Tp chí KHCN YD | Tp 3, s 1 2024 |
35
Tng Biên tp:
TS. Nguyễn Pơng Sinh
Ngày nhn bài:
12/5/2022
Ny
chp
nhận đăng bài:
02/6/2022
Ngày xut bn:
27/3/2024
Bn quyn: @ 2024
Thuc Tp chí Khoa hc
và công ngh Y Dƣợc
Xung đột quyn tác gi:
Tác gi tuyên b không có
bt k xung đột nào v
quyn tác gi
Địa ch liên h: S 284,
đƣng ơng Ngc Quyến,
TP. Thái Nguyên,
tnh Thái Nguyên
Email:
tapchi@tnmc.edu.vn
ĐÁNH GIÁ KẾT QU PHC HI CHỨC NĂNG
HI CHNG NG C TAY TI KHOA PHC HI
CHỨC NĂNG BỆNH VIỆN TRUNG ƢƠNG
THÁI NGUYÊN VÀ BNH VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HC Y
ỢC THÁI NGUYÊN NĂM 2021
Vũ Thị Tâm*, Nguyễn Phƣơng Sinh
Trƣờng Đại học Y Dƣợc, Đại học Thái Nguyên
* Tác giả liên hệ: bstamphcn@gmail.com
TÓM TT
Đặt vấn đề: Hội chứng ống cổ tay tuy không gây tử vong nhƣng
ảnh hƣởng nhiều đến chất lƣợng cuộc sống, nhất là tay thuận của
bệnh nhân. Mục tiêu: Nhận xét kết quả can thiệp bằng Phƣơng
pháp Vật trliệu Phục hồi chức năng trên bệnh nhân bị hội
chứng ống cổ tay sau 1 tháng điều trị tại Khoa Phục hồi Chức
năng Bệnh viện Trung ƣơng Thái Nguyên Bệnh viện Trƣờng
đại học Y Dƣợc Thái Nguyên năm 2021. Phƣơng pháp:
Nghiên cứu mô tả can thiệp so sánh trƣớc sau điều trị. Kết
quả: Tỉ lệ mắc hay gặp ở nhóm tuổi 50-54 chiếm 32%, nữ chiếm
tỷ lệ 76%. Trƣớc điều trị, tình trạng đau vừa chiếm 70%. Sau
điều trị 1 tháng tỉ lệ không đau đau nhẹ chiếm đến 90%. Tầm
vận động khớp cổ tay gia tăng hơn sau điều trị. Kết luận:
Chƣơng trình vật lý trị liệu bao gồm nhiều phƣơng thức trị liệu c
thể siêu âm, parafin, tập vận động đem lại hiệu quả cho ngƣời
bệnh bị hội chứng ống cổ tay ở mức độ nhẹ, trung bình
Từ khóa: Hội chứng ống cổ tay; Phục hồi chức năng; Vật trị
liệu; Tầm vận động; Đau
EFFICACY OF REHABILITATION IN THE TREATMENT
OF CARPAL TUNNEL SYNDROME IN THAI NGUYEN
NATIONAL HOSPITAL AND THAI NGUYEN
UNIVERSITY OF MEDICINE PHARMACY
HOSPITAL IN 2021
ABSTRACT
Background Although carpal tunnel syndrome is not fatal, it
greatly affects the quality of life, especially the patient's dominant
hand. Objectives efficacy of rehabilitation in the treatment of
carpal tunnel syndrome in Thai Nguyen National Hospital and
36
| Tp chí KHCN YD | Tp 3, s 1 - 2024
Thai Nguyen University Of Medicine - Pharmacy Hospital after 1
month of treatment. Methods Interventional descriptive study
comparing before and after treatment. Results The prevalence is
common in the 50-54 age group, accounting for 32%, female
accounts for 76%. Before treatment, moderate pain accounted for
70%, After 1 month of treatment, the rate of no pain and mild
pain accounted for 90%. The range of motion of the wrist joint is
increased after treatment. Conclusion The physical therapy
program includes many therapeutic modalities, namely
ultrasound, paraffin, and exercise, which are effective for patients
with mild to moderate carpal tunnel syndrome.
