1 2
M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca Lun án
Cách mng công nghip ln th (CMCN 4.0) hay còn được gi
Công nghiệp 4.0 (CN 4.0) đã đang làm thay đổi mnh m mi mt trong
đời sng của loài người hiện đại, vi tốc độ cp s nhân. Đó đưc xem
hội thay đổi vn mnh phát trin ca nhiu quc gia, nhất các nước đang
phát triển, trong đó có Việt Nam, có th “bt tốc” mnh m, thu hp khong
cách phát trin với các nước giàu có, các nước công nghip phát trin. Tuy
nhiên, đó cũng là thách thc ln, nếu các quc gia không sn sàng cho cuc
cách mng mi, khong cách phát trin chc chn s tiếp tục gia tăng. Nhiu
quc gia, nhất các nước phát triển đã đi đầu trong ban hành các chế,
chính sách t tng th toàn nn kinh tế đến c ngành, lĩnh vực c th nhm
thích ng, ng phó, và tn dng nhng li ích mà cuc ch mng mi có th
đem li. Ngành công nghip CBCT được xem là ht nhân ca nn sn xut
hội và cũng là hạt nhân ca các cuc cách mng công nghip, vy, s sn
sàng ca ngành công nghiệp CBCT đối vi CMCN 4.0 chc chắn đóng một
quan trng đối vi các nn kinh tế trong quá trình chuyển đổi, tương thích với
bi cnh mi.
Vai trò, tm quan trng ca ngành công nghiệp CBCT đối vi nn kinh
tế Việt Nam được th hin rõ nét qua các con s thng kê. Ngành công nghip
CBCT ngành cp 1 t trng ln nht trong tng giá tr gia tăng (VA)
năm 2021 (gần 27,0%) đóng góp lớn nhất cho tăng trưởng VA ca c nước
thi k 2011-2020 (35,0%) (tính toán t d liu ca Tng cc Thng 2021,
Tng cc Thống 2022). Hơn thế nữa, đối vi Vit Nam, ngành công nghip
CBCT không ch đưc xem là mt ngành tr ct quan trọng cho tăng trưởng
kinh tế sut thi gian va qua k t khi tiến hành Đổi mới (năm 1986) mà còn
mt tiền đề quan trọng để Vit Nam tr thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại - mc tiêu phát triển đã được đề ra ti nhiu k đại hội Đảng toàn
quốc. Nhà nước Vit Nam đã kiên trì theo đuổi con đường này và coi đây
phương thức duy nhất để có th thoát khi by thu nhp trung bình, tr thành
một nước phát trin. Ngành công nghiệp CBCT được coi là nn tng cho quá
trình công nghip hóa (CNH) ca mi quc gia. Hin nay, nhiu nghiên
cu khác nhau v CNH, tuy nhiên, ít tài liệu đo lường mức độ CNH xác
định rõ mt quốc gia là “đã công nghiệp hóa” hay chưa.
Hin nay chưa có nhiều nghiên cu trong nước quc tế v mức độ sn
sàng ca ngành công nghip CBCT Việt Nam đối vi CMCN 4.0 xét trên góc
độ tng th mô, đặc bit là có s đối sánh theo thi gian không gian (so
vi các quc gia trong khu vc trên thế gii). Do đó, việc xác định liu
ngành công nghip CBCT ca Việt Nam đã sự sn sàng thích ng vi
CMCN 4.0 hay chưa mt yêu cu cp thiết để nhng chính sách, gii
pháp phù hp nhm nâng cao s chun b ca ngành nói riêng và nn kinh tế
nói chung. vy, nghiên cu sinh (NCS) la chọn đề tài luận án “Đánh giá
mức độ sn sàng ca ngành công nghip chế biến, chế to Việt Nam đối vi
Cách mng công nghip ln th tư”.
