HI THO KHOA HC UNG BƯỚU CN THƠ LN TH XIII BNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PH CẦN THƠ
200
ỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QU S DNG LIU PHÁP MIN DCH
TRÊN UNG T THỰC QUN TÁI PHÁT DIN - THC T
TI BNH VIỆN UNG BƯU THÀNH PH H CHÍ MINH
H Hoàng Ngân Tâm1, Phan Th Hồng Đc1, Lê Hoàng Đình Nguyên1
TÓM TT26
Thuc c chế đim kim soát min dch
Pembrolizumab phi hp hoá tr kéo dài thi
gian sng t và t l sng không bnh tiến trin
nhóm bnh nhân ung thư thc qun. tiến trin
không th ct b hoc di căn.
Mc tiêu:
Nghiên cu hiu qu và an toàn ca phác đ
Pembrolizumab phi hp htr trên nm bnh
nhân Ung thư thc quản tái phát di căn hoc tiến
xa ti ch ti vùng không th phu thut.
Đối tưng và phương pháp nghiên cu:
Báo o hi cứu được thc hin t tháng
03/2023 đến tháng 03/2024 ti Bnh Vin Ung
u TPHCM. Nghiên cu chúng tôi thu nhn
nhng bnh nhân được chn đoán Ung thư thc
qun tái phát di căn hoặc tiến xa ti ch ti vùng
không th phu thut và có kết qu hc
Carcinôm tế bào gai hoc tuyến, s dng
thuc Pembrolizumab.
Kết qu:
Độ tui trung bình ca 15 bnh nhân 64;
ECOG 0-1, 73,3% bnh nhân có th trng khá,
BMI 18.5.
1Khoa Ni tuyến vú, tiêu hoá, gan, niu, Bnh
viện Ung Bướu TPHCM
Chu trách nhim chính: H Hoàng Ngânm
SĐT: 0792239035
Email: tamho2316b@gmail.com
Ngày nhn bài: 24/7/2024
Ngày phn bin: 29/7/2024
Ngày chp nhn đăng: 1/8/2024
T l kim soát bnh 73,3%, trên 50%
bnh nhân s dng phác đ hoá tr
Pembrolizumab chưa tiến trin ti thời điểm 5
tháng, ngoài ra trung v sng còn không bnh tiến
trin ca nghiên cu vn chưa đt được.
Kết lun:
Pembrolizumab kết hp hoá tr liu cho thy
hiu qu đáng ghi nhn, đc tính thp, chp nhn
đưc mang li li ích u dài cho nhóm bnh
nhân Ung thư thc quản i phát di căn hoc tiến
xa ti ch ti vùng không th phu thut.
T khóa: ung thư thực qun, liu pháp min
dch, t l kim soát bnh, đc nh
SUMMARY
INITIAL EVALUATION OF THE
RESULTS OF USING
IMMUNOTHERAPY ON LOCALLY
ADVANCED OR METASTATIC
ESOPHAGEAL CANCER AT
ONCOLOGY HOSPITAL OF HO CHI
MINH CITY
Background:
The immune checkpoint inhibitor drug
Pembrolizumab combined with chemotherapy
prolongs survival and progression-free survival
in unresectable progression or metastatic
esophageal cancer patients.
Objection:
Study the effectiveness and safety of
Pembrolizumab combined with chemotherapy on
a group of patients with locally advanced or
metastatic esophageal cancer.
Methods and objects:
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
201
Retrospective report was conducted from
March 2023 to March 2024 at Ho Chi Minh City
Oncology Hospital. Our study enrolled patients
diagnosed with metastatic or locally advanced
recurrent esophageal cancer and with histological
results of squamous or adenocarcinoma, using
Pembrolizumab. .
Results:
The average age of 15 patients was 64;
ECOG 0-1, 73.3% of patients are in good
physical condition, BMI 18.5. The disease
control rate was 73.3%, over 50% of patients
using chemotherapy plus Pembrolizumab had not
progressed at the time 5 months, in addition, the
study's median progression-free survival had not
yet been reached.
Conclusions:
Pembrolizumab combined with
chemotherapy shows remarkable effectiveness,
low toxicity, and acceptable long-term benefits
for patients with locally advanced or metastatic
esophageal cancer in inoperable areas.
