HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
348
ĐẶC ĐIỂM SU CẤU TC TỔN THƯƠNG THẬN GHÉP MẠN TÍNH
TRÊN KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TTRUYỀN QUA
Tài Thế1,4, Tưởng Phi ơng1, Nguyn S Lánh2,
Trn Ngc Dũng3, Trn Ngc Minh4
TÓM TT44
Mc tu: Mô t mt s đc điểm siêu cu trúc
tn thương mn tnhthn ghép trên knh hin vi
đin t truyn qua. Đối tượng và phương pháp:
Tiến hành nghiên cu tn người bnh sau ghép
thn c ri lon chc năng thn ghép bằng phương
pháp ly mu thun tin ti Bnh vin Vit Đc,
Bnh vin Quân y 103. Các mu được làm tu bn
siêu cu trúc và soi tn knh hiển vi đin t truyn
qua và knh hin vi quang hc theo các ch tiêu
đánh giá ca Banff 2019. Nghiên cu được Hi
đồng Đạo đc của Đi hc Y Hà Ni cho phép thc
hin. Kết qu: C s biến đổi siêu cu trúc trong
ni mao mch cu thn, màng đáy mao mch
cu thn, màng đáy mao mch quanh ng thn,
màng đáy ng thn, biu ng thn, k. Hình
nh xut hin ch yếu gm sưng phồng ni mô, dày
màng đáy, màng đáy đôi, màng đáy hình răng cưa,
mt chân tế bào c chân, mt l thông màng đáy
cu thn, màng đáy mao mch quanh ng thn
nhiu lp, xơ ha mô k, màng đáy ng thn mng
nhiu lp, m nhp tế bào viêm, lắng đọng cht
đc điện t ni mô và màng đáy. Kết lun: Hình
1Vin 69, BTL 969
2Bnh vin Việt Đức
3Hc vin Quân y
4Trường Đại hc y Hà Ni
Chu trách nhim chính: Lê Tài Thế
ĐT: 0966166668
Email: 01230047@daihocyhanoi.edu.vn
Ngày nhn bài: 30/09/2024
Ngày phn bin khoa hc: 10/10 và 11/10/2024
Ngày duyt bài: 15/10/2024
nh tổn thương siêu cấu trúc thn ghép nhm
ngưi bnh nghiên cu gp phn h tr chn đoán
bnh hc và chi tiết mc đ tn thương thận
ghép.
T khóa: sinh thiết thn ghép, siêu cu trúc
thn ghép, tổn thương thận ghép mn tnh, phân
loi tu ch Banff
SUMMARY
ULTRASTRUCTURAL
CHARACTERISTICS OF CHRONIC
ALLOGRAFT INJURY ON
TRANSMISSION ELECTRON
MICROSCOPE
Objective: To describe some ultrastructural
characteristics of chronic transplanted renal tissue
injuries by transmission electron microscopy.
Methods: Research on transplanted kidney biopsy
specimens from patients who had transplanted renal
dysfunction using convenient sampling method at
Viet Duc Hospital and 103 Medicin Military
Hospital. The samples were analyzed for
ultrastructure on transmission electron microscopy
according to Banff 2019 criteria. The study was
approved by the Hanoi Medical University
Institutional Ethical Review Board. Results: There
were changes in ultrastructural injury images
included swelling of glomerular endothelial cells;
basement membrane thickening; double contours of
glomerular basement membranes; expansion of the
lamina rara interna; lamellation of glomerular
basement membranes; serrated basement
membrane; foot process effacement; loss of
endothelial fenestration; peritubular capillary
basement membrane multilayering; swelling of
peritubular capillary endothelial cells; interstitial
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
349
fibrosis; ; thin tubular basement membrane;
adhesion, infiltration of inflammatory cells to
glomerular endothelium and/or peritubular capillary
endothelium, and electron-dense deposition in the
endothelium and basement membrane.
Conclusion: Ultrastructural features help to
analyze in detail chronic kidney transplant injury in
some studied patients, contributing to accurate
histopathological diagnosis.
