Nghiên cu
Y Hc TP. H C Minh * Tp 25 * S 4 * 2021
B - Khoa hc Dược
146
ĐÁNH GIÁ HIU QU CAN THIP CA ỢC SĨ M NG
TRONG VIC S DNG KHÁNG SINH D PHÒNG
TI BNH VIN ĐẠI HC Y C THÀNH PH H CHÍ MINH
Th Thanh Tuyn1, Đặng Nguyn Đoan Trang1,2
TÓM TT
M đầu: Can thip ca ợcm sàng (DSLS) ti bnh vin Đi hc Yc TP. HCM (BV ĐHYD TP.
HCM) m 2018 ớc đầu cho thy hiu qu trong vic s dng kháng sinh d phòng (KSDP) trên c khoa
Ngoi Tiêu hoá và Ngoi Gan Mt Tu. Tuy nhiên, hiu qu duy trì ca can thiệpcm sàng (DLS) trên các
khoay cũng như hiệu qu can thip DLS lên vic s dng KSDP trên toàn bnh vin vn ca được đánh giá
đầy đủ.
Mc tiêu: kho sát đặc đim s dng KSDP ti BV ĐHYD TP. HCM, đánh giá tính hợp trong s dng
KSDP, đánh giá hiu qu can thip ca DSLS n tính hp và chi p s dng KSDP ti bnh vin.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu ct ngang t so sánh 2 giai đoạn được tiến
hành trên h bệnh án ca bệnh nhân được ch định phu thut loi sch hoc sch nhim ti BV ĐHYD
TP. HCM trong 2 giai đon: giai đoạn 1 (01 03/2019) và giai đon 2 (01 03/2020). Tính hp lý ca vic s
dụng KSDP được đánh giá dựa trên Hướng dn s dng KSDP ca Bnh vin Đại hc Y Dược TP. HCM
(2017) ASHP (2013).
Kết qu: 460 HSBA được đưa o nghiên cứu (230 HSBA mỗi giai đon). T l bệnh nhân đưc ch định
KSDP giai đoạn 1 2 lần t 87,8% 90,4%. Đa số bnh nhân c 2 giai đon nghiên cu đưc ch
định 1 loi KSDP (86,1% 86,9%). KSDP đưc s dng nhiu nht là cefazolin (54,8% 46,8%) và
ampicillin-sulbactam (24,7% 34,7%). T l hp chung giai đoạn 1 2 ln lượt là 47,4% 44,3%. T l
hp chung ti khoa Ngoi tiêu hóa và Ngoi gan mt ty qua 2 giai đon đưc duy trì so vi m 2018. Các
yếu t liên quan đến tính hp chung bao gm bnh nn thuc khoa Lng ngc mch máu, Ph sn s can
thip ca DSLS. Chi phí KSDP ước nh trung bình giai đoạn 1 và 2 ln t 122.941 ± 195.254 VNĐ
109.742 ± 99.394 VNĐ, chi p này gim so với năm 2018 (168.297 ± 644.070 VNĐ).
Kết lun: Hiu qu can thip ca DSLS n nh hp lý ca vic s dng KSDP được duy tgiữac năm,
cn tiếp tc ci thin m rng hot động can thip ca DSLS ti tt c các khoa ngoi ca bnh vin.
T khóa: Kháng sinh d phòng, can thip ca dượcm ng
ABSTRACT
EFFECTIVENESS OF CLINICAL PHARMACIST INTERVENTIONS ON ANTIBIOTIC
PROPHYLAXIS USE AT THE UNIVERSITY MEDICAL CENTER HO CHI MINH CITY
Vu Thi Thanh Tuyen, Dang Nguyen Doan Trang
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 4 - 2021: 146 - 154
Introduction: Clinical pharmacist interventions on antibiotic prophylaxis (AP) use at University Medical
Center Hochiminh City (UMC HCMC) in 2018 was proven to be effective at Gastrointestinal Surgery and
Hepatobiliary - Pancreatic Surgery Departments. However, the maintained effectiveness at these departments as
well as the overall effectiveness of clinical pharmacist interventions on AP in the whole hospital has not yet been
1Khoa c, Đại học Y Dược Thành phố Hồ C Minh
2Khoa c, Bnh vin Đại hc Y Dược Thành phố Hồ C Minh
Tác gi liên lc: PGS.TS.DS. Đặng Nguyễn Đoan Trang ĐT: 0909907976 Email: trang.dnd@umc.edu.vn
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 4 * 2021
Nghiên cu
B - Khoa hc Dược
147
thoroughly evaluated.
