intTypePromotion=1

Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng gốm trên gốm ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
71
lượt xem
5
download

Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng gốm trên gốm ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết thông báo kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng sử dụng cặp bề mặt tiếp xúc gốm - gốm thế hệ 4 ở bệnh nhân (BN) < 60 tuổi bị hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi (CXĐ). Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng gốm trên gốm ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN<br /> KHÔNG XI MĂNG GỐM TRÊN GỐM Ở BỆNH NHÂN<br /> HOẠI TỬ VÔ KHUẨN CHỎM XƢƠNG ĐÙI<br /> Mai Đắc Việt*; Nguyễn Tiến Bình**; Lưu Hồng Hải*<br /> Lê Hồng Hải*; Nguyễn Quốc Dũng*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: thông báo kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng sử dụng cặp bề mặt<br /> tiếp xúc gốm - gốm thế hệ 4 ở bệnh nhân (BN) < 60 tuổi bị hoại tử vô khuẩn chỏm xƣơng đùi (CXĐ).<br /> Phương pháp: 68 khớp háng bị hoại tử vô khuẩn CXĐ ở 42 BN đƣợc đánh giá lâm sàng, X quang<br /> với thời gian theo dõi tối thiểu 2 năm. Kết quả: điểm Harris khớp háng trƣớc phẫu thuật từ 45,8<br /> tăng lên 98,4 điểm sau phẫu thuật tại thời điểm theo dõi cuối cùng. 68 khớp háng (100%) ổn<br /> định xƣơng mọc vào bề mặt chuôi khớp. Không có khớp háng nào lỏng, tiêu xƣơng xƣơng đùi<br /> và ổ cối, vỡ gốm hoặc yêu cầu thay lại do lỏng vô khuẩn hoặc nhiễm trùng. Kết luận: khớp toàn<br /> phần không xi măng với cặp bề mặt gốm - gốm thế hệ 4 là một lựa chọn đầy hứa hẹn cho BN<br /> trẻ và hoạt động bị hoại tử vô khuẩn CXĐ.<br /> * Từ khóa: Chỏm xƣơng đùi; Hoại tử vô khuẩn; Thay khớp háng toàn phần không xi măng<br /> gốm trên gốm.<br /> <br /> Evaluation of Results of Cementless Total Hip Arthroplasty with<br /> Ceramic-on-Ceramic Bearing in Patients with Femoral Head<br /> Osteonecrosis<br /> Summary<br /> Objectives: To report the outcome of total hip arthroplasty (THA) with use of the fourth generation<br /> of alumina-on-alumina ceramic bearing in patients younger than sixty years with osteonecrosis<br /> of femoral head. Methods: 68 osteonecrotic hips in fourty-two patients were available for clinical<br /> and radiographic analyses at minimum follow-up of 2.0 years. Results: The mean Harris hip<br /> score improved from 45.8 ± 21.78 points preoperatively to 98.4 points at final follow-up. 68 hips<br /> (100%) demonstrated stable bone in growth. No hips showed acetabular or femoral osteolysis,<br /> loosening, ceramic bearing fractures or required revision for aseptic loosening. Conclusion:<br /> Cementless THA with the fourth generation of alumina-on-alumina ceramic bearing is a<br /> promising procedure for young and active patients with osteonecrosis of the femoral head.<br /> * Key words: Femoral head; Femoral head osteonecrosis; Cementless total hip arthroplasty<br /> with ceramic-on-ceramic bearing.