Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Nghiên cu Y hc
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
1
ĐÁNH GIÁ KT QU ĐIU TR NGOI KHOA KÉN M MÀNG PHI
BẰNG PƠNG PP ĐẶT FOLEY TƢỚI RA
TI KHOA NGOI LNG NGC BNH VIN CH RY
Lâm Xuân Nht1, Vũ Hữunh1
M TT
Đặt vn đề: Ti Vit Nam hin nay, m ng phi vn là bnh lý thưng gp, vi t ln tt và t vong
đáng kể. Dn lưu ng phi kết hp kháng sinh, vt lý tr liu hp vn là điu tr chính yếu trong m ng
phổi giai đoạn sm. Nhiu phương pháp phẫu thut được s dng trong điu tr m ng phổi giai đoạn đóng
n như phu thut c v màng phi, phu thut m ca sng phổi, đánh sập xương n, chuyn vt mô,
tuy nhn hiu qu mang li kng cao vi t l tàn tt nng nề. Đặt Foley tưới ra kén m màng phổi đã đưc áp
dng điều tr kén mng phi ti khoa Ngoi Lng ngc bnh vin Ch Ry.
Mc tiêu: Đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng ca bnh nhân kén dch màng phi. Đánh giá kết qu sm ca
phương pháp đặt Foley i ra khoangng phi điều tr n dch ng phi.
Đối ng phương pháp nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t, thc hin trên 16 bệnh nhân được
chẩn đoán n m màng phổi được điều tr vi phương pháp đặt Foley khoangng phi trong khong thi gian
t 01/01/2018 đến 01/12/2019 ti bnh vin Ch Ry. Nghn cu s dng b u hi son sn để thu thp các
thông tin t h bnh án. S liu đưc X và pn tích bng phn mm SPSS 20.0 trên MAC.
Kết qu: Tui trung nh trong nhóm nghiên cu 49 tui. Phn lớn các trường hp m màng phi do
viêm phổi (68,75%), sau đó c nguyên nhân sau chấn thương (18,75%), sau phu thut ct thùy phi
(6,25%). V trí ca phn ln các cn màng phi nm pa sau (62,5%). Kích thước ca cn thường 5-10 cm
(81,25%). 68,75% các trường hợp đưc phu thut vi gây ni khí quản, 31,25% các trường hợp được gây
ti ch. Thi gian phu thut t 30-60 phút. Thời gian tưới ra khoang ng phi trung bình 11,53 ngày.
Thi gian nm vin sau m trung bình là 13 ngày. Hu hết bnh nn (93,75%) ổn định khi xut vin, mt
trường hp t vong do bnh nn.
Kết lun: Đặt Foley tưới ra khoang ng phổi trong điều tr cn màng phi ha hn mt phương
pháp điều tr mang li nhiu hiu qu tt.
T khóa: m màng phi, foley 3 chia, i ra
ABSTRACT
EVALUATION OF EARLY OUTCOMES OF TREATMENT CHRONIC LOCULATED EMPYEMA
WITH DRAINAGE THROUGH FOLEY TUBE AND IRRIGATION
IN THE DEPARTMENT OF THORACIC SURGERY AT CHO RAY HOSPITAL
Lam Xuan Nhat, Vu Huu Vinh
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 3 - 2021: 01 - 06
Background: In Vietnam today, chronic loculated empyema is still a common disease, with significant
morbidity and mortality. Pleural drainage combined with antibiotics, respiratory physiotherapy is still the main
treatment in early pleural pus. Many surgical methods are used in the treatment of pleural pus in the cystic phase
such as pleural peel surgery, pleural window opening surgery, rib collapse, tissue flap transfer, but the effect is
not high with severe disability. Putting Foley irrigation to loculated empyema has been applied in the treatment of
1Khoa Ngoi lng ngc, BV Ch Ry
Tác gi liên lc: BS.CKII. Lâm Xuân Nht ĐT: 0906959540 Email: nhatlammd@gmail.com
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
2
chronic loculated empyema in the department of thoracic surgery at Cho Ray Hospital.