Objectives: This study aimed to investigate the characteristics of AP use at the UMC HCMC, to evaluate
the appropriateness of AP use, and to evaluate the effectiveness of clinical pharmacist interventions on rationality
and cost of using AP in the hospital.
Materials and methods: A descriptive cross sectional study comparing 2 stages was conducted on
medical records of patients undergoing clean or clean contaminated procedures at the UMC HCMC in two
periods: stage 1 (01 03/2019) and stage 2 (01 03/2020). The appropriateness of AP use was assessed based on
guidelines from the University Medical Center HCMC (2017) and ASHP (2013).
Results: 460 medical records were included into the study (230 medical records in each stage). AP was
prescribed in 87.8% and 90.4% of cases in stages 1 and 2, respectively. The majority of patients in both study
periods were prescribed only one AP (86.1% and 86.9%, respectively). The most commonly used AP were
cefazolin (54.8% and 46.8%) and ampicillin-sulbactam (24.7% and 34.7%). The total compliance rate of AP in
stage 1 and 2 were 47.4% and 44.3%, respectively. The total compliance rates to guidelines of AP in the
Gastrointestinal Surgery and Hepatobiliary - Pancreatic Surgery Departments in 2 stages were maintained
compared to 2018. The average estimated cost of AP in stage 1 and 2 were 122,941 ± 195,254 VND and 109,742
± 99,394 VND, respectively, which were lower compared to AP cost in 2018 (168,297 ± 644,070 VND).
Conclusion: The effectiveness of clinical pharmacist intervention on AP use was proven to be maintained.
There is a need to continue improving and expanding the intervention of clinical pharmacists in all surgery
departments of the hospital.
Keywords: Antibiotic prophylaxis, clinical pharmacist intervention
ĐT VN Đ
Kháng sinh d png (KSDP) t lâu đã
chứng minh được hiu qu làm gim t l nhim
khun vết m (NKVM) trong nhiu loi phu
thut, th thut(1,2). Tuy nhiên, vic s dng
KSDP không hp lý th m gim hiu qu
png nga NKVM, ng nguy mắc c biến
c bt li do thuc, y chn lc c chng vi
khuẩn đề kng, ng thời gian nm vin chi
p điều tr(3-5). Ti Vit Nam, vic tiếp tc s
dng KSDP kéo dài sau phu thut thường đưc
ghi nhn tn thc hành m sàng(6). Theo Hi
Dược của H thng Y tế Hoa K (ASHP), các
c sĩ m sàng (DSLS) vai trò ni bt trong
chương trình qun lý kháng sinh, phòng nga
kim st nhim khun ca h thng y tế(7).
Trên thế gii, nhiu nghn cu cho thy
hiu qu can thip ca DSLS trong s dng
KSDP, gp ci thin s tn th ng dn
KSDP, ng hiu qu phòng nga NKVM,
ng tỷ l s dng KSDP hp lý, rút ngn
thi gian nm vin, gim t l vi khun đề
kháng, gim chi phí(8,9).
Ti Vit Nam, đã một s nghn cu thc
hiện đánh giá hiu qu ca chương trình qun
kng sinh trong vic s dng KSDP trong phu
thut. m 2017, Bệnh vin Đi hc Y c TP.