2. Mc tiêu nghiên cu ca lun án
Mục tiêu chung đánh giá mc độ sn sàng ca ngành công nghip
CBCT Vit Nam trong bi cnh CMCN 4.0 da trên mt b ch s đo lường
cấp độ mô, có căn cứ khoa hc và có kh năng áp dụng thc tin. T đó,
đề xut nhng gii pháp, mang hàm ý chính sách, góp phn hn chế nhng
nhược điểm và tn dng nhng thế mnh ca nn kinh tế nói chung và ngành
công nghiệp CBCT nói riêng để nâng cao mức độ sn sàng trong bi cnh
CMCN 4.0. Mc tiêu c th là:
- Hoàn thin khung lý thuyết đo ng mức độ sn sàng ca ngành công
nghip CBCT Việt Nam đối vi CMCN 4.0.
- Xây dng các tiêu chí cùng vi các ch tiêu/ch s đo lường mức độ
sn sàng ca ngành công nghip CBCT Việt Nam đối vi CMCN 4.0.
- Phân tích, đánh giá mức độ sẵn sàng đối vi CMCN 4.0 ca ngành
công nghip CBCT Việt Nam (có đối sánh vi quc tế) da trên các tiêu chí
và các ch tiêu, ch s đã đưc xây dng.
- Xác định các ngưỡng mức độ sn sàng ca ngành CBCT Vit Nam
3 4
đối vi CMCN 4.0.
- T nhng kết qu đánh giá kinh nghiệm quc tế, đề xut các gii
pháp nhm nâng cao mức độ sn sàng ca ngành công nghip CBCT Vit
Nam để đáp ứng CMCN 4.0.
3. Câu hi nghiên cu
- Các vấn đluận cơ bản v CMCN 4.0 và v mức độ sn sàng ca
ngành công nghiệp CBCT đối vi CMCN 4.0 là gì?
- Mức độ sn sàng ca ngành công nghiệp CBCT đối vi CMCN 4.0
Vit Nam hiện nay như thế nào?
- Cn gii pháp nào nhm nâng cao mức độ sn sàng ca ngành công
nghip CBCT Việt Nam đi vi CMCN 4.0?
4. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu ca Lun án mức độ sn sàng ca ngành CBCT
Việt Nam đối vi CMCN 4.0.
Phm vi nghiên cu v ni dung
Lun án tp trung xây dng b ch s da trên các ch tiêu đại din cho
các khía cnh tiêu biu th hin mức độ sn sàng ca ngành công nghip này.
Có 5 nhóm tiêu chí (tr ct) ca ngành công nghiệp CBCT được phân tích:
(i) Mức độ đóng góp hay vai t ca ngành công nghip CBCT trong
nn kinh tế;
(ii) Trình độ hay cht lượng nhân lc ca ngành công nghip CBCT;
(iii) S phát trin ca doanh nghip trong ngành công nghip CBCT;
(iv) Trình độ công ngh trong ngành công nghip CBCT; và
(v) Môi trường th chế cho ngành công nghiệp CBCT để đáp ng
CMCN 4.0.
Phm vi nghiên cu v không gian
- Ngành CBCT Vit Nam xét trên cấp độ (xem xét trên bình diện
tng th quc gia), tc bao gm ngành công nghip CBCT khu vc nhà
c, khu vc FDI và khu vực tư nhân;
- Lun án la chọn đối sánh vi các nn kinh tế theo tiêu chí đa dng
v trình độ phát triển (các nưc phát triển và đang phát trin), v v trí địa
(châu Á, Âu, Mỹ, Đại Dương), nhưng phn lớn ưu tiên cho các nước trong
ASEAN, các quc gia thuc G-20 (trong đó nhóm nước BRIC),c quc gia
Đông Âu đã chuyển đổi, để đối nh v mc độ sn ng, bao gm: Hoa K, Nga,
Đc, Ba Lan, Thy Đin, Hungary, Th Nhĩ K, Brazil, Australia, Nht, Hàn
Quc, Trung Quc, Singapore, Malaysia, Campuchia, Indonesia, Ti Lan,
Philippines, và Ấn Độ.
