TP CH Y HC VIT NAM TP 544 - THÁNG 11 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
493
hoạt động ca CSC nhóm nghiên cu ci
thin tốtn so với nhóm chng (p < 0,01).
I LIU THAM KHO
1. Phạm Minh Đức. Sinh đau, Chuyên đ
Sinh lý hc. i liu dùng cho đối tượng Sau
đi hc Trường Đại hc Y Hà Ni. 2002.
2. Nguyễn Nhược Kim & Trn Quang Đt.
Châm cứu và c phương pháp cha bnh
không dùng thuc. Hà Ni. 2013
3. Nguyn Th Ngc Lan. “Bệnh Hc
Xương Khp Ni Khoa. Nhà Xut Bn y
Hc; 2009.
4. Đào n Phan. c hc lâmng.
Ni. 2012.
5. Quyết định 792/QĐ-BYT. Quy trình k
thut khám cha bnh chuyên ngành Châm
cu. 2013.
6. Phùng Kính Sân, Chu Hng Hi, Trn
Long Hào, Lc Diên & Hoàng Ân. Phân
tích cm quy tc chn huyt vn dng nhĩ
huyt điều tr thoát v đĩa đm ct sng tht
lưng. 2021. 7780.
7. Trn Th Tho, Trn Th Hi n. Tác
dng giảm đau ca điện nhĩ châm kết hp
xoa bóp bm huyệt trên người bnh hi
chng c vai nh tay. Tp chí y hc Vit
Nam.2023.
8. Nguyn i Thu. Tân Châm. Ni, 1995
9. Hou, P.-W. et al. The History, Mechanism,
and Clinical Application of Auricular Therapy
in Traditional Chinese Medicine. Evid Based
Complement Alternat Med. 2015.
10. Gerbershagen HJ, Aduckathil S, van
Wijck AJM, Peelen LM, Kalkman CJ,
Meissner W. Pain intensity on the first day
after surgery: a prospective cohort study
comparing 179 surgical procedures.
Anesthesiology. 2013;118(4):934-944.
11. González, T. et al. Spanish version of the
Northwick Park Neck Pain Questionnaire:
reliability and validity. Clin Exp Rheumatol
19, 4146 (2001)
12. Qualitative and quantitative assessment of
pain | Request PDF. https://www.research
gate.net/publication/287708910_Qualitative_
and_quantitative_assessment_of_pain
13. Sator- Katrenschlager SM, Szeles JC,
Scharbert G, et al. Electricical stimulation
auricular acupuncture points is more
effective than conventional manual auricular
acupuncture in chronic cervical pain: a pilot
study. Anesth Analg, 2003;97(5):1469-1473
ĐÁNH GIÁ HIU QU CA PHƯƠNG PHÁP ĐIN CHÂM
KT HP SIÊU ÂM TR LIU TRONG ĐIỀU TR THOÁI HÓA KHP GI
TI BNH VIN Y HC C TRUYN NGH AN
Trn Th Yến1, Nguyễn Văn Tun1
TÓM TT74
1Trường Đi hc Y khoa Vinh
Chu trách nhim chính: Trn Th Yến
SĐT: 0383155363
Email: tranyen3009@gmail.com
Ngày nhn bài: 31/8/2024
Ngày phn bin khoa hc: 20/9/2024
Ngày duyt bài: 02/10/2024
Mc tiêu: Đánh g hiệu qu ca phương
pháp điện châm kết hp siêu âm tr liu trong
điu tr thoái hóa khp gi ti bnh vin Y hc c
truyn Ngh An. Phương pháp nghiên cu:
Phương pháp can thip lâm sàng, tiến cu, so
nh trước và sau điều trị, có đi chng trên 60
bnh nhân thoái hóa khp gi. Kết qu: Sau 14
ngày điều tr, t l bnh nhân hiu qu điu tr
xếp loi A chiếm 63,33%, loi B chiếm 30%, loi
C chiếm 6,67%, loi D chiếm 0%. Kết lun:
HI NGH KHOA HC CÔNG NGH M RNG NĂM 2024 - TRƯNG ĐI HC Y KHOA VINH
494
Phương pháp điện châm kết hp siêu âm tr liu
tác dng tt trong điều tr thoái hóa khp gi.