Keywords: esophageal cancer,
immunotherapy, disease control rate, adverse
effects
I. ĐẶT VN ĐỀ
Ung t thực qun, bao gồm ung t
biu tế bào gai thc quản và ung t biểu
mô tuyến thc qun, tính m ln cao,
tn lưng xu t l sống sót sau 5 năm
thp, là mt trong nhng loại ung t gây t
vong cao nht trên thế gii. Ung t biểu mô
tế bào gai thc qun, ph biến hơn ở khu vc
Đông Nam Á Châu Phi, có đặc đim bnh
tiến trin nhanh xy ra 1/3 gia hoc
trên ca thc quản. Ung t biểu tuyến
thc qun, ph biến n ở các khu vc Châu
Âu Bc Mỹ, tng xy ra phần dưi
ca thc qun bt ngun t lp lót tuyến
gn d dày. Thông tng, hóa tr liu toàn
thân là phương pháp điều tr chính trong
nhng tng hp bệnh di căn hoặc tiến trin
ti ch ti vùng quá ch định điều tr ti ch,
mang li thi gian sng còn trung nh ch
khong 12 tháng. Gần đây, với s ra đời ca
nhóm thuc c chế điểm kim soát min dch
đã được nghiên cu rộng rãi đã đưc phê
duyt trong ch định điều tr đơn trị và/ hoc
phi hp vi hoá tr liu. Mt s th nghim
pha III đã chứng minh li ích v đáp ng
kh năng sống sót so vi hoá tr liu cùng vi
h an toàn tác dng ph th qun
đưc. Nghiên cu KEYNOTE-590
(NCT03189719) giai đoạn 3 cho thy
Pembrolizumab đầu tiên kết hp vi hóa tr
liệu kéo dài đáng kể t l sng sót tng th
t l sng không tiến trin so vi gi c
kết hp vi hóa tr liu nhng bnh nhân
ung t biểu mô tuyến tiến trin không th
ct b hoặc di căn hoặc ung t biểu tế
bào vy ca thc qun hoc Siewert tiến
triển/di căn Ung t biểu tuyến loi I
ch ni thc qun d dày.
Pembrolizumab là thuc c chế đim
kim soát min dch đã được B Y tế Vit
Nam cấp phép lưu hành vào năm 2017 tn
nhiu ch định nhiu nhóm bệnh ung t,
giai đoạn h tr, tân h tr cũng như giai
đoạn tiến triển di căn. Tháng 3 năm 2023, B
y tế chính thc phê duyt Pembrolizumab
trong điều tr Ung t thực qun tái phát di
căn hoặc tiến xa. Chúng tôi nhn thy s cp
thiết nhằm đánh giá hiu qu điu tr cũng
như độc tính, các tác dng ph ngoi ý trên
nhóm bệnh nhân Ung t thc qun tái phát
di căn hoặc tiến xa ti ch tại vùng được điều
tr toàn thân s dng thuc c chế đim
kim soát min dch Pembrolizumab ti
Bnh viện Ung bưu TP. H C Minh.
Mc tiêu nghiên cu:
HI THO KHOA HC UNG BƯỚU CN THƠ LN TH XIII BNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PH CẦN THƠ
202
t đặc điểm dch tễ, các độc tính, đáp
ng, tht bi (bnh tiến trin) ca nhóm bnh
nhân điu tr toàn thân Pembrolizumab
trong Ung t thc quản tái phát di căn hoặc
tiến xa ti ch ti vùng ti Bnh vin Ung
u TP. H C Minh (01/03/2023
31/03/2024).
II. ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Cách chn bnh
Bệnh nhân Ung t thc qun tái phát di
căn hoc tiến xa ti ch tại vùng điều tr ti
Bnh vin Ung u TP. H C Minh
(01/03/2023 31/03/2024) ch định
Pembrolizumab và/ hoc hoá tr liu phi
hp ECOG 0-1.
2.2. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cu mô t tiến cu ct ngang theo
dõi dc
C mu
T 01/03/2023 31/03/2024 chúng tôi
thu nhận đưc 15 bnh nhân tho tiêu chun
tiến hành ghi nhn d liu ca bnh nhân
bao gm tui, gii tính, ECOG, cân nng,
BMI, TNM, v trí di căn, thời gian điu tr
đến khi bnh tiến trin, c biến chng ca
điu tr.
Các s liu thu thp x bng phn
mm thng kê SPSS phiên bn 16.0.
