TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
321
ĐẶC ĐIM THC VT HC VÀ THÀNH PHN HÓA HC
CÂY BCH CH NAM MILLETTIA PULCHRA KURZ FABACEAE
Nguyn Th Hng Hu1, Đinh Thị Bách2, Lý Tú Loan3, Mã Chí Thành1*
1. Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh
2. Trường Đại học Văn Lang
3. Trường Đại học Tôn Đức Thng
*Email: mcthanh@ump.edu.vn
Ngày nhn bài: 10/02/2023
Ngày phn bin: 25/5/2023
Ngày duyệt đăng: 07/7/2023
TÓM TT
Đặt vấn đề: Bch ch nam đưc dùng trong y hc c truyn đ cha ng st, nhức đầu, phong
thp và mt v thuốc nam được s dng ph biến ti An Giang. Mc tiêu nghiên cu: Khảo sát đặc
điểm hình thái, vi học, bộ thành phn hóa hc phân lp các hp cht t r c Bch ch nam
nhm góp phần định danh loài và kim nghiệm dược liu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
R c Bch ch nam thu mua tại An Giang đưc mô t v hình thái, gii phu và bột dược liệu. Đnh
tính sơ bộ thành phn hóa hc bng các phn ng hóa học đặc trưng. Chiết xut, phân lp xác
định cu trúc bằng phương pháp sc ký, ph hc (UV, MS, NMR). Kết qu: V hình thái: Cây g
nh. Lá kép lông chim l, mc so le, nh mác. Cm hoa mc thành chùm k, hoa màu tím hng,
tin khai cánh c, mu 5, 5-8 noãn. Năm lá đài dính nhau thành một ng. Hoa có 10 nh theo kiu
9 nh dính nhau thành mt ng, nh th 10 ri. Thành phn hóa hc Bch ch nam ch yếu cha hp
cht flavonoid và triterpenoid t do. T phân đoạn n-hexan, phân lập được hp cht karanjin. Kết
lun: Cây Bạch chỉ nam được định danh tên khoa hc là M. pulchra Kurz Fabaceae. Các đặc điểm
hình thái, gii phubột dược liu ca cây Bch ch nam An Giang lần đầu tiên được mô t mt
cách chi tiết. Đã phân lập được hp cht karanjin-hp cht chính-góp phn quan trng trong vic
kim nghim và kim tra chất lượng dược liu.
T khóa: Bch ch nam, Millettia pulchra, đặc điểm hình thái, gii phu, bt r
ABSTRACT
INVESTIGATION THE BOTANICAL CHARACTERISTICS AND
PHYTOCHEMICAL CONSTITUENTS OF MILLETTIA PULCHRA KURZ
FABACEAE
Nguyen Thi Hong Hue1, Dinh Thi Bach2, Ly Tu Loan3, Ma Chi Thanh1*
1. University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh
2. Van Lang University
3. Ton Đuc Thang University
Background: Millettia pulchra Kurz (Bach chi nam) has been used in traditional folk medicine
for the treatment of fever, headache, rheumatism and was a popular herbal medicine in An Giang
province. Objectives: The morphological, anatomical, and preliminary analysis of chemical
constituents of M. pulchra were performed for plant identification and quality control of this plant.
Methods: Morphological, anatomical characteristics and microscopic examination of M. pulchra
was analyzed, described, and photographed. The chemical components were identified by means of
chemical reactions. Extraction and isolation were used by column chromatographic. The structures
were deduced by means of spectroscopic methods (UV, MS, NMR). Results: Morphology: Stems
woody. Leaves 11-17-foliolate, alternate, lanceolate. Inflorescences grow in clusters at the leaf
apex, purple-pink flowers, vexillary aestivation, 5 merous, 5-8 ovules. Five sepals are fused together
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
322
forming a tube. The flower has 10 stamens in the form of 9 stamens sticking together into a cylinder,
the 10th stamen is separated. Preliminary analysis of chemical constituents of radix M. pulchra are
flavonoid and triterpenoid. From n-hexane fraction, karanjin was isolated and identified.
Conclusions: That is the first time the morphological and anatomical characteristics of M. pulchra
Kurz were described in detail for plant identification. The plant morphology and microscopic
characteristics provided reliable information for the taxonomical identification of this species.
Karanjin-the main component-was isolated from M. pulchra radix for further quality control of
these herbs.
Keywords: Bach chi nam, Millettia pulchra, morphology, anatomy, radix powder
characteristics.