T khóa: Thoái hóa khp gi, siêu âm tr
liu, điện châm.
SUMMARY
EVALUATION OF THE EFFECTIVENESS
OF ELECTROACUPUNCTURE COMBINED
WITH ULTRASOUND THERAPY IN THE
TREATMENT OF KNEE
OSTEOARTHRITIS AT NGHE AN
TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL
Objective: To evaluate the effectiveness of
electroacupuncture combined with ultrasound
therapy in the treatment of knee osteoarthritis at
Nghe An Traditional Medicine Hospital.
Subjects and methods: Clinical intervention
method, prospective, comparison before and after
treatment, with control on 60 patients with knee
osteoarthritis. Results: After 14 days of
treatment, the rate of patients with effective
treatment classified as type A was 63.33%, type
B was 30%, type C was 6.67%, and type D was
0%. Conclusion: Electroacupuncture combined
with ultrasound therapy is effective in treating
knee osteoarthritis.
Keywords: Knee osteoarthritis, therapeutic
ultrasound, acupuncture.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Thoái hóa khp (THK) là mt bnh
mn tính bao gm tổn thương sụn khp là ch
yếu, kèm theo tổn thương ơng dưi sn,
dây chng, màng hot dịch các cạnh
khp [1]. Đây là mt trong nhng n bnh
ph biến nht ca bnh lý v khp là
nguyên nhân hàng đầu gây tàn tt trên toàn
thế gii, ch yếu do triu chứng đau hạn
chế vận động lý do chính khiến người bnh
đến bnh viện và phòng khám chuyên khoa để
điu tr. Khp gi khp ln chu sc nng
hoạt động nhiều, do đó t l THK gi khá
cao. Ti bnh vin Bch Mai, t l THK
chiếm 4,6% s bệnh nhân điều tr ni tti
khoa Xương Khớp, trong s đó THK gối
chiếm ti 56,5%. M, 10% nam gii
13% n gii 60 tui tr lên đưc chẩn đoán
mc THK gi [2]. Khp gi giúp gp dui
cẳng chân, giúp ta đi lại đưc nên khi b THK
gi, chất lượng cuc sng kinh tế ca
ngưi bnh ảnh hưng khá nhiu.
Hiện nay điều tr THK gối theo YHHĐ
nhiều phương pháp khác nhau. Điều tr ni
khoa bo tn ch yếu s dng các nhóm thuc
điu tr triu chng làm giảm đau nhanh
nhưng nhiều tác dng ph như xuất huyết
tiêu hóa, suy gan, suy thận… Điu tr ngoi
khoa như thay khớp, ni soi khp, bnh nhân
phi tri qua cuc phu thut ln vi không ít
biến chng. Ngành Vt lý tr liu Phc hi
chc năng (VLTL PHCN) nhiu phương
pháp như nhiệt tr liệu, điện tr liu và các bài
tp vận động tr liu. Điu tr THK gi theo
YHCT cũng nhiều phương pháp, bao gồm
châm cu, xoa bóp bm huyt, thuốc đắp
ngoài, thuốc thang... Các phương pháp điều tr
không dùng thuc vi ưu thế ít tác dng
không mong mun, phù hp vi tính cht
bnh lý THK mn tính, hay tái phát của người
ln tuổi đang ngày càng đưc đánh giá cao.
Nhm kết hp tn dụng các ưu thế ca
YHHĐ YHCT vi mục đích nâng cao hiệu
qu điu tr gim tác dng ph ca các
phương pháp điu tr trên BN THK gi. Chính
vy chúng tôi tiến hành nghiên cu đề tài
này vi mc tiêu: Đánh giá hiu qu ca
phương pháp điện châm kết hp siêu âm tr
liệu trong điu tr thoái hóa khp gi.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đốing nghiên cu
2.1.1. Tiêu chun chn bnh nhân theo
y hc hiện đại:
- Đưc chẩn đoán xác định thoái hóa
khp gi theo tiêu chun Hi thp khp hc
M (ACR) 1991:
1 Đau khớp gi
2 Có gai xương rìa khp (Xquang)
3 Dch khp là dch thoái hóa
TP CH Y HC VIT NAM TP 544 - THÁNG 11 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
495
4 Tuổi ≥ 40
5 Cng khp dưi 30 phút
6 Lc khc khi c động
Chẩn đoán xác đnh khi yếu t 1, 2
hoc 1, 3, 5, 6 hoc 1, 4, 5,6 .