Objectives: Clinical and subclinical characteristics of chronic loculated empyema patients. Evaluate early
results of drainage Foley tube and irrigation method.
Methods: Descriptive cross-sectional study, performed on 16 patients diagnosed with chronic loculated
empyema, who were treated with drainage Foley tube and irrigation method from 01/01/2018 to 01/12/2019 at
Cho Ray Hospital. The study uses prepared questionnaires to collect information from medical records. Data were
processed and analyzed using SPSS 20.0 software on MAC.
Results: The median age in the study group was 49 years. The majority of cases of pleural pus due to
pneumonia (68.75%), followed by traumatic causes (18.75%), and post-lobe surgery (6.25%). The position of
most pleural sediment foci is in the back (62.5%). The size of the litter is usually 5-10 cm (81.25%). 68.75% of
cases were operated with endotracheal anesthesia, 31.25% of cases were under local anesthesia. Surgery time from
30-60 minutes. The average time of irrigation for the pleural cavity was 11.53 days. The average time of hospital
stay after surgery was 13 days. Most patients (93.75%) were stable on discharge, one death due to an underlying
medical condition.
Conclusions: Placing drainage Foley tube and irrigate pleural cavity promises to be a very effective treatment.
Keywords: empyema, foley 3 divided, irrigation
ĐẶT VẤN Đ
n dch ng phi hay n gi cn màng
phi là tình trng ng phi đưc thành a,
thường xut hin t tun l th 3 tr đi sau giai
đon viêm xut tiết dch màng phổi, do tăng sản
nguyên bào si to nên mt lp ng phi dày
cm. c nguyên o si t dch tiết di chuyn
o 2 ng phi để hình thành c ngăn
dày bao quanh ly phi(1,2). Nguyên tc điu tr
kén dch/m ng phi ly sch nhim
trùng lấp đy khong trng khoang màng
phổi để ngăn ngai phát. Da tn ngun tc
đó, phu thut viên th la chọn c phương
pháp điu tr khác nhau như phẫu thut bóc v
màng phi, chuyn vạt , đánh sập sườn, m
ca s màng phổi. Đây những phương pháp
điu tr mang nh cht n p nhiu, vi ng
c chăm c hậu phu nng n, t l di chng
cao, ảnh ng nhiều đến chất ng cuc
sng(3,4).
Ti khoa Ngoi Lng ngc bnh vin Ch
Rẫy, đối vi các bnh nhân cn màng phi
kèm các bnh ni khoa nng n, chúng tôi
thc hiện phương pháp điều tr cn màng
phi bằng cách đặt foley 3 chia dẫn lưu và tưới
ra cn.
Hin nay, u hi làm sao th điu tr kén
dch hoc m ng phi một cách đơn giản nht
nhưng mang lại hiu qu cao đặc biệt đi vi
nhng bnh nhân bnh lý ni khoa nng n
luôn mi bn tâm ca c phu thut viên
chuyên khoa lng ngc; t đó chúng i quyết
đnh thc hiện đề tài nghiên cu phương pháp
điu tr cn ng phi bằng ch đặt foley ba
chia dẫnu i ra cn ng phi. Vì vy
u hi nghiên cu ca chúng i : hiu qu
ca phương pháp phẫu thut đặt foley ba chia
đ điu tr kén dch màng phổi là như thế o?.
Mc tiêu
Đặc đim m ng, cn m ng ca bnh
nhân kén dch ng phi.
Đánh giá kết qu sm ca phương pháp đặt
foley ba chiai ra khoang màng phổi điu tr
kén dch màng phi.
ĐI TƢNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối ng nghn cu
Tt c bnh nhân đưc chẩn đoán kén
dch/kén m màng phi đưc phu thuật đt
foley ba chia dn u tưới ra khoang màng
phi ti khoa Ngoi Lng ngc bnh vin Ch
Ry t 01/01/2018 đến 01/12/2019.
Tiêu chun loi tr
Nhng bnh nhân tn dch ng phi, tràn
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Nghiên cu Y hc
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
3
máu ng phi hoăc tràn mủ ng phi điều tr
vi phương pháp dẫn u màng phổi đơn thun.