Keywords: Carpal tunnel syndrome; Rehabilitation;
Physiotherapy; Range of motion; Pain
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hi chng ng c tay hay còn gi hi chứng đƣng hm c tay
hoc hi chng chèn ép thn kinh gia. Hi chng ng c tay gây
ra nhng ri lon gây đau, c tay bàn tay, nếu đ mun s
gây teo cơ mô bàn tay, ngƣi bnh cm nắm đồ vt trong lòng bàn
tay b yếu, không chc chn, d b rơi đồ, nếu tình trng chèn ép
kéo dài s làm tổn thƣơng thần kinh không hi phục. Do đó, hội
chng ng c tay tuy không gây t vong nhƣng ảnh hƣởng nhiu
đến chất lƣợng cuc sng, nht là khi bnh nhân b mc hi chng
ng c tay ti bên tay thun. Khoa Phc hi chc năng Bnh vin
Trung ƣơng Thái Nguyên Bnh vin Trƣờng Đại hc Y c
Thái Nguyên hin nay tiếp nhn mt s ng ln bnh nhân đến
điều tr ti khoa v căn bnh này, song vn chƣa mt nghiên
cu liên quan đƣc tiến hành nên chúng tôi tiến hành đề tài này
nhm mc tiêu: Nhn t kết qu can thip bng Phương pháp
Vt lý tr liu Phc hi chức năng trên bệnh nhân b hi chng
ng c tay sau 1 tháng điều tr ti Khoa Phc hi Chc năng
Bnh vin Trung ương Thái Nguyên và Bnh viện Trường Đại hc
Y ợc Thái Nguyên năm 2021.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
50 bệnh nhân bị hội chứng ống cổ tay đƣợc khám, đánh giá
phục hồi chức năng tại Khoa Phục hồi Chức năng Bệnh viện
Trung ƣơng Thái Nguyên Bệnh viện Trƣờng Đại học Y
Dƣợc Thái Nguyên từ tháng 01/2021 đến 10/2021.
Tp chí KHCN YD | Tp 3, s 1 2024 |
37
Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhân những triệu chứng đau,
nhiều ở bàn tay, thể có teo n tay, kết quả đo điện
hội chứngng ctayc mức độ, tnguyện tham gia nghn cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân đang mang thai, suy tim, xơ gan,
tiểu đƣờng.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu t can thiệp so sánh trƣớc
và sau điều tr.
C m u: Toàn b
Kỹ thuật chọn m u: Chọn chủ đích 50 bệnh nhân bị hội chứng
ống cổ tay đƣợc khám, đánh giá phục hồi chức năng tại Khoa
Phục hồi Chức năng Bệnh viện Trung ƣơng Thái Nguyên từ tháng
01/2021 đến 10/2021.
Phương pháp can thiệp
Bệnh nhân bị hội chứng ống cổ tay đƣợc khám và sàng lọc đủ tiêu
chuẩn nghiên cứu. Bệnh nhân đƣợc điều trị các phƣơng pháp:
- Parafin đắp vùng cổ tay trong 20 phút.
- Siêu âm liều 0,5 – 0,8W/Cm² tại khớp cổ tay 10 phút.
- Vận động trị liệu theo tầm vận động của khớp cổ tay, bàn ngón
tay. Bài tập di động khớp cổ tay ngày 1 lần.
- Đánh giá lúc vào và sau khi điều trị 1 tháng.
Các ch s nghiên cu
Tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, vị trí tổn thƣơng.
Các triệu chứng chủ quan thƣờng gặp: Teo cơ, hạn chế vận động,
rối loạn cảm giác, đau.
Nghiệm pháp Tinel.
Mức độ tê bì, mất cảm giác.
Mức độ khó khăn trong sinh hoạt.
Mc đ đau của bnh nhân: Mc độ đau đƣợc đánh giá theo thang
nn VAS t 1 đến 10 bng thƣớc đo đ ca hãng Astra- Zeneca. Đánh
g chia làm các mc độ: Kng đau, đau nhẹ, đau vừa, đau nặng.