III. KT QU NGHIÊN CU
Đặc đim bnh nhân
Bảng 1. Đặc điểm bnh nhân
Gii tính
Nam 100%
Tui
Trung nh 63
Nh nht 42, ln nht 87
ECOG
0
60%
1
40%
Cân nng
Trung nh 51kg
Thp nht 42, cao nht 67
BMI
<18.5
4 (26,7%)
18.5
11 (73,3%)
Giai đon bnh
u
cT2
1 (6,7%)
cT3
10 (66,7%)
cT4
4 (26,6%)
Hch
cN1
6 (40%)
cN2
7 (46,7%)
cN3
2 (13,3%)
Di căn xa
M0
4 (26,7%)
M1
11 ( 73,3%)
V t di căn
Hch c - trên đòn
14 (93,3%)
Phi màng phi
5 (33,3%)
Gan
9 (60%)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
203
Tình trng bnh
Tái phát
4 (26,6%)
Di căn de novo
11 (73,3%)
Gii phu bnh
100% Carcinôm tế bào gai
PD-L1 - CPS
>10
3 (20%)
<10
2 (13,3%)
Không thc hin
10 (66,7%)
Hoá x đồng thời tớc đó
4 (26,7%)
M d dày
9 (60%)
Trong nghiên cu ca chúng tôi thu nhn
15 bệnh nhân Ung t thực qun tái phát di
căn hoc tiến xa ti ch tại vùng điều tr ti
Bnh vin Ung Bưu TP. H C Minh. Các
bnh nhân t 42 tui tr lên, có độ tui trung
nh là 63 tui, ln nht là 87 tui. Kết qu
này tương t vi nhóm bnh nhân ca nghiên
cu Keynote-590 (2021) đ tui trung
nh là 64 tui. T l gii tính 100% là nam
gii, khác bit so vi nghiên cu Keynote-
590 (2021) 82%.
Chúng tôi thu nhn nhóm bnh nhân
ECOG = 0-1 để đưa vào nghiên cứu, tương
t như nhóm bệnh nhân Keynote-590, cân
nng trung nh 51 kg. Nghiên cu ca
chúng tôi đến 73,3% bnh nhân BMI
≥18.5, tình trạng dinh dưng khá, dung np
hoá tr tt.
Đánh giá tình trạng bướu theo TNM, 14
bnh nhân (93,3%) tình trạng u T3-4
lúc chẩn đoán, 73,3% bệnh nhân nhóm di
căn ngay t đầu. Tt c 15 bệnh nhân đu
đưc đánh giá v t di căn xa, trong đó 6
bệnh nhân di căn hai v t, 2 bnh nhân di
căn 3 vị t, tng gp nhất di căn hch
c - trên đòn chiếm t l 93,3%, tiếp theo
di căn gan với t l 60%, phi màng phi
33,3%. Loi mô hc trong nhóm nghiên cu
ca chúng tôi 100% Carcinôm tế bào gai.
Chúng tôi cũng tiến hành đánh giá tình trạng
PD-L1, ghi nhận 3 trường hp CPS >10
(20%), 2 tng hp có CPS <10 (13,3%), và
10 trường hp (66,7%) không đưc đánh giá
tình trng PD-L1.
4 trường hp (26,7%) bnh nhân
đưc hoá x đồng thi trước đó giai đon
ti ch, các bệnh nhân này tái phát di căn và
đưa vào nghiên cứu ca chúng tôi. M d
dày nuôi ăn cũng là một đặc đim quan trng
ca nhóm nghiên cu chúng tôi ghi nhn, 9
trường hp (60%).
Đánh giá đáp ứng và mt s độc tính
Bảng 2. Đặc điểm điều tr và đáp ứng
Đặc điểm điều tr và đánh giá đáp ứng
S bnh nhân
T l (%)
S chu kì điu tr
02
13,3%
06
40%
07
46,7%
Đánh giá đáp ứng
0
0
05
33,3%
06
40%
04
26,7%
HI THO KHOA HC UNG BƯỚU CN THƠ LN TH XIII BNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PH CẦN THƠ
204
Thi gian theo dõi là 12 tháng
(01/03/2023 31/03/2024), phác đồ đưc la
chn là 5FU Cisplatin phi hp
Pembrolizumab, vi s chu hoá tr ít nht
là 2 chu , dài nht là 18 chu kì, trung bình
mi bệnh nhân đưc điều tr 5 tháng.
T l kim soát bệnh đạt 73,3%; tuy
nhiên t l đáp ng 33,3%, kết qu này thp
n trong nghiên cứu Keynote-590 là 45%.
Biểu đồ 1. Thi gian sng thêm không bnh tiến trin
Nghiên cu cho thy trên 50% bnh nhân s dụng phác đồ hoá tr Pembrolizumab
chưa tiến trin ti thi điểm 5 tháng, ngoài ra trung v sng còn không bnh tiến trin ca
nghiên cu vẫn chưa đạt đưc.
Bảng 3. Đc tính và tác dng ngoi ý không mong mun
Đ 1
Đ 2
Đ 3
Đ 4
Đc tính
Gim bch cu ht
2 (13,3%)
5 (33,3%)
-
-
Thiếu máu
4 (26,6%)
-
7 (46,6%)
-
Gim tiu cu
2 (13,3%)
-
1 (6,7%)
Giảm độ lc cu thn eGFR
3 (20%)
-
-
-
AST
4 (26,6%)
-
-
-
ALT
3 (20%)
1 (6,7%)
-
-
Tác dng ph không mong mun
Nôn ói
8 (53,3%)
2 (13,3%)
-
-
Phát ban
-
-
-
-