Keywords: kidney transplant biopsy,
ultrastructural transplanted renal injury, chronic
allograft injury, Banff criteria clarification
I. ĐẶT VẤN Đ
Ghép thn là mt phương pháp điều tr ti
ưu cho bệnh nhân b bnh thận giai đon cui,
bi vì n mang li li ch c v kéo dài s
sng, nâng cao chất ng cuc sng và mc
chi ph ph hp [1,8]. Mc dù có nhng tiến b
trong phương pháp phẫu thut c chế min
dch, nhưng tác dụng lâu i ca thn ghép,
không thay đổi đáng kể trong hai thp k qua.
Tổn thương thận ghép (TTTG) mãn nh
nguyên nhân ph biến nht ca suy thn ghép
và mt ghép [8].
Tổn thương thn ghép mn (TTTGm) được
chính thc đưa ra s dụng để chn đoán các
bnh thn mn nh sau ghép t Hi ngh
Banff 2005 [1]. Đc điểm tn thương đc trưng
quan trng của TTTGm cng cu thn,
teo ng thn, thay đổi tc mạch máu và xơ ha
k. Các k thut hin ti để đánh giá TTTGm
xét nghim nng đ creatinine máu, protein
c tiu, tốc đ lc cu thận ưc tính và sinh
thiết thn ghép (STTG). Trong đ, k thut
quan trng và chnh xác n cả để chn đoán
STTG. K thut này được coi la chn
ng để phân tích TTTG và phân bit gia các
nguyên nn khác nhau [8]. Các nguyên nhân
thường gp ca TTTGm gồm tăng huyết áp,
ng đc thuc c chế calcineurin (CNI), thi
ghép qua trung gian kháng th mn (TGDTm),
bnh cu thn ghép mn (BCTGm), nhim
virus BK [1]. Do vy, nhng ngưi bnh (NB)
nghi ng TTTGm, nếu kng chng ch
đnh, cn tiến nh STTG để đưc chẩn đoán
chính xác.
Đánh giá mô bnh hc (MBH) mnh STT
thường ch thc hin trên knh hin vi quang
hc (HVQH) đối vi tiêu bn nhum thông
thường và quan t s biu l du n ca ha
min dch (HMMD). Tuy nhiên, theo
khuyến cáo ca các hi ngh Banff 2015, 2017,
2019 đều nhn mnh vai trò ca knh hin vi
đin t (HVĐT), khuyến ngh cần đánh giá
SCT đối vi các TTTGm, TGDTm
BCTGm. Đng thi, cũng ch ra vic s dng
knh HVĐT mt s trường hp c th giúp
phát hin sm các tổn thương khi trên tiêu bản
vi th không rõ ràng. Vì vy, vic s dụng đủ
các k thut đánh giá mnh STT gm HVQH,
HMMD và HVĐT tốt nht để chẩn đn tn
thương thận ghép, giúp bác s gii phu bnh,
bác s m sàng đưa ra pơng hưng điu tr
và d phòng sm cho NB, tránh đưc các ri
ro cho thn ghép và ngăn ngừa nguy mất
thn ghép t sm.
Kính hiển vi điện t truyn qua
(HVĐTTQ) gp nghn cu chi tiết v cu
trúc tế bào cp đ nano. Ngun lý to
nh ca knh HVĐTTQ truyn chm năng
ng electron qua mu sao cho chùm tia s
đưc hp th tán x, to ra hình ảnh tương
phn ca các cu trúc. HVĐTTQ mt thiết
b hiện đại giúp chn đoán bổ sung rt c giá
tr và hu ch trong nhiu trưng hp. Để
nghiên cu siêu cu trúc (SCT) n trong ca
mu đòi hi mu phải đưc chun b theo quy
HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
350
trình cht ch, phi gi ổn đnh cu trúc tt
nhất đc bit là các lát ct mu cn đ mng
(khong 50-90nm) để cho phép các ht
electron xuyên qua, Tiếp theo cn c thuc
nhum ơng phản bng kim loi nng thch
hp đ tao ranh nh mu tt nht. Nhiu báo
cáo thy rng t l TTTGm y mt thn vn
không ci thiện đáng k so vi trưc đy. Điều
này đòi hi cn c nhng chiến c trong
qun lý NB ghép thn, theo dõi và đnh k
kim tra nhm phát hin sm các TTTG tim
tàng. Theo khuyến cáo ca Banff 2019, cn
thiết phi tiến hành sinh thiết thn ghép vi bt
k ngưi bnh sau ghép thn và lưu gi mu
sinh thiết thn trong khi nha chun dng
(epoxy) để c th đánh giá bng tiêu bn bán
mng hoc SCT khi cn thiết. Điều này rt c
giá tr vi NB nghi ng BCTGm sm và c
nguy TGDTm. Đồng thi SCT thn
ghép còn giúp phát hin sm mt s bnh sau
ghép khác như bệnh thn ghép tái phát, ng
đc CNI [4].