Nhng bnh nhân kén dch/n m ng
phổi được điều tr với c pơng pháp khác.
Phƣơng pháp nghiên cu
Thiết kế nghiên cu
Hi cu t lot ca.
c bước tiến nh
S dng b u hi son sn tiến nh thu
thp s liu trong h bệnh ánc biến s: tuổi,
tin s bnh, nguyên nhân gây bnh, biểu hiện
m sàng, đặc điểm CT scan ngực, phương pháp
điu tr ngoi khoa.
Đánh giá kết qu sớm trong điều tr: Thi
gian nm vin, biến chng, tình trng xut vin
(sng, t vong).
Định nghĩa một s biến s
Thi gian nm vin: tính bng đơn v ngày,
t lúc nhp viện đến khi xut vin.
Biến chng: là biến c xy ra trên bnh nhân
sau phu thut mà trước đó bệnh nhân chưa có
như tràn dịch ng tim, viêm phi, tràn u
màng phi, nhim tng vết m.
Phân loi biến s
Biến định nh: tin s bnh, nguyên nhân
gây bnh, đặc điểm lâm ng, v trí kén dch
trên CTscan, biến chng, nh trng xut vin.
Biến định lượng: tui, s ngày nm vin,
kích thưc kén dch tn CTscan, s ngày i
ra t foley.
X phân tích s liu
X phân ch s liu bng phn mm
SPSS 20.0 trên MAC.
Biến đnh nh s tính tn sut, t l %. Biến
định ng s tính trung trung nh, ln nht,
nh nht.
KT QU
Có tng cng 16 bnh nhân trong khong
thời gian 01/01/2018 đến 01/12/2019.
Đặc điểm chung
Đ tui trung bình ca nhóm nghiên cu là
49, trong đó ln nht: 78 tui nh nht: 18 tui.
Tin s bnh
Bng 1: c bệnh đim
Bệnh đim
T l %
Đái tháo đưng type 2
25
Tăng huyết áp
6,25
c ch động mch ch Stanford A
mn nh
6,25
Bnh thn mạn giai đoạn cui
6,25
Bnh phi tc nghn mn tính
6,25
Ung thư thực qun giai đoạn IV
6,25
Nguyên nhân
Bng 2: Nguyên nhân kén dchng phi
Nguyên nhân
Tn s
T l %
Viêm phi
11
68,75%
Không do viêm phi
5
31,25%
Tràn máu ng phi do chấn thương
dn u kng hiu qu
3
18,75%
Tràn dch màng phi dẫn u không hiu
quả/ ung thư thực qun di căn
1
6,25%
Dò phế qun- màng phi sau phu thut
ct thùy phi
1
6,25%
Tng cng
16
100%
CT-scan ngc
V t
Bng 3: V trí kén dch trên CT-scan ngc
V t
Tn s
T l %
Khoangng phi phía sau
10
62,5
Khoangng phi phía n
5
31,25
Khoangng phổi phía trước
1
6,25
Kích thước
Bng 4: Kích thước n dchng phi trên CT-
scan ngực (tính theo đường kính ln nht)
Kích thước
Tn s
T l %
<5cm
1
6,25
5-10 cm
13
81,25
>10cm
2
12,50
Điu tr ngoi khoa
Phương pháp vô cm
Bng 5: Phương pháp cm
Phương pháp cm
Tn s
T l %
Tê ti ch
5
31,25%
Gây ni khí qun
11
68,75%
Tng cng
16
100%
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
4
Thi gian phu thut
Thi gian phu thut trung bình là 30-60 pt.
Thi gian tưới ra
Bng 6: Thi gian tưới ra khoang màng phi ánh
giá 15/16 tng hp)
H thng i ra
Trung bình
(ngày)
Ngn nht
(ngày)
u nht
(ngày)
Thi gian tưới ra
khoang ng phi
11,53
3
28
Rút ng dẫn u
Có 0 trường hp tc h thống tưi ra
Tc h thống tưới ra
0
0
0
Có 1 trường hp n dch ng phi
phi/ct tn b phi, chúng tôi phu thut đặt
foley và ng dn bnh nhân, thân nhân t
chăm c tưi ra ti nhà. 1 trường hp t vong
do ngun nn kc.