I. ĐẶT VẤN Đ
Bch ch nam (Millettia pulchra Kurz, Fabaceae) một dược liệu đã được dân gian
s dng t lâu đời. Cây Bch ch nam mc hoang nhiu tnh phía Bc phía Nam ca
nước ta [1]. Trong y hc c truyn, r c Bch ch nam có tác dng tiêu phong nhit, cha
mn nga, giảm sưng tấy, làm ráo m vết thương [2], [3]. Các công b v thành phn hoá
hc ca chi Millettia cho thy ch yếu các hp cht flavonoid, isoflvonoid mt s
loài M. leucantha, M. sanagana, M. erythrocalyx, M. pachycarpa, M. pervilleana,…. Hai
hp cht alkaloid millaurin A millettonin đã được phân lập xác định loài Millettia
laurentii [4]. Ngoài ra còn có sterol được phân lp t thân ca các loài M. parchycarpa
Benth, M. dielsiana M. nitida gm campesterol, stigmasterol sitosterol [5]. Các
nghiên cu cho thy Bch ch nam có nhiu hot cht flavonoid, hp cht phenol có các tác
dng kháng virus và kháng viêm [6], kháng khun, kháng nm [7], kháng ung thư [8]. Tuy
nhiên, hin nay các nghiên cu v hình thái thc vt thành phn hoá hc ca loài Millettia
pulchra Kurz. Vit Nam còn rt hn chế. Do đó, đề tài được hin vi mc tiêu là kho sát
đặc điểm hình thái, vi học, sơ bộ thành phn hóa hc và phân lp hp cht chính trong r c
Bch ch nam nhm góp phần định danh loài và kim nghiệm dược liu.
II. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nguyên liu dùng cho kho sát hoá hc là r c sy khô ca cây Bch ch nam thu
hái ti An Giang vào tháng 04/2013, khối lượng 3,8 kg được xay thành bt thô (0,5 mm).
Mu nghiên cứu được định danh bởi TS. Văn Chi. Một phn r c tươi được trng
vườn Dược liệu, khoa Dược - Đại học Y Dược Tp. HCM.
Nguyên liu cho kho sát vi hc là mẫu cây tươi của cây Bch ch nam được trng
tại vườn Dược liệu, khoa Dược - Đại học Y Dược Tp. HCM vào tháng 12/2022.
Dung môi hóa cht, trang thiết b
Ethanol 90% công nghip (Vit Nam) dùng cho chiết xut. Các dung môi dùng cho
chiết xuất cao phân đoạn phân tách bng sc ct: ether ethylic, n-hexan, ethyl acetat
n-butanol ca Xilong (Trung quc), cloroform methanol ca Scharlau (Tây Ban Nha).
Silica gel 60 (Merck, 40-63 µm), silica gel 60 F254 (Art.1.05554.0001, Merck), thuc th
vanilin-acid sulfuric/cn tuyệt đi.
Ph MS được đo tại B môn Dược liệu, Khoa Dược -Đại học Y Dược TP. H Chí
Minh bng thiết b Quattro Micro API (Micromass, Waters, USA). Ph NMR được đo trên
máy Bruker Avance 500 FT-NMR (Bruker, Đức) ti Vin Hóa hc, s 18 Hoàng Quc Vit,
Hà Nội và dung môi NMR được s dng là CDCl3.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
323
2.2. Phương pháp nghiên cu
Mô t các đặc điểm hình thái của dược liệu tươi (dạng sng, r c, thân, hoa)
và so sánh vi các tài liu tham kho [1-3].
Khảo sát đặc điểm gii phu: R con, thân, phiến lá, cuống được ct thành lát
mng. Nhum vi phu bng son phèn lc iod. Bột dược liu: B phn dùng ca cây (r
củ) được ct nhsy khô, nghin và rây qua rây s 32. Quan sát bng kính hin vi quang
hc (Olympus CH20).
Phân tích bộ thành phn hóa hc: theo tài liệu “Giáo trình Phương pháp nghiên
cứu dược liệu”, Bộ môn Dược liệu, Đại học Y dược Thành ph H Chí Minh.
Phương pháp chiết xut và phân lập: Dược liệu được chiết bằng phương pháp ngấm
kit. dch chiết dưới áp sut giảm thu được cao chiết toàn phần, sau đó chiết phân b
lng-lng vi các dung môi: n-hexan, dicloromethan và n-butanol bão hòa nước. Các phân
đoạn được tiến hành sc ký ct (silica gel, Sephadex LH-20), kết tinh phân đoạn, lc ra ta
nhiu ln với các dung môi khác nhau thu đưc các hp cht tinh khiết.
Xác định cu trúc ca các hp cht phân lp bằng phương pháp phổ UV, MS, NMR
và kết hp so sánh vi các tài liu tham kho.
III. KT QU
Kết quả kho sát thực vật học
Mô tả các đặc điểm hình thái thực vật của loài Milettia pulchra
Hình 1. Đặc điểm hình thái và cơ quan sinh sản ca loài Millettia pulchra Kurz
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
324
A. y trong t nhiên. B. Cành, lá và hoa. C1,2,3. Lá mặt trên và dưới.
B. D1,2. Lá kép mt trên và dưới. E. Cành
F1,2: n hoa. G. Cành mang hoa. H1,2. Cánh hoa mặt trên và dưới. I. B nh và nhy
J1,2. Hoa. K. Ht phn (kính hin vi X40).