Trong bài viết này, chúng i s mô t mt
s đc đim SCT của TTTGm soi HVĐTTQ,
phân tch các ch tiêu đánh giá thi ghép thn
mn tnh trên hình nh SCT nhm làm rõ hơn
nguyên nhân, hình thái TTTG.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Nghiên cu
trên 3 mu bnh phm thn ghép ca NB c ri
lon chc ng thn ghép, được chẩn đoán
TTTGm, TGDTm, BCTGm.
2.2. Phương pháp nghn cu
Quy trình thc hin:
- Thu thp thông tin chẩn đoán MBH ca
NB;
- Thu thp thông tin NB;
- Thu thp tiêu bn và khi nến;
-Làm tiêu bn SCT mu thn (c mu
được sinh thiết và mu đúc paraffin)
- Soi tiêu bn vi th trên knh HVQH
Olympus BX43 vi camera DP 23;
- Soi tiêu bn SCT trên knh HTTQ
Jeol 1400 ca Nht bn.
K thut s dng:
Mu sau khi sinh thiết đưc chia làm 2
phn, mt phần đưc c đnh trong formalin
10% đệm trung tnh và đúc trong paraffin. Mi
lát ct dày 4 μm đưc ct t khi parafin, làm
tiêu bn vi th nhum Hematoxylin-Eosin
(HE), nhum periodic acid - Schiff (PAS),
nhum HMMD vi C4d… Soi tiêu bản trên
knh HVQH các đ phng đi 20, 40 ln.
Mt phn mu khác được pha thành khi
kch thưc 1mm3 (ly được phn c cu thn),
sau đ c đnh trong glutaraldehyd 2,5%, đệm
cacodylat pH 7,3. C đnh tiếp trong Osmic
axit 1%, sau đ kh c bng ethanol nng
đ ng dần (50%, 60%, 70%, 80%, 85%,
90%, 95% và 100%), chuyn đúc trong hn
hp propylen oxide và epon 812. Tiếp theo
trng hp hn hp Epon 812 thành khi nha
epoxy theo khuôn c sn.
Đi vi mẫu đúc paraffin: Soi tiêu bn trên
knh quang hc, la chn vng nghiên cu, ct
khi khi nến để tiến hành kh nến. Quy trình
chun b mu như sau: Ngm trong xylen
60oC trong 30 phút x 2 ln; tiếp tc ngâm trong
xylen trong 12 gi nhiệt đ phòng. B c
mu bng xyleneethanol (1:1); trong ethanol
gim dn t 100%, 95%, 80%, 70%. Ra mu
trong đệm cacodylat 0,1M. Sau đ thc hin
đúc mẫu trong epoxy như quy trình vi mu
ơi trên.
Ct mu: Ct bán mng (1 μm) để nhum
Xanh toludin 1%, soi đnh hưng trên knh
HVQH Olympus.
Ct siêu mng (60 nm) trên máy siêu ct
ultramicrotome UC7 (Leica) vi lưỡi dao kim
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 545 - THÁNG 12 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
351
cương đt tu chun.
Vt các lát ct n i đồng loi 200 l.
Nhum ơng phản vi uranyl acetate 1% và
chì citrate.
Các tiêu bản SCT được soi trên knh
HTTQ Jeol 1400 (Nhật bn).
c k thut áp dung theo quy trình ISO
9001:2015 ca Viện 69 đ được pduyt.
Các ch tiêu đánh giá:
Vi tiêu bn vi thể: Đánh giá mc đ tn
thương dựa theo thang đim ca tiêu chun
Banff 2019 vi các trường hp thi ghép thn.