Trong 14 trường hp còn li, thời gian tưới
ra khoang ng phi trung nh 11,53 ngày.
Có 3 trưng hp i ra trên 3 tun, 6 trường
hp tưi ra i 1 tuần, 6 tng hp tưới ra
1-2 tuần. Trong đó trưng hợp i ra u nht
28 ngày, ngn nht 3 ngày.
Trường hợp i ra ng phi i nht 28
ngày là trên bnh nhân chấn thương tràn u
màng phi do chn thương đã được dẫn lưu
màng phi 2 lần nhưng kng hiệu qu, sau
nh thành n màng phi.
Đánh g kết qu
Thi gian nm vin
Thi gian nm viện (15/16 trường hp):
ngn nht 3 ngày, dài nht 48 ngày, trung
bình 23 ngày.
Thi gian nm vin sau m (15/16 trường
hp) ngn nht là 3 ngày, i nht 30 ny,
trung nh 13 ny.
Thi gian nm vin o i ch yếu do các
bnh nn cn thời gian điu tr dài như n
đnh vn đề nhim trùng trong viêm phi, n
định đưng huyết trước phu thut. Vi th
trng suy kit sau m các bnh nhân cn thi
gian h tr dinh ng, tp vt tr liu mt
ch bn b tng ct mt.
Biến chng
Không biến chng: 14 trường hp.
Biến chng: 1 tng hp tràn dch màng
ngi tim sau phu thut trên bnh nhân suy
kiệt, ng huyết áp, đái tháo đường type 2, bnh
thn mạn giai đoạn cui.
T vong: 1 trường hp trên bnh nhân ung
thư thc qun xâm ln khí qun, h thng mch
máuy xut huyết t.
nh trng bnh nhân xut vin
Bng 8: Tình trng xut vin ca bnh nn
Kết qu điu tr
Tn s
T l %
Sng
15
93,75%
T vong**
1
6,25%
Tng cng
16
100
Trường hp t vong do nguyên nhân khác:
ung t thực qun xâm ln kqun, h thng
động nh mạch cnh trái gây xut huyết t,
kng liên quan đến phu thut các c biến
chng phu thut.
BÀN LUN
Tui
Tui trung bình ca bnh nhân chúng i .
Nh nht 18 tui, ln nht 78 tui. Nhóm
tui thường gp nht 45-65 tui chiếm t l.
Bnh nhân nh tui nht là 18 tui, bnh nhân
ln tui nht 78 tui. Như vậy, qua nghiên
cu ca chúng tôi, phn ln kén dch màng phi
thường xy ra bnh nhân khong 45 tui tr
n Rõ ràng đ tuổiy, đặc bit nhng bnh
nhân >65 tui (3 trưng hp), bnh nhân thường
mc c bnh lý ni khoa mn tính kc khiến
th suy yếu đáp ng min dch đối vi tình
trng nhim trùng(5,6).
Chp CT scan ngc
CT scan giúp chẩn đn c định đánh
g v t, kích tc kén dchng phi, t đó
gp cng tôi định hướng đưng o phu
thut(7). ù hết (15 trường hp) các kén dch
màng phi cóch thước lớn >5 cm, trong đó đặc
biệt 2 trưng hp kén dch >10 cm. Các n
dch ch yếu v trí sau n (15 trường hp),
đc biệt 10 trường hp kén dch nm hn phía
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 25 * S 3 * 2021
Nghiên cu Y hc
Hi Ngh Khoa Hc K Thut Bnh Vin Ch Ry
5
sau, đây vị trí rt khó tiếp cn khi đặt dn lưu
màng phi đơn thuần.