Cách cho điểm: Coi a là điểm mức độ đau đƣợc đánh du:
- Không đau (4 điểm): với 0 ≤ a < 10.
- Đau nhẹ (3 điểm): với 10 ≤ a < 40.
- Đau vừa (2 điểm): với 40 ≤ a < 80
- Đau nặng (1 điểm): với 80 ≤ a ≤ 100
38
| Tp chí KHCN YD | Tp 3, s 1 - 2024
Tm vận động khp c tay: Đánh giá 4 tm: Gp, dui, nghiêng
tr, nghiêng quay.
- Gp: Giá tr bình thƣờng là > 70º. Cách đánh giá: Tốt ≥ 70º, Khá
≥ 60º, Trung bình ≥ 40º, Kém < 40º.
- Dui: Giá tr bình thƣờng 35º. Cách đánh giá: Tốt 25º, Khá
≥ 20º, Trung bình ≥ 15º, Kém < 15º.
- Nghiêng tr: Giá tr bình thƣờng > 45º. Cách đánh giá: Tốt
30º, Khá ≥ 20º, Trung bình ≥ 10º, Kém < 10º.
- Nghiêng quay: Giá tr nh thƣờng > 45º. Cách đánh giá: Tt
≥ 30º, Khá ≥ 20º. Trung bình ≥ 10º, Kém < 10º.
X s liu: S liệu đƣợc x phân tích theo chƣơng trình
SPSS 16.0.
Đạo đức trong nghiên cứu
Các bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu một cách tự nguyện
bằng giấy cam đoan tự nguyện tham gia vào nghiên cứu của đề
tài. Tất cả bệnh nhân không tham gia nghiên cứu đều không bị
phân biệt đối xử trong quá trình khám bệnh điều trị. Mọi thông
tin liên quan đến bệnh nhân đều đƣợc giữ bí mật. Các số liệu đƣợc
thu thập trung thực, các kết quả đƣợc xử lý và phân tích đúng theo
phƣơng pháp khoa học.
Nghiên cứu đã đƣợc thông qua Hội đồng Y-Đức Trƣờng Đại học
Y-Dƣợc, Đại học Thái Nguyên.
KT QU NGHIÊN CU
Mt s đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm v tui của đối tƣợng nghiên cu
Nhóm tuổi
%
20-30
6
31-40
24
41-50
56
51-60
14
>60
4
Tổng cộng
100
Kết qu Bng 1 cho thy: 50 bnh nhân mc bnh hi chng
ng c tay thì t l mc hay gp nhóm tui 41-50 chiếm 56%
Tp chí KHCN YD | Tp 3, s 1 2024 |
39
Bng 2. Đặc điểm v gii của đối tƣợng nghiên cu
Gii
n
%
N
38
76
Nam
12
24
Tng
50
100
Kết qu Bng 2 cho thy: Trong 50 bnh nhân nghiên cu, có 38
bnh nhân n chiếm t l 76% cao hơn so vi s bnh nhân nam
là 12 bnh nhân chiếm t l 24%.
Bảng 3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
n
%
Sử dụng cổ tay nhiều
39
78
Sử dụng cổ tay ít
11
22
Kết quả Bảng 3 cho thấy: Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là ở nhóm sử
dụng cổ tay nhiều chiếm 78%.
Bảng 4. Vị trí tổn thƣơng
Vị trí tổn thƣơng
n
%
Tay phải
28
56
Tay trái
11
22
Hai tay
11
22
Tổng cộng
50
100
Kết quả Bảng 4 cho thấy: Tỷ lệ mắc hội chứng ống cổ tay hay gặp
tay phải là 56%; Tay trái là 22% và cả 2 tay là 22%.
Bảng 5. Teo cơ mô cái
Teo cơ mô cái
n
%
22
44
Không
28
56
Tổng cộng
50
100
Kết quả Bảng 5 cho thấy: Phần lớn bệnh nhân đến điều trị chƣa có
biểu hiện teo cơ mô cái chiếm 56% và 44% có teo cơ.
Bảng 6. Dấu hiệu Tinel
Dấu hiệu Tinel
n
%
32
64
Không
18
36
Tổng cộng
50
100