<br /> * Bệnh viện TWQĐ 108<br /> ** Học viện Quân y<br /> Người phản hồi (Corresponding): Mai Đắc Việt (vietmaidac64@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 30/08/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 29/09/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 01/10/2015<br /> <br /> 119<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> Hiện nay, mặc dù chất lƣợng gốm đƣợc<br /> <br /> Thay khớp háng toàn phần là một trong<br /> <br /> cải thiện, nhƣng vẫn còn một số quan<br /> <br /> những phƣơng pháp điều trị thành công<br /> <br /> ngại nhƣ: vỡ gốm, lựa chọn chuôi khớp<br /> <br /> nhất đối với bệnh lý hoại tử vô khuẩn<br /> <br /> và ổ cối nhân tạo trong phẫu thuật, va<br /> <br /> CXĐ và thoái hóa khớp giai đoạn cuối [3].<br /> <br /> chạm và tiếng ồn phát ra trong quá trình<br /> <br /> Kỹ thuật mổ và thiết kế khớp háng nhân<br /> <br /> vận động. Chính vì vậy, chúng tôi tiến<br /> <br /> tạo đã và đang đƣợc cải tiến, các biến<br /> <br /> hành đề tài này nhằm: Đánh giá kết quả<br /> <br /> chứng liên quan đến cặp bề mặt tiếp xúc<br /> <br /> chức năng và X quang ở BN hoại tử vô<br /> <br /> chịu lực là vấn đề quan tâm lớn nhất đối<br /> <br /> khuẩn CXĐ được phẫu thuật thay khớp<br /> <br /> với phẫu thuật viên khớp háng. Hiện nay,<br /> <br /> háng toàn phần không xi măng sử dụng<br /> <br /> nhiều loại cặp bề mặt tiếp xúc chịu lực<br /> <br /> cặp bề mặt tiếp xúc gốm trên gốm.<br /> <br /> có sẵn nhƣ kim loại - kim loại, kim loại polyethylene liên kết chéo, gốm - gốm…<br /> Tuy nhiên, hạt tạo ra do mài mòn của các<br /> cặp bề mặt tiếp xúc chịu lực từ cặp kim<br /> loại - polyethylene gây tiêu xƣơng, lỏng<br /> khớp háng nhân tạo vô khuẩn, đặc biệt<br /> ở BN trẻ [8]. Ngoài ra, các ion kim loại<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> 42 BN (68 khớp háng) hoại tử vô khuẩn<br /> CXĐ giai đoạn IV, V và VI (theo phân loại<br /> của Steinberg) đƣợc phẫu thuật thay<br /> <br /> tạo ra từ cặp kim loại - kim loại có thể gây<br /> <br /> khớp háng toàn phần không xi măng, sử<br /> <br /> tiêu xƣơng quanh chu vi khớp háng nhân<br /> <br /> dụng cùng một loại chuôi khớp Corail,<br /> <br /> tạo và tăng nồng độ ion kim loại trong máu,<br /> <br /> ổ cối Pinacal và cặp bề mặt tiếp xúc chịu<br /> <br /> là nguyên nhân gây tổn thƣơng ở tim, thận.<br /> <br /> lực gốm - gốm Biolox delta tại Khoa Phẫu<br /> <br /> Ngƣợc lại, cặp gốm - gốm cho kết quả hài<br /> <br /> thuật Khớp, Viện Chấn thƣơng Chỉnh hình -<br /> <br /> lòng cao với thời gian theo dõi ngắn và<br /> <br /> Bệnh viện TWQĐ 108 từ tháng 8 - 2011<br /> <br /> trung bình [10]. Tỷ lệ mài mòn thấp của<br /> <br /> đến 8 - 2013. Trong đó, 4 BN nữ và 38 BN<br /> <br /> cặp gốm - gốm, đặc biệt hữu ích cho BN<br /> <br /> nam, tuổi thấp nhất 28, cao nhất 57 tuổi.<br /> <br /> trẻ và ngƣời trƣởng thành thích hoạt động<br /> <br /> Thay khớp háng 2 bên: 26 BN. Thời gian<br /> <br /> sau thay khớp [2], với sự cải tiến của<br /> <br /> theo dõi dài nhất 4,0 năm và ngắn nhất<br /> <br /> cặp gốm - gốm Biolox delta đƣợc chứng<br /> <br /> 2,0 năm, trung bình 3,08 năm. BN đƣợc<br /> <br /> minh vƣợt trội so với cặp bề mặt tiếp<br /> <br /> thực hiện đúng phác đồ điều trị, tái khám<br /> <br /> xúc chịu lực gốm - gốm thế hệ trƣớc đó.<br /> <br /> đầy đủ theo hẹn.