Điu tr ngoi khoa
Trước đây, tại khoa Ngoi Lng ngc bnh
vin Ch Ry, tt c các bnh nhân kén m
màng phi đều được điu tr ngoi khoa vi
phương pháp phu thutc v màng phi kèm
đt h thống i ra qua phu thut ni soi
lng ngc hoc m m với phương pháp vô cm
gây mê ni qua ni k qun 2ng, thông k
mt phổi. Đây một trong nhng phu thut
nhiu m ln(8). Nhưng hiện nay, chúng i đã
áp dụng phương pháp phẫu thut đt foley ba
chia dn u tưới ra kén m cho hu hết
c bnh nhân. Vi phương pháp này chúng i
th ng phương pháp cảm là gây mê qua
ni k qun đơn thun hoặc đối vi nhng
bnh nhân hp tác tt cng i hn tn có th
thc hiện đưc cuc phu thut với phương
pháp cm gây ti ch (5/16 trường hp
trong baó cáo này).
Dựa trên định v v trí kén dch ng phi
trên CT, chúng i chn dường rch da khong
t đường ch trước đến đưng nách sau ti v
trí tiếp cn kén dch ngn nht. Thi gian thc
hin cuc phu thut ngn, kéo dài khong 30-60
pt. Sau khi kết thúc phu thut bnh nhân
th t ni khí qun ngay đối vi những trưng
hp y mê.
Sau mổ, chúng tôi tưới ra khoang màng
phi qua foley 3 chia vi dung dịch tưới ra
liên tc hai ng Gentamycin 80 mg pha
trong trai dch truyn 500 ml Natriclorua 0,9%
kèm tp vt tr liu hp tích cực cho đến
khi dch ra ng dẫn lưu dịch trong phi
n tt. Khi dẫn lưu không còn ra m, dịch tưới
ra ra ng dẫn lưu là dịch trong, trên lâm sàng
bnh nhân hết st, các xét nghim v nhim
trùng tr v bình thường hoc gn bình
thường, bnh nhân s được ngưng tưới ra,
chp li x quang ngc kiểm tra trước khi quyết
định rút h thống tưới ra. Thi gian trung
bình tưới ra ca chúng tôi 12,27 ± 6,378 ngày,
ngn nht là 3 ngày, lâu nht là 28 ngày.
Kết qu điu tr
Thi gian nm vin
Thi gian nm viện (15/16 trường hp): ngn
nht 3 ny,i nht là 48 ngày, trung bình 23
ngày. Thi gian nm vin sau m (15/16 trường
hp) ngn nht là 3 ngày, i nht là 30 ngày,
trung nh 13 ngày. Thi gian nm vin kéo i
ch yếu do các bnh lý nn cn thời gian điu tr
dài như on định vn đề nhim trùng trong viêm
phi, ổn định đưng huyết tc phu thut.
Sau m kết hp tp vt tr liu hô hp vi tưới
ra liên tc khoang màng phi, bnh nhân
nhanh cng hi phục và được xut vin(9).
Kết qu điu tr
Hu hết c trường hp trong o cáo ca
chúng i bệnh nhân đu hi phc tt được
xut viện.Trong 16 trường hp chusng i thc
hin, có một trưng hp sau m bnh nhân
tràn dch ng ngoài tim sau m ngundo
bnh nn suy kiệt ăn uống kém bnh ni
khoa nng n nng huyết áp, đái to đường
type 2, bnh thn mn giai đon cui, tuy nhiên
sau khi kết hp điu tr ni khoa tích cc bnh
nhân hi phục đưc xut vin(10). Có 1 trường
hp t vong sau m do bệnh nhân ung thư thực
qun xâm ln khí qun, h thng mch máu gây
xut huyết ạt, không ln quan đến phu thut.
1 trường hp chúng i đặt foley i ra
ng dn bnh nn cm sóc tại nhà trên
bnh nn phế qun ng phi sau phu
thut ct phổi, đây hứa hn mt trong nhng
s la chn trên bnh nhân phế qun ng
phi không la chn phu thut hoc bnh
nn không cho phép bnh nhân thc hin c
phu thut kc.
KT LUN
Hu hết trường hp m màng phi có
nguyên nhân t viêm phi, có th điu tr tt
triệu để bng phu thut ít m ln bng cách
đặt foley 3 chia và tưới ra khoang ng phi.
Với phương pháp đặt foley 3 chia tưới ra
khoang ng phi, thi gian nm vin ngn,
bnh nhân phc hi nhanh xut vin sm;