Nhn xét: Cây g nh, cao 5-7m. Cành hình tr khía dc, lông thô khng.
kép lông chim l, mc so le gm 11-17 chét hình mác, to dn v phía ngn, dài 3-9
cm, rng 1,5-3,5 cm, gốc hơi tròn, đầu tà rồi thuôn thành mũi nhọn. Lá non màu xanh nht
hoc xanh nõn chui, già màu xanh lc, mặt trên đậm hơn mặt dưới, mt trên lông
thưa, mặt dưới lông dày mượt, gân hình lông chim, ni rõ mặt dưới, 7-12 cp gân
ph, cung lá kép dài 30-40 cm, tiết din gn tròn, màu xanh. Cm hoa mc thành chùm
k gn ngn, dài 6-20 cm, lông, hoa màu tím hng, 3-4i mt mu, dài hình chuông,
lông mn, tràng hoa ít lông hơn. Hoa không có mùi thơm, đưng kính 3-5 mm, dài 8-10
mm. Cánh hoa 5, tin khai cánh c, cánh c to, rng nht và ph lên 2 cánh bên, 2 cánh bên
ph lên 2 cánh trước 2 cánh này dính nhau thành n, cánh bên ct, 5-8 noãn. Năm
đài dính nhau thành một ng, miệng 5 răng. Hoa 10 nh theo kiu 9 nh dính nhau
thành mt ng x, nh th 10 ri. R màu vàng, dài 20-30 cm, rng 2-6 cm. Hai đầu c to
gn bng nhau, vết r con. Mt ngoài nhiu nếp nhăn dc, có vân ngang ni lên sn sùi,
màu vàng nâu nht. Mt ct ngang trng ngà. Th cht cng, khó b, vết b lm chm. Mùi
thơm hắc, v cay.
Đặc điểm vi phu
Vi phu r:
Hình 2. Đặc điểm vi phu ca r Bch ch nam
Ghi chú: 1. Bn 2. Mô cng 3. Mô mm v 4. Libe 1 5. Libe 2 6. G 2
Nhn xét: Mt ct ngang r tiết din tròn, mép ngoài uốn n, t ngoài vào trong
gm các mô: Bn gm nhiu lp tế bào hình đa giác hoc hình ch nht xếp đồng tâm
xuyên tâm. mm v gm 7-10 lp tế bào thành mỏng, hình đa giác, xếp ln xn. Các
tế bào cng nm riêng r hay thành từng đám trong mô mềm v. Libe 1 hp thành tng
bó, xếp ln xn. Libe 2 có khong 3-4 lp tếo hình ch nht xếp khá đồng tâm và xuyên
tâm. Tng phát sinh libe-g gm 1 lp tế bào, không liên tc. G 2 gm các mch g sp
xếp ln xn, b tia ty chia ct thành dãy không liên tc; si g mô mm g. Tia ty gm
3 đến 5 hàng tế bào t tâm ra đến vùng libe, chia ct libe 2 g 2 thành tng bó. Trong
cùng có tu nh.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 61/2023
HI NGH THƯỜNG NIÊN HC VIÊN SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM 2023
325
Đặc điểm vi phu thân
Hình 3. Đặc điểm vi phu thân Bch ch nam
Nhn xét: Mt ct ngang thân tiết din tròn. Biu gm 1 lp tế bào hình đa
giác gần tròn, kích thước nhỏ, tương đối đều, vách cenllulose, có lp cutin dày. dày góc
gm nhiu lp tế bào, hình đa giác hoặc bu dc, vách bằng cellulose, kích thước khá tương
đồng, sp xếp ln xn. mm v gm nhiu lp tế bào hình đa giác, sắp xếp ln xn,
gia các tế bào đo nh. Tr gm 2-4 lp tế o hình đa giác, hóa cng thành
tng cm, liên tc quanh h thng dn. Libe 1 tế o hình đa giác, thưng b ép dp. Libe
2 gm các lp tế bào hình ch nht, vách thẳng hay hơi uốn lượn, xếp thành dãy xuyên tâm.
G 2 gm các mch g hình đa giác hay bầu dục, kích thước không đều, xếp thành tng dãy
2-6 mch g hay riêng r, ln xn; mô mm g cp II tế bào hình đa giác hay chữ nht, hóa
mô cng, vách dày hay mng, xếp xuyên tâm. Tia ty gm 1 dãy tế bào hình đa giác. G 1
tp trung thành cm gm 2-3 mch g xếp ly tâm; mm g 1 gm các tế o hình đa
giác, vách cellulose hay hoá g. Mô mm ty là mô mềm đạo, gm các tế bào hình đa giác
kích thước không đều, vách cellulose.
Đặc điểm vi phu lá
Hình 4. Đặc điểm vi phu gân gia lá và phiến lá Bch ch nam