<br /> <br /> 120<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> Hình 1: Hình ảnh hoại tử vô khuẩn CXĐ giai đoạn IV đƣợc phẫu thuật thay khớp<br /> toàn phần gốm - gốm 2 bên.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> Phƣơng pháp nghiên cứu mô tả tiến cứu,<br /> theo dõi dọc.<br /> * Đánh giá lâm sàng:<br /> Tất cả BN đƣợc đánh giá trƣớc phẫu<br /> thuật vµ sau mæ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm,<br /> sau đó mỗi năm 1 lần. §ánh giá lâm sàng<br /> bao gồm các câu hỏi nhƣ tiếng ồn của<br /> khớp háng nhân tạo, mức độ đau và và<br /> chức năng khớp háng phù hợp với thói<br /> quen của ngƣời phƣơng Đông nhƣ đi vệ<br /> sinh truyền thống (ngồi xổm), ngồi bệt ở<br /> sàn nhà và ngồi khoanh chân. Đánh giá<br /> điểm Harris của khớp háng trƣớc phẫu<br /> thuật và mỗi lần kiểm tra sau phẫu thuật<br /> * Đánh giá X quang:<br /> Chụp X quang sau phẫu thuật 7 ngày<br /> để đánh giá vị trí của chuôi khớp, góc<br /> dạng của ổ cối, góc nghiêng trƣớc ổ cối.<br /> X quang mỗi lần kiểm tra (3 tháng, 6 tháng,<br /> 12 tháng và từ năm thứ 2 mỗi năm 1 lần)<br /> phân tích đƣờng phản ứng quanh chuôi<br /> khớp và ổ cối nhân tạo, phì đại của thành<br /> xƣơng cứng, bằng chứng về stress chặn,<br /> <br /> độ vững của chuôi khớp và ổ cối nhân tạo,<br /> tiêu xƣơng và canxi hóa lạc chỗ. Đánh<br /> giá ổ cối nhân tạo dựa vào 3 vùng của<br /> DeLee và Charnley, đánh giá chuôi khớp<br /> dựa trên 14 vùng của Gruen. Canxi hóa<br /> lạc chỗi theo phân độ của Brooker và CS.<br /> * Kỹ thuật mổ:<br /> - Lập kế hoạch trƣớc mổ trên film X quang.<br /> - Chuẩn bị BN và dụng cụ phẫu thuật.<br /> - Kỹ thuật phẫu thuật: vô cảm bằng tê<br /> tủy sống. Tƣ thế BN nằm nghiêng 900 về<br /> bên không thay khớp.<br /> Tất cả BN đƣợc phẫu thuật với lối vào<br /> phía sau (chiều dài của đƣờng rạch da 9 12 cm), không cắt xƣơng mấu chuyển,<br /> bao khớp và khâu phục hồi cơ chậu hông<br /> mấu chuyển. Sau phÉu thuật, ngày thứ<br /> nhất tập vận động chi phẫu thuật tại<br /> giƣờng khi hết tác dụng của thuốc tê,<br /> ngày thứ 2, rút dẫn lƣu và tập đi bằng hai<br /> nạng tì một phần trọng lƣợng cơ thể lên<br /> chi phẫu thuật trong vòng 6 tuần. Chúng<br /> tôi không dự phòng viêm tắc tĩnh mạch<br /> sâu vì tỷ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu ở<br /> BN châu Á đƣợc báo cáo rất thấp.<br /> 121<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> Bảng 3: Hoạt động xã hội và chức năng<br /> tại thời điểm kiểm tra gần nhất.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu.<br /> Bảng 1:<br /> GIAI<br /> GIAI<br /> GIAI<br /> ĐOẠN IV ĐOẠN V ĐOẠN VI<br /> <br /> Số BN<br /> <br /> SỐ BN<br /> <br /> %<br /> <br /> Quay trở lại cộng việc cũ<br /> <br /> 39<br /> <br /> 92,8<br /> <br /> Hoạt động thể thao (đạp xe đạp,<br /> bơi, leo núi)<br /> <br /> 42<br /> <br /> 100<br /> <br /> TỔNG<br /> <br /> 20<br /> <br /> 13<br /> <br /> 9<br /> <br /> 42<br /> <br /> Nữ/nam<br /> <br /> 1/19<br /> <br /> 1/12<br /> <br /> 2/7<br /> <br /> 4/38<br /> <br /> Ngồi khoanh chân<br /> <br /> 39<br /> <br /> 92,8<br /> <br /> Thay khớp 1 bên/<br /> 2 bên<br /> <br /> 38<br /> <br /> 90,5<br /> <br /> 4/9<br /> <br /> 5/4<br /> <br /> 16/26<br /> <br /> Ngồi xổm<br /> <br /> 7/13<br /> <br /> Chỏm 28 mm<br /> <br /> 