2.1.2. Tiêu chun chn bnh nhân theo
y hc c truyn
Hc tt phong th phong hàn thp tý kèm
can thận hư: Đau lưng, ù tai, ít ngủ, nưc tiu
trong, lưng gối đau mỏi, tiu tiện đêm nhiu
ln, mch trm tế, đau mỏi khp gi, hn chế
vận động khp gi, lâu dn th teo ,
cng khp, biến dng khp gi.
2.1.3. Tiêu chun loi tr bnh nhân:
- T dùng thuc chng viêm, giảm đau
hoặc phương pháp khác trong thi gian NC
đối vi c hai nhóm.
- Bệnh nhân đã điều tr thuc chng viêm
không steroid trong vòng 10 ngày hoặc đã tm
corticoid ti ch trong vòng 3 tháng gần đây.
- B điu tr gia chng ≥3 ngày.
- Các bnh cp tính, mn tính nguy him
ti tính mng.
- Ph n có thai.
- THK gi có tràn dch khp gi.
- Vùng da mt cm giác.
- Bnh lý da liu, vết tơng cấp, chy
máu, viêm nhim khun.
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu
theo phương pháp can thiệp lâm sàng, tiến cu,
so sánh trước và sau điu tr, có đối chng.
2.2.2. C mu: Gm 60 bệnh nhân được
chia thành 2 nhóm. Nhóm nghiên cu (nhóm
I): 30 bệnh nhân điu tr bng siêu âm tr liu
kết hp đin châm. Nhóm chng (nhóm II):
30 bệnh nhân điu tr bằng điện châm đơn
thun. Bnh nhân gia hai nhóm tương đng
v tui, mức độ bnh.
2.2.3. Phương pháp tiến hành
- Khám chn bnh nhân theo tiêu
chun nghiên cu.
- Điu tr đin châm: Công thc huyt áp
dng theo Quyết định s 792/QĐ-BYT ngày
06/01/2014 ca B trưng B Y tế v vic ban
hành ng dn quy tnh k thut khám bnh,
cha bnh chuyên ngành châm cứu như sau:
Ti ch: Châm t các huyệt: Độc t, Tt nhãn,
Huyết hải, Lương khâu, Dương ng tuyn.
Toàn thân: Châm b các huyt: Nếu can hư:
Thái xung, Tam âm giao; Nếu thận : Thái
khê, Thn du; Nếu t : Quan nguyên, Thái
bch. Thi gian kích tch là 30 phút/ln. Liu
tnh: ngày 1 ln, trong 14 ngày.
- Điu tr siêu âm tr liu: Lần lưt thc
hiện các c theo ng dn quy tnh k
thut phc hi chc năng theo Quyết định s
54 /QĐ-BYT ngày 06/01/2014 ca B
trưởng B Y tế. Liu trình: 10 phút/ln/ngày,
trong 14 ngày.
2.2.4. Ch tiêu nghiên cu
- ng giá mc đ đau bng thang đim VAS.
- ng giá mc độ đau chức năng
khp gối theo thang điểm
LequesneIndex1985.
- Đánh giá mức độ hn chế vận động gp
khp gối, đo chỉ s gót mông.
2.2.5. Phương pháp xử s liu
Các s liu nghiên cứu đưc x lý bng
phn mm SPSS 20.0
III. KT QU NGHIÊN CU
Biểu đ 1. Thay đi ch s VAS trung bình ti các thi đim
HI NGH KHOA HC CÔNG NGH M RNG NĂM 2024 - TRƯNG ĐI HC Y KHOA VINH
496
Ti thi điểm D0, mức độ đau theo thang
đim VAS ca hai nhóm s tương
đồng, vi p > 0,05. Sau điều tr 14 ngày (D14)
điểm đau trung nh cả hai nhóm đều gim
ý nghĩ thống kê (p < 0,05). Hiu sut gim
ca nhóm NC nhiu n nhóm ĐC trong đó
hiu sut gim ca nhóm NC là -3,86±0,78
(điểm) còn nhóm ĐC là -2,27±1,09 (điểm),
s khác bit giữa hai nhóm ý nghĩa thng
kê vi p < 0,05.