Phm vi nghiên cu v thi gian
Phân tích, đánh giá thực trng phát trin ngành công nghip CBCT ca
Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020, riêng đối vi mức độ sn sàng ca
ngành công nghiệp CBCT đối với CMCN 4.0 được xem xét trong giai đoạn
2015-2020.
5. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cu và d liu ca lun án
Lun án s dng các phương pháp nghiên cu ch yếu sau:
- Phương php phân tch tng hp: các đối tượng nghiên cứu được
phân tích, xem t, đánh giá, từ đó tổng hp thành nhng điểm chung đưa ra
kết lun theo tng ni dung lớn; đối với các chương, c điểm kết lun chung
nhất được trình bày dưới dng tiu kết. Trong Luận án, phương pháp phânch
tng hp đưc thc hin trong phn M đu và toàn b c chương.
- Phương php quy np din gii: Lun án s dng c hai phương
pháp này cho phân tích, đánh giá và đưa ra các nhn xét đối vi các ni dung
nghiên cu nht là trong Chương 1, 2, và 3.
- Phương php so snh: Đây là phương pháp đưc s dng xuyên sut
trong Lun án, t ni dung v Tng quan nghiên cu ti phn M đầu, Kinh
nghim quc tế trong Chương 2, và hầu hết các ni dung của Chương 3.
- Phương php phân nhóm: Đây phương pháp để la chn tiêu chí
(tr ct) ch tiêu phù hp vi mc tiêu ca Luận án. Phương pháp phân
nhóm được da trên vic la chn các ch tiêu, ch s phù hp vi các tiêu
chí/tr cột được xác đnh.
- Phương php liệt phương php lô-gic - lch s: c phương pháp
5 6
này được s dng ph biến trong phn M đầu và Chương 2 của Lun án.
- Phương php thống và phương php tnh đim: Lun án s dng
phương pháp phân tích thống (thng mô t, thng kê suy lun) trong thu
thp, x s liu thng kê kinh tế, d liệu điều tra (phng vn chuyên gia).
Do các ch tiêu có c đơn vị tính khác nhau, để có th tính điểm và đối
sánh quc tế, NCS chuẩn hóa, quy đổi các ch tiêu khác nhau v dạng tính điểm.
ch thức tính điểm đưc nêu c th hơn trong Chương 2 được s dng
trong Chương 3.
- Phương php chuyên gia: Đưc thc hin bng hình thức trao đổi trc
tiếp vi mt s nhà khoa hc, nhà qun l v các nội dung liên quan đến đề
tài Lun án, nhm tiếp nhận quan điểm các kiến tuy tính nhân,
nhưng là những gi m quan trng trong việc đánh giá, nhận định và đề xut
gii pháp.
6. Đóng góp chính của Lun án
Xây dng mt b công c đo lường mức độ sn sàng ca ngành công
nghiệp CBCT đối với CMCN 4.0, đảm bo có tính mi, có lun c khoa hc
ràng, vi các ch tiêu, ch s d thu thp, d tính toán, và có kh năng đối
sánh quc tế và theo thi gian. T nhng phát hin v thc trng mức độ sn
sàng, Luận án đã đề xuất các định hướng gii pháp tng th da theo
tng nhóm tiêu chí (tr cột) để nhm khc phc nhng hn chế, yếu kém
nâng cao mức độ sn sàng ca ngành công nghip CBCT Việt Namtrước
bi cnh mi.