Ch tiêu v viêm cu thn ký hiu g, bnh cu
thn - cg, cht nn gian mch - mm, viêm
đệm - i, ha đệm - ci, viêm mô đệm
vng ha - i-IFTA, viêm ng thn - t, teo
ng thn - ct, viêm đng mch - v, viêm mao
mch quanh ng thn - ptc, ha ni mc
mch - cv, hyalin ha tiu đng mch - ah.
Mc đ tổn thương đánh giá t 0 đến 3 cho
mu loi.
Chn đoán TGDTm gm: BCTGm (cg
>0), không bng chng ca huyết khi vi
mch mn tính hoc viêm cu thn mn nhi
phát/mi phát sinh; Màng đáy mao mạch cu
thận ng đôi; màng đáy mao mạch quanh
ng thn nhiu lp; ha ni mạc đng
mch mi xut hin, loi tr các ngun nhân
khác [4].
Vi tiêu bn SCT:
- Tn thương cu thn: Phát hin hình nh
ng phng ni ; dính tế bào viêm vi ni
mc cu thn; mt l thông ni cu thn;
đưng đôi của ng đáy; gin rng lp sáng
màng đáy, nhiu lp màng đáy; kha răng a
ni ; không o a ni ; mt chân tế
bào c chn podocyte; tăng sinh tế bào gian
mch; Tình trng lng đọng đc điển t, thay
đổi các bào quan trong tế bào.
- Tn thương mao mạch quanh ng thn:
ng phng tế o ni mao mch; nh tế
o viêm vào ni ; Kha ng a ni ;
Nhiu lp ng đáy mao mạch quanh ng
thn (NLMMOT).
- Tổn thương ng thn: Nhiu lp ng
đáy ng thn; Không bào a ng thn; Bt
thường ty th; Nhân tế o biu ng thn
teo, bt thường ng nhân; m nhp tế bào
viêm (tế bào đơn nhn) biu mô ng thn. Xâm
nhp si .
- Tổn thương mô kẽ: Tình trng các sợi xơ,
tình trng thoái ha, xâm nhp các tế bào vm.
Theo tiêu chun Banff 2019, chn đn
TTTGm/TGDTm ch có th quan t thy trên
knh HVĐTTQ c 7 lp màng đáy ít
nht mt mao mch quanh ng thn hoc 5
lp ng đáy ít nht hai mao mch quanh
ng thn. Hoc bnh cu thn ghép vi thay
đổi trên HVĐTTQ tương đương từ giai đoạn
cg1a (giai đoạn nh, sm, không c đường
viền đôi GBM bằng LM nhưng c tn sinh
i ni ≥3 mao mạch cu thn bng EM
vi s p đi tế o ni liên quan /hoc
s m rng trong sut điện t i ni ) [
4].
Đạo đức nghiên cu: Nghiên cu đ được
thông qua Hi đồng Đạo đc trong nghn cu
Y sinh hc ca Đi hc Y Ni, s:
NCS2024/GCN-HMUIRB ngày 15/05/2024.
III. KT QU NGHN CU
3.1. Trường hp 1
BN Đng Thành T TT), nam gii, 46
tui, ghép thn m 2010 (năm th 14), chn
đoán lm sàng ng creatinine máu. Trên tiêu
bn vi th chẩn đoán MBH là thi ghép dch
th mn tnh, hot đng nh. Thang điểm
Banff: g1, ptc1, t0, v0, i0, cg0, cv1, C4d+.
HI THO KHOA HC CHUYÊN NGÀNH GII PHU BNH CÁC TNH PHÍA NAM LN TH 14
352
Hình 1: Hình nh vi th tn thương thận ghép năm thứ 14, ĐTT (A-HE x 40; B-PAS x 40, C-
C4d x 40)
Hình 2: Hình nh siêu cu trúc tổn thương thận sau ghép 14 năm, (ĐTT),
HVĐTTQ x 6000 (BM màng đáy; E – tế bào ni ; P tế bào có chân Podocyte;
K k; L Lòng mch)
A
B
C
A
B
C
D
E
F
G
H
I
BM
BM
L
BM
P
L
E
P
BM
BM
BM
BM
E
K
K
p
P
K
K
HE x 40
PAS x 40
C4d x 40
HC
N