H Chí Minh ban nh hướng dn s dng
KSDP ng vi s tham gia ca DSLS vào ng
c giám sát vic tuân th thc hin ti mt s
khoa ngoi. Năm 2018, kết qu t nghiên cu
ca Đỗ ch Ngc cho thy hiu qu c đầu
ca can thiệp c lâm sàng trong vic s dng
kng sinh ti bnh vin, tuy nhn ch tiếnnh
trên mt s phu thut ti khoa Ngoi Tiêu a
Ngoi Gan mt tụy và chưa đánh gvề tính
kinh tế(10). Do đó, đề i được tiến hành nhm
đánh giá hiu qu duy trì li ích kinh tế ca
can thip c m sàng lên vic s dng KSDP
trên quy toàn bnh vin, t đó ng ti xây
dng bng kiểm đánh giá nh hợp trong s
dng KSDP áp dng thường quy ti bnh vin.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân ch đnh phu thut ti Bnh
viện Đi hc Y Dược TP. H Chí Minh.
Nghiên cu
Y Hc TP. H C Minh * Tp 25 * S 4 * 2021
B - Khoa hc Dược
148
Tiêu chun chn mu
HSBA ca bnh nhân đưc ch định phu
thut thuc phân loi sch hoc sch nhim ti
Bnh viện Đi hc Y c TP. H Chí Minh
trong 2 khong thời gian: giai đon 1 (01
03/2019) giai đon 2 (01 03/2020).
Tiêu chun loi tr
Bnh nn có nhim khun c định trước
phu thut; du hiu nhim khun sau phu
thut được ch định kng sinh điều tr; đang
điu tr lao phổi; được ch đnh phu thut ti
khoa Hun trc tng.
Thiết kế nghiên cu
Ct ngang t, so nh hiu qu ca can
thip DLS gia 2 giai đon.
(C 2 giai đoạn đều đã DLS tham gia can
thip v KSDP. Nghiên cu đưc tiến hành đ
xem hiu qu can thip DLS đưc duy trì theo
thi gian hay không).
C mu pơng pháp chn mu
Công thc ước ng c mu:
p1, p2: t l ước tính ca 2 nhóm, chn
p1 = 0,74 p2 = 0,85 (Theo nghiên cu ca Đỗ
Bích Ngc thc hin ti Bnh viện Đại hc Y
c TP. H Chí Minh năm 2018 v vic s
dng KSDP trên bnh nhân phu thut tiêu
hóa, gan mt ty, t l hp lý chung là 13%
sau khi s can thip ca DSLS
74%(10). Đề tài thc hin vi t l hp lý
chung mong mun đạt 85%).
zα/2 = 1,96 với α = 0,05; độ tin cy 95%
zβ = 0,84 vi β = 0,2; power = 0,8
T công thc trên, c mu ti thiu cn thu
thp 210 HSBA mi nhóm. C mu thc
hin: 460 HSBA (230 HSBA mi nhóm).
Phương pháp chn mu
Chn mu ngu nhiên.
Các tiêu chí kho sát
Đặc điểm s dng KSDP trong phu thut
nh hp trong s dng KSDP trong
phu thut.
Hiu qu can thip ca DSLS: so nh nh
hp chung c yếu t liên quan đến nh
hp chung, chi pKSDP gia 2 giai đon.
Tiêu chí đánh giá tính hp trong s dng
KSDP
Tính hp lý trong s dng KSDP được đánh
g da theo ng dn s dng KSDP ca
Bnh viện Đại học Y c TP HCM (2017)
ng dn s dng KSDP ca ASHP (2013)
trên c tiêu chí sau: ch định KSDP, loi KSDP,
liu KSDP, đưng ng, thi đim s dng liu
KSDP đu tiên, b sung liu thi gian s
dng KSDP sau phu thut.
S dng KSDP được đánh giá hp
(hp lý chung) khi đạt tt c các tiêu chí.
Cách đánh giá chi phí KSDP
Theo chi pthc và chi phí ước nh.
Chi phí thc được nh theo giá kháng sinh
thc tế s dng ti bnh vin trong giai đoạn
nghiên cu
Chi phí ước nh: mi hot cht kháng sinh
đưc quy v ng 1 biệt ợc u tiên biệt dược
gc hoc bit ợc được s dng nhiu nht nếu
kng bit c gc), giá bit ợc đưc ly
theo giá s dng ti bnh vin giai đon 2 ca
nghiên cu.