26<br /> <br /> 38,2%<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 5/42<br /> <br /> Chỏm 36 mm<br /> <br /> 42<br /> <br /> 61,8%<br /> <br /> 18<br /> <br /> 11<br /> <br /> 6<br /> <br /> 35/42<br /> <br /> Vô căn<br /> Yếu tố Rƣợu<br /> nguy<br /> Rƣợu và<br /> cơ<br /> thuốc lá<br /> Lupus<br /> ban đỏ<br /> <br /> Việc phụ thuộc vào dụng cụ hỗ trợ khi<br /> 15<br /> <br /> 9<br /> <br /> 6<br /> <br /> 30/42<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2/42<br /> <br /> 2. Kết quả lâm sàng.<br /> <br /> ĐIỂM<br /> Harris<br /> <br /> khập khiễng, 7 BN (16,7%) có khập khiễng<br /> nhẹ do chênh lệch chiều dài hai chi trung<br /> bình 0,6 cm (0,5 - 1 cm). 3 BN không thể<br /> ngồi khoanh chân và 4 BN không thể ngồi<br /> xổm. Tuy nhiên, tất cả 42 BN (100%) đi bộ<br /> tốt mà không cần bất kỳ sự hỗ trợ nào.<br /> <br /> Bảng 2: Điểm Harris lâm sàng trƣớc và<br /> sau phẫu thuật.<br /> KẾT QUẢ LÂM SÀNG<br /> THEO ĐIỂM Harris<br /> (n = 42)<br /> <br /> Khả năng sử dụng cầu thang bộ, leo núi<br /> và phƣơng tiện giao thông công cộng,<br /> đi giày dép, cắt móng chân cải thiện rõ rệt<br /> sau phẫu thuật. Về hoạt động thể thao: đa<br /> <br /> Rất tốt<br /> <br /> Tốt<br /> <br /> số BN tập đi bộ, đạp xe đạp, một số ít BN<br /> tập bơi, không BN nào tham gia các môn<br /> <br /> Trƣớc phẫu<br /> thuật<br /> <br /> 45,8<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Sau phẫu<br /> thuật<br /> <br /> 98,4<br /> <br /> 40<br /> <br /> 2<br /> <br /> thể thao liên quan đến chạy nhảy. 18 BN<br /> < 0,001<br /> <br /> Kết quả đánh giá ở thời điểm kiểm tra<br /> gần nhất 98,4 điểm (85 - 100 điểm), cải<br /> thiện có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.<br /> <br /> 122<br /> <br /> tại thời điểm đánh giá gần nhất. Tại thời<br /> điểm này, 35 BN (83,3%) không bị đi lại<br /> <br /> BN đa số là nam (38/42 BN), yếu tố<br /> nguy cơ đơn thuần do rƣợu là chủ yếu<br /> (35/42 BN), tiếp theo là rƣợu kết hợp với<br /> thuốc lá (30/42 BN). Bị bệnh 2 chỏm<br /> xƣơng đùi: 33/42 BN, thay khớp 2 bên:<br /> 26/42 BN.<br /> <br /> p<br /> <br /> đi bộ và đi khập khiễng đã giảm đáng kể<br /> <br /> (26 khớp háng, 38,2%) có thể thực hiện<br /> lao động vất vả (đi biển, cấy cày, gánh vác<br /> và phụ hồ), 20 BN (38 khớp háng, 55,9%)<br /> lao động vừa phải, 2 BN (4 khớp háng,<br /> 5,9%) lao động nhẹ.<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2015<br /> <br /> Bảng 4: Bảng chi tiết những BN thông báo khớp có tiếng ồn.<br /> BN<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 8<br /> <br /> 9<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Lách<br /> cách<br /> <br /> Cọt kẹt<br /> <br /> Khởi phát tiếng ồn (năm)<br /> <br /> 0,3<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1,5<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 0,6<br /> <br /> 3<br /> <br /> Điểm Harris<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 96<br /> <br /> 94<br /> <br /> 100<br /> <br /> 100<br /> <br /> 92<br /> <br /> 100<br /> <br /> 96<br /> <br /> Cân bằng chi (mm)<br /> <br /> -5<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0<br /> <br /> -2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 