súc, gia cm hay phế ph phm giết m
gia súc, gia cm, trong đó chut là mi trăn thích nht. Trăn có tp tính ăn mi c
động, mun trăn ăn mi không c động thì phi tp hay dùng que đung đưa mi
thì trăn mi ăn (đớp).
Khu phn thc ăn: Trăn dưới 6 tháng tui, định lượng thc ăn bng 30%
trng lượng cơ th/tháng, chia làm 7-10 ln; trăn trên 6 tháng đến 1 năm tui, định
lượng thc ăn bng 20% trng lượng cơ th/tháng, chia làm 5-6 ln; trăn trên 1
năm tui, định lượng thc ăn bng 10% trng lượng cơ th/tháng, chia làm 2-4
ln.
Nước ung: Tt nht nên cung cp đầy đủ nước sch và mát cho trăn tm
và ung t do.
V. CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG:
Trăn đực, trăn cái phi nuôi riêng để tin theo dõi, qun lý, chăm sóc nuôi
dưỡng…
Quá trình sinh trưởng, phát trin phi tri qua nhng ln lt da. Sau khi lt
da nếu được cung cp thc ăn đầy đủ, chăm sóc nuôi dưỡng tt, tc độ tăng trưởng
ca trăn có th tăng nhanh hơn 2-3 ln.
Tui thành thc sinh dc ca trăn trên hai năm. Trăn động dc theo mùa,
thường t tháng 3-8 âm lch, trăn nuôi nht có th mun hơn… Khi động dc, trăn
cái, bò ti bò lui tìm ch trng chui ra tìm đực, đồng thi tiết ra cht dch có mùi
đặc trưng để báo hiu và quyến rũ trăn đực. Đây là thi đim phi ging thích hp,
cho trăn đực và trăn vào chung mt chung, chúng s qun quýt, xon cht vi
nhau và giao phi 2-3 gi lin.
Trăn mang thai trên 3 tháng thì đẻ trng. Trước khi trăn đẻ, phi chun b
đẻ (bng rơm r, vi vn…), chung nuôi phi sch s, yên tĩnh, tránh mùi l...
Trăn đẻ 10-100 trng, trăn ln đẻ nhiu, trăn nh đẻ ít nhưng kích thước và trng
lượng qu trng thường tương đương nhau, trung bình mi trng nng 100-130g,
thi gian đẻ kéo dài mt vài gi đến mt vài ngày.
Đẻ xong, trăn cái khoanh tròn thành , đầu ngóc lên chính gia va p
trng va quan sát trong sut thi gian p. Trong thi gian p, cho trăn ăn t t,
không cho ăn nhiu mt lúc, thc ăn dn cc khó tiêu.
Trng được p liên tc 60 ngày thì n, t l n 40-80%. Khi trng đến thi
k n, chúng ta có th ly ra cho vào khay n t to. Khay n t to có nhit độ
tương đương vi nhit độ ca p để trng tiếp tc n. Khi n, trăn con dùng đầu
và thân tách khi v trng chui ra. Trng chưa n không nên xé v, xé v sm
trăn n ra khó nuôi.
Trăn con mi n có trng lượng trung bình 100g, dài 40-60cm. Sau khi ra
khi v trng, trăn con bt đầu vn động và làm quen vi môi trường sng mi.
Sau khi n 10-15 ngày có th cho trăn con ăn hn hp thc ăn xay nhuyn (tht
heo, bò, vt, gà, cá, các loi khong 100g, 25g sa, mt qu trng và sinh t (nếu
có), bơm vào ming cho trăn (đầu bơm phi gn ng cao su mm), mi ngày vài
ba ln. Trên 10 ngày tui có th băm nh mi ri dùng tay đút cho trăn ăn. Khi
cho trăn ăn, mt tay nm phn c ln ln ti phn đầu, bóp nh cho hàm răng trăn
con m ra, tay kia cm thc ăn đưa vào ming gi yên mt lúc, khi trăn con há
ming ln na thì tiếp tc đẩy thc ăn vào tht sâu để trăn con không nh thc ăn
ra. Sau 1 tháng trăn bt đầu tp săn mi nh như ếch, nhái, chut con… Nếu được
chăm sóc nuôi dưỡng tt, ăn ung đầy đủ, mt năm trăn có th đạt chiu dài 2-
2,5m, nng 5-10kg. Tui th trung bình ca trăn 15-20 năm.
Trong mi chung nuôi trăn nên để mt máng nước sch và mát cho trăn
ung, đồng thi tăng thêm độ m khi thi tiết hanh khô, vì nếu hanh khô quá trăn
chm ln và da b hng.
Ðnh k 5-7 ngày v sinh chung tri mt ln, lau chùi sch s nhng cht
thi cho khi hôi hám, rui nhng không bu bám đem theo mm bnh. Tri m thì
phun nước tm ra cho trăn, c chung sch s, tri lnh và m không nên tm
cho trăn, ch v sinh khô, mùa đông cn che chn xung quanh chung cho trăn m.
Có th dùng xà bông để v sinh chung tri nhưng phi x li nhiu ln
bng nước sch để không còn mùi l. Nếu nuôi th trong vườn thì phi dn dp lá
cây khô, c di thường xuyên. Khi vào chung trăn phi luôn đề phòng trăn tn
công…
VI. CÔNG TÁC THÚ Y:
Trăn là động vt hoang dã mi được thun hóa, sc đề kháng cao, ít dch
bnh. Tuy nhiên, trăn cũng thường b mt s bnh như:
- Viêm ty hàm răng: Mi đầu thy răng đen, có r, viêm ty nh màu đỏ,
sau chuyn thành màu trng, có m, rng răng, hàm sưng không ăn được ri chết.
Dùng thuc tím ra ch sưng ty và chích kháng sinh tng hp như Ampicyline,
Tetracyline hoc (Peniciline + Streptomycin)…
- Sưng phi: Trăn biếng ăn, b ăn ri chết. Điu tr bng kháng sinh tng
hp.
- Táo bón: Dùng thuc ty dng du bơm vào l huyt, có khi phi dùng
ngón tay móc phân cc ra. Cho ăn thc ăn nhun tràng…
- Viêm cơ dưới da: Dưới lp da ni nhng mn nước nh bng ht ngô, ht
đậu, trăn biếng ăn, không ăn ri chết. Dùng thuc tím ra ch sưng ty và chích
kháng sinh tng hp…
- Ký sinh trùng đường rut: Trăn còi cc, chm ln, trong phân có u trùng
giun, sán. Đây là bnh ph biến gây tác hi nhiu, nguyên nhân do cho ăn ung
không hp v sinh. Dùng thuc x sán lãi cho trăn ung.
- Ký sinh trùng ngoài da: Ve (bét) bám trên da hút máu và truyn bnh cho
trăn. Dùng thuc sát trùng chung tri sch s.
- Chn thương cơ hc: Chn thương nh thì bôi thuc sát trùng, chn
thương ln phi khâu, da trăn có kh năng tái sinh nhanh s chóng lành.
Phòng bnh tng hp là bin pháp phòng bnh tt nht cho trăn: Chăm sóc
nuôi dưỡng tt, ăn ung sch s, thc ăn đảm bo thành phn và giá tr dinh
dưỡng, chung tri luôn sch s, không ly li, không nóng quá, lnh quá, không
có mùi l, tránh rui nhng và các loài côn trùng khác gây hi cho trăn. Đặc bit,
khi môi trường sng thay đổi phi chăm sóc nuôi dưỡng tht chu đáo để phòng và
chng stress gây hi cho trăn.