Can thip DLS
Được ghi nhn ti các khoa có DSLS làm vic
trc tiếp ti khoa.
X thng kê
Tt c c phép kim thống đưc x
bng phn mm SPSS 24.0. c yếu t có kh
năng liên quan đến nh hp trong s
dng KSDP bao gm đc điểm bnh nhân
(tui, nhóm tui, gii tính, BMI, s bnh mc
m, ng huyết áp, đái tháo đưng, bnh
tim mch khác, bnh đường tiêu hóa, đim
ASA, thi gian nm vin), khoa điu tr, s
mt ca DSLS ti khoa điều tr, đặc đim
PT (phân loi PT, phương pháp PT, thi gian
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 4 * 2021
Nghiên cu
B - Khoa hc Dược
149
PT) được phân ch bằng pơng trình hi
quy đơn biến, c yếu t liên quan ý nghĩa
thng đưc tiếp tục đưa o phân ch
bng hi quy logistic. c kết qu đưc xem
là ý nga thng khi p < 0,05.
KT QU
Đc đim mu nghiên cu
Đặc đim ca bệnh nhân đặc đim phu
thut đưc tnh bày trong Bng 1.
Bng 1. Tóm tắt đặc điểm mu nghiên cu
Đặc điểm
Giai đon 2
(N2 = 230)
p
Tui (năm)
Tui, TB ± SD
46,0 ± 16,6
0,004
Nhóm tui,
n (%)
18
2 (0,9)
0,193
18 60
179 (77,8)
> 60
49 (21,3)
Gii tính
Gii tính,
n (%)
Nam
68 (29,6)
0,919
N
162 (70,4)
BMI (kg/m2)
Phân nhóm BMI,
n (%)
< 18,5
25 (10,9)
0,096
18,5 < 23
107 (46,7)
23 < 25
55 (24,0)
25
42 (18,3)
Bnh mc kèm
S bnh, TV (TPV1;TPV3)
0 (0;1)
< 0,001
Loi bnh, n (%)
Tăng huyết áp
48 (20,9)
0,025
Đái to đưng
32 (13,9)
0,108
Bnh tim mch khác
17 (7,4)
0,577
Bnh đường tiêu a
13 (5,7)
0,843
Đim ASA*
I
44 (19,1)
0,010
II
148 (64,3)
III
32 (13,9)
IV
6 (2,6)
Thi gian nm vin
(ngày)
Thi gian nm vin,
TV (TPV1; TPV3)
3 (2;6)
0,391
Khoa điều tr, n (%)
Chn tơng chỉnh hình
23 (10)
0,651
Lng ngc mch u
17 (7,4)
Ngoi gan mt ty
14 (6,1)
Ngoi tu a
41 (17,8)
Ngoi thn kinh
22 (9,6)
Ph sn
79 (34,3)
Phu thut tim mch
6 (2,6)
Tiết niu
7 (3,0)
Tai mũi hng
21 (9,1)
DSLS ti khoa điều tr
DSLS ti khoa điều tr,
n (%)
Không DSLS
169 (73,5)
0,218
Có DSLS
61 (26,5)
Phân loi PT
Phân loi PT, n (%)
Sch
99 (43,0)
0,850
Sch nhim
131 (57,0)
Phương pháp PT
Phương pháp PT,
n (%)
Ni soi
67 (29,1)
0,074
M
163 (70,9)
Thi gian PT (gi)
Thi gian PT,
TV (TPV1;TPV3)
0,9 (0,8;1,6)
0,920
TB: trung bình, SD: đ lch chun, PT: phu thut, BMI: ch s khi cơ th (Body Mass Index), TV: trung v,
TPV: khong t phân v.* Theo phân loi ca Hip hiy Hoa K, trong mu nghiên cu không ghi nhn
bnh nn nào điểm ASA mc V.
Đc đim s dng KSDP trong phu thut
T l bnh nhân đưc ch định KSDP giai
đon 1 2 ln t là 87,8% 90,4%.