7. Kết cu ca Lun án
Chương 1: Tổng quan tài liu nghiên cu
Chương 2: sở lun v mc độ sn ng ca ngành ng nghip
CBCT đi vi CMCN 4.0
Chương 3: Thực trng phát trin ngành công nghip CBCT Vit Nam
Chương 4: Thực trng mức độ sn sàng ca ngành công nghip CBCT
Việt Nam đối vi CMCN 4.0
Chương 5: Đề xut các gii pháp nâng cao mức độ sn sàng ca ngành
công nghip CBCT Việt Nam đi vi CMCN 4.0
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIU NGHIÊN CU
Da trên các tài liu tham kho, th phân nhóm thành c nghiên
cu cho cấp độ khác nhau đối vi mức độ sn sàng nói chung ca ngành
công nghip CBCT nói riêng đối với CMCN 4.0, đó là cấp vĩ mô: quốc gia;
cấp trung mô: vùng/địa phương và cấp vi mô: doanh nghip.
1.1. Các cách tiếp cận đánh giá mức độ sn sàng
1.1.1. Đánh giá mức độ sn sàng cấp độ vĩ mô
khá nhiu nghiên cu v mức độ sn sàng ca nn kinh tế nói chung
ngành công nghip CBCT nói riêng cấp độ đối vi CMCN 4.0
hoc CN 4.0, có th lit kê mt s nghiên cứu như: Sung (2017) đối vi Hàn
Quốc, Roland Berger (2014) đối vi mt s nước châu Âu, Faarup và Faarup
(2017), The Economist (2018) WEF (2018), CISCO (2020), Portulans
(2016, 2019, 2020) đối vi hu hết các nn kinh tế chính trên thế gii, trong
đó có Việt Nam.
1.1.2. Đánh giá mức độ sn sàng cấp độ trung mô
Phân tích, đánh giá v mức độ sn sàng của vùng, địa phương đối vi
CN 4.0 (cp trung mô) không có nhiu; có th k đến nghiên cu ca Nick
Pongrácz (2016) và Abonyi, Czvetkó, Honti (2020).
1.1.3. Đánh giá mức độ sn sàng cấp độ vi mô
Đánh giá mức độ sn sàng ca doanh nghip hay ca mt ngành (thc
cht là tp hp các doanh nghip trong cùng mt ngành) đối vi CMCN 4.0
ch đề hp dẫn đối vi nhiu nhà nghiên cu. Tt c các nghiên cu xây
dng b ch s đều da trên kết qu ca các bng hỏi điều tra, khảo sát đi
vi các doanh nghiệp khác nhau. Cũng giống như các nghiên cứu cấp độ
mô, tên c th ca tng ch s, trng s ca chúng và s ng s khác nhau
tùy theo cách tiếp cn nghiên cu ca các tác gi, tuy nhiên, chúng li rt
ging nhau v các mt cn phi th hiện để minh chng s toàn din, s chính
7 8
xác ca b ch s này khi phn ánh mức độ sẵn sàng đối vi CMCN 4.0.
1.2. Các yếu t ảnh hưởng đến áp dng CMCN 4.0
Các công trình nghiên cu hiện nay đi theo cách tiếp cận vi
mô. cách tiếp cn nào, th thy, các nghiên cứu đều c gng ch ra
các yếu t h trợ, thúc đẩy hoc cn tr s ng dụng CMCN 4.0 đối vi nn
kinh tế ( cp mô) hoặc đối vi (doanh nghip). Tuy nhiên, do s khác nhau
v cách tiếp cn, v mu la chn hay v quc gia mà các tác gi nghiên cu
đã đưa ra kết lun khác nhau v s ng các yếu t tác động ca chúng
đến ng dng CMCN 4.0.