Biểu đ 2. Thay đi ch s Lequesne quac thời điểm nghiên cu
Thi điểm trưc điu tr, điểm trung bình
theo thang điểm Lequesne gia hai nhóm
không s khác bit ý nghĩa thống
vi p > 0,05. Điểm trung nh theo thang
đim Lequesne sau mi thi điểm đánh giá
ca nhóm NC gim nhiều n nhanh n
ý nghĩa thng (p < 0,05) so vi nhóm
ĐC. Điểm trung bình theo Lequesne sau điều
tr (D14) nhóm NC gim so vi trưc điều
tr (D0) là -5,15±0,46 (điểm), gim nhiu hơn
nhóm đối chng -3,6±0,24 (điểm). S khác
biệt có ý nghĩa thng kê vi p < 0,05.
Biểu đ 3. Mức đ ci thin tm vn đng khp gi qua các thời điểm
Thi điểm trưc điều tr tm vận động
gp trung nh ca khp gi gia hai nhóm
không s khác bit ý nghĩa thống
vi p > 0,05. Sau điều tr tm vận động gp
trung nh ca khp gi ti c thi đim
đánh giá trong từng nhóm đều ci thin,
trong đó nhóm NC cải thin rõ rt nhanh
n nhóm ĐC. S khác bit có ý nghĩa thng
vi p < 0,05. Nhóm NC sau điều tr tm
vận động gp khp gối tăng so với trước điu
tr (D0) 18,1±6,01 (0) nhiều n nhóm
ĐC là 12±6,08(0), s khác bit gia hai nhóm
có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
TP CH Y HC VIT NAM TP 544 - THÁNG 11 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
497
Biểu đ 4. So nh ch s gót mông trung bình các thời điểm
Sau 14 ngày điều tr ch s gót mông trung bình ca hai nhóm có ci thin nhiều, trong đó
ch s gót mông trung bình nhóm NC là 9,7±3,01 (cm) gim nhiều n so với nhóm ĐC là
15,6±3,56 (cm). Hiu sut gim sau 14 ngày điều tr nhóm NC là -9,5±3,12(cm) cao n
nhóm ĐC là -4,9±3,54(cm). S khác bit giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
Biểu đ 5. Hiu qu điu tr chung ca hai nhóm
Nhóm nghiên cu loi A chiếm 63,33%,
loi B chiếm 30%, loi C chiếm 3,33%
loi D chiếm 3,33%. Trong khi đó, nhóm
chng loi A chiếm 30%, loi B chiếm
56,67%, loi C chiếm ti 10%, loi D
chiếm 3,33%. S khác biệt ý nghĩa thống
kê vi (p<0,05).
IV. BÀN LUN
Theo kết qu nghiên cu ca chúng tôi,
sau 14 ngày điu tr (D14), điểm đau VAS
trung nh ca nhóm NC là 2,35 ± 1,12
(đim) thấp n so vi nhóm ĐC là 3,92 ±
1,08 (điểm), s khác biệt có ý nghĩa thng kê
vi p < 0,05. Nvy, xét v hiu qu điu
tr theo ch s VAS trung bình t nhóm NC
điu tr kết hp bằng siêu âm điu tr kết hp
đin châm hiu qu gim đau nhanh
mạnh n so với nhóm ĐC điều tr bằng điện
châm đơn thuần. gii cho vấn đ này như
sau: Điện châm là phương pháp điều tr tt
dùng t lâu để giảm đau ci thin tm
vận động gp gi nhng bnh nhân b thoái
hóa khp gối. Điều này đã được minh chng
trong nhiu nghiên cu trong đó nghiên
cu ca tác gi Mai Th ơng (2006)
nghiên cu trong thi gian ngn trên 30 bnh
nhân thoái hóa khp gối đưc điều tr bng
đin châm kết qu giảm đau loại tt
khá chiếm 93,3% [3]. Phương pháp siêu âm
điu tr tác dng nhit sâu vào các vùng
ca khp gi, tác dụng học làm giãn ,