0<br /> <br /> 3<br /> <br /> 0<br /> <br /> Góc dạng ổ cối (độ)<br /> <br /> 36<br /> <br /> 38<br /> <br /> 50<br /> <br /> 46<br /> <br /> 45<br /> <br /> 40<br /> <br /> 40<br /> <br /> 42<br /> <br /> 46<br /> <br /> Góc nghiêng trƣớc ổ<br /> cối (độ)<br /> <br /> 20<br /> <br /> 16<br /> <br /> 24<br /> <br /> 10<br /> <br /> 5<br /> <br /> 12<br /> <br /> 13<br /> <br /> 17<br /> <br /> 15<br /> <br /> Kích thƣớc ổ cối<br /> <br /> 50<br /> <br /> 52<br /> <br /> 52<br /> <br /> 48<br /> <br /> 50<br /> <br /> 52<br /> <br /> 54<br /> <br /> 52<br /> <br /> 54<br /> <br /> Rƣợu,<br /> thuốc lá<br /> <br /> Lupus<br /> ban đỏ<br /> <br /> Rƣợu<br /> <br /> Rƣợu<br /> <br /> Không<br /> <br /> Rƣợu<br /> thuốc lá<br /> <br /> Tiếng kêu<br /> <br /> Yếu tố nguy cơ<br /> <br /> Rƣợu,<br /> Rƣợu,<br /> Thuốc lá<br /> thuốc lá<br /> thuốc lá<br /> <br /> Đau đùi: 5 BN thông báo đau đùi nhẹ<br /> mặt trƣớc ngoài đùi trong thời gian 6 tháng<br /> đầu sau phẫu thuật, triệu chứng đau này<br /> không làm thay đổi hoạt động hoặc công<br /> việc của BN; không có triệu chứng đau ở<br /> 37 khớp háng còn lại. Không BN nào có<br /> triệu chứng đau đùi sau phẫu thuật 1 năm.<br /> 9 BN (12 khớp háng, 17,6%) thông báo<br /> có tiếng ồn ở khớp háng, tiếng ồn này<br /> không liên quan đến đau và hạn chế chức<br /> năng của khớp háng, tiếng lách cách có ở<br /> 8 khớp háng và tiếng cọt kẹt ở 1 khớp<br /> háng. 7 BN (10 khớp háng) xuất hiện<br /> tiếng lách cách khi đứng dậy từ tƣ thế<br /> ngối xổm, 2 BN (3 khớp háng) xuất hiện<br /> tiếng lách cách sau đi bộ thể dục với<br /> quãng đƣờng dài > 2 km. 1 BN 36 tuổi<br /> thay khớp háng toàn phần 2 bên thông<br /> báo có tiếng cọt kẹt liên tục ở khớp háng<br /> trái khi đi lên xuống cầu thang sau phẫu<br /> thuật 3 năm, nhƣng không có tiếng ồn ở<br /> khớp háng bên đối diện. Với kết quả<br /> nghiên cứu, chúng tôi không thấy mối liên<br /> quan chủ yếu giữa tiếng ồn ở khớp háng<br /> và các yếu tố liên quan đến bộ phận khớp<br /> háng nhân tạo.<br /> <br /> 3. Kết quả X quang.<br /> 62 chuôi khớp (94%) ở vị trí trung gian,<br /> 4 chuôi khớp ở vị trí vẹo ngoài và 2 chuôi<br /> khớp ở vị trí vẹo trong trên 5O. Góc dạng<br /> của ổ cối trung bình 40,7 ± 5,5 (từ 32 - 54)<br /> và góc nghiêng trƣớc của ổ cối 21,2 ± 6,4<br /> (từ 5 - 290). 5 BN (6 khớp háng, 8,8%) có<br /> góc dạng dƣới 350. Tất cả các chuôi khớp<br /> có xƣơng mọc vào chuôi khớp theo Engh.<br /> Không có chuôi khớp nào có đƣờng thấu<br /> quang quanh đầu gần của chuôi khớp,<br /> quanh đầu xa chuôi khớp, xƣơng hình<br /> thành chuôi khớp sau 2 năm phẫu thuật.<br /> Bệ xƣơng đầu xa chuôi khớp gặp đa số<br /> ở chuôi khớp có trục vẹo ngoài và vẹo<br /> trong. Phì đại thành xƣơng cứng thân<br /> xƣơng thấy sau phẫu thuật 1 năm và 3<br /> năm ở 48 khớp háng (70,6%), không gặp<br /> chuôi khớp nào lún > 4 mm. 6 BN (8 ổ<br /> cối, 11,8%) có đƣờng thấu quang độ rộng<br /> < 1 mm, trong đó 6 ổ cối không tiến triển<br /> và 2 ổ cối mất đƣờng thấu quang sau<br /> 02 năm. 100% chuôi khớp đƣợc cố định<br /> vững xƣơng. Không có khớp háng nào<br /> lỏng khớp hoặc tiêu xƣơng. Khác biệt<br /> 123<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2