Đa s bnh nhân c 2 giai đon nghiên cu
đưc ch đnh 1 loi KSDP (86,1% và 86,9%).
KSDP đưc s dng nhiu nht cefazolin
Nghiên cu
Y Hc TP. H C Minh * Tp 25 * S 4 * 2021
B - Khoa hc Dược
150
(54,8% 46,8%) ampicillin-sulbactam (24,7%
34,7%).
Can thip ca DSLS ghi nhn đưc
Hot động can thip ch yếu ca DSLS ghi
nhn đưc góp ý trc tiếp n vic s dng
thuc ca bnh nn qua hoạt động đi thăm
bnh với bác sĩ. Bên cạnh đó, tng qua hệ thng
HSBA đin t, các DSLS th xem xét y lnh
điu tr và ch đnh s dng thuc, t đó đ ngh
điu chnh vic s dng thuc khi xut hin
sai sót. Nhng ni dung can thip c th trong
s dng KSDP ch đnh, loi KSDP, liu
ng, đưng ng, thời đim s dng liu
KSDP đầu tiên, b sung liu, thi gian s dng
sau phu thut p hp khuyến o.
Tính hp lý trong s dng KSDP trong phu thut
nh hp v ch định KSDP
T l ch đnh KSDP hp khá cao 2 giai
đon (93,1% và 96,1%) (Bng 2).
Bng 2. nh hp v ch đnh KSDP trong mu nghiên cu
Tính hp v ch định KSDP
n (%)
p
Giai đon 1 (N1 = 230)
Giai đon 2 (N2 = 230)
Hp
Đưc khuyến cáo và đưc ch đnh
192
(83,5)
214
(93,1)
204 (88,7)
221 (96,1)
0,150
Không đưc khuyến o không đưc ch định
22
(9,6)
17
(7,4)
Không hp lý
Đưc khuyến o nhưng không được ch định
6
(2,6)
16
(6,9)
5
(2,2)
9
(3,9)
Không được khuyến cáo nhưng được ch định
10
(4,3)
4
(1,7)
Tng
230 (100)
230 (100)
230 (100)
230 (100)
nh hp v loi KSDP
Trong s bệnh nhân được khuyến o ng
KSDP và đưc ch định (n1 = 192 n2 = 204),
t l la chn loi KSDP hp lý là 69,3%
giai đon 1 và 60,8% giai đon 2. S khác
bit gia 2 giai đoạn không ý nghĩa thống
vi p = 0,077.
nh hp v liu ng
T l s dng KSDP hp v liu đối vi
ampicillin, cefoxitin, metronidazole
vancomycin cao nht (100%), cefazolin đứng
th 2 (97% giai đoạn 2), ampicillin-sulbactam
đứng th 3 (96% giai đoạn 2)
T l s dng liu KSDP hp lý giai đoạn
2 90,7%, cao hơn ý nghĩa thống so vi
giai đoạn 1 80,2% (p = 0,003). Trong đó, loại
KSDP được ci thin tính hp v liu rt
nht ampicillin-sulbactam, với 71,4% trường
hp giai đoạn 1 95,9% giai đoạn 2 được
ch định đúng liều theo khuyến cáo.
nh hp v đưng dùng
T l đưng dùng KSDP hp lý chiếm 99,0%
giai đoạn 1 100,0% giai đon 2 (p = 0,234).
Tính hp v thi đim s dng liu KSDP
đầu tiên
T l hp v thời điểm s dng liu
KSDP đầu tiên giai đoạn 2 93,1% cao hơn
có ý nghĩa thống kê so vi giai đoạn 1 là 86,5%
(p = 0,028).
Thi đim s dng liều KSDP đu tiên so vi
thi điểm rch da đưc trình bày Hình 1. Kết qu
cho thy đa s bnh nn đưc ch đnh KSDP
trong vòng 60 phút trước thời điểm rch c 2
giai đon, chiếm t l lần lượt 86,7% và 94,3%.
nh 1. Thi đim s dng liu KSDP đầu tn
2 giai đoạn