1.3. Khong trống và hưng nghiên cu ca Lun án
Để bảo đảm tính mi, tránh trùng lp vi các nghiên cu trước đó,
hướng tiếp cn nghiên cu ca Lun án là cách tiếp cận theo hướng vĩ mô về
mức độ sn sàng ca ngành công nghip CBCT ca Việt Nam đối vi CMCN
4.0. Đồng thời, do đề cập đến ngành công nghip CBCT, nên trong các tr ct
đề cp sâu v mức độ phát trin ca ngành công nghip CBCT (c th
vai trò ca ngành trong nn kinh tế các ch tiêu riêng ca ngành công
nghiệp CBCT như năng suất lao động). Lun án kế tha, kết hp các mô hình
đã có để hình thành mt mô hình mi, bao gm các tiêu chí/tr ct (kèm theo
các ch tiêu, ch số) đánh giá đo lường mức độ sn sàng cho ngành công nghip
CBCT. Trong đó, hầu hết c ch tiêu, ch s kh năng đo lường được
thường xuyên (tính toán hoc s dng trc tiếp t ngun thống kê trong nước
các thống hàng năm của các t chc quc tế lớn như WB, UNDP,
WIPO) được s dụng để đối sánh vi các quc gia khác, nhm th xác đnh
được v trí hoc th hng v mức độ sn sàng ca Việt Nam đối vi CMCN
4.0 (theo không gian), đồng thi kh năng đánh giá theo chuỗi thi gian.
D liu cho các ch tiêu, ch s được tng hp t các ngun gốc đáng tin cậy,
uy tín trong ngoài nước. Kết qu ca hình s cung cấp “một cái
nhìn”, một khía cạnh đánh giá khác so với các nghiên cứu đánh giá về mc
độ sn sàng của ngành CBCT trước đây cho Vit Nam.
CHƯƠNG 2: CƠ S LUN V MỨC ĐỘ SN SÀNG
CA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CBCT ĐỐI VI CMCN 4.0
2.1. Cơ sở lý lun vch mng công nghip ln th
2.1.1. Khái nim v CMCN 4.0 và các công ngh ca nó
- Ý nim v CMCN 4.0 hay CN 4.0 mi ch được xut hin khoảng hơn
10 năm gần đây, do vậy đã nhiều tác gi khác nhau đưa ra những quan
nim, khái nim v nó.
- Lun án quan niệm “CMCN 4.0 hay CN 4.0 sự ng dng rng rãi
ca các công ngh hiện đại được tích hp vào trong mi hoạt động kinh tế -
xã hi ca nn kinh tế, to ra nhng s đột phá sáng tạo khó lường chưa từng
có trong lch s loài người”.
2.1.2. Quan nim v mức độ sẵn sàng đối vi CMCN 4.0
Lun án cho rng (s) sẵn sàng đối vi CMCN 4.0 th hin trng thái
chun b đầy đủ của đối tượng nghiên cu (nn kinh tế, ngành, doanh nghip
hoặc người dân) đểth tn dng tt những cơ hội mà CMCN 4.0 đem lại;
trong trường hp ca Luận án, đối tượng nghiên cu ngành công nghip
CBCT.
2.1.3. Các yếu t ảnh hưởng đến áp dng/thích ng CMCN 4.0
- Các yếu t ảnh hưởng đến áp dng/thích ng CMCN 4.0 có th được
phân loi thành các nhóm khác nhau da trên cách tiếp cn khác nhau theo
góc độ vĩ mô của nn kinh tế, theo góc độ vi mô (doanh nghip).
- Lun án chia các nhóm yếu t ảnh hưởng đến áp dng hoc thích ng
vi CMCN 4.0 thành 3 dng: Các yếu t thúc đẩy; Các yếu t khuyến khích,
thun li cho ng dng CMCN 4.0; Các yếu t cn tr.
2.2. Cơ sở lun v ngành CBCT và vai trò ca CBCT trong các
cuc cách mng công nghip
2.2.1. Định nghĩa về công nghip CBCT
- Theo định nghĩa của UNSTAT (2008:85), nhóm ngành công nghip
CBCT trong H thng tài khon quc gia bao gồmcác hoạt độngm biến đổi
v mt vt lý, hoá hc ca vt liu, cht liu hoc làm biến đổi các thành phn
9 10
cu thành của nó, để to ra sn phm mi, mc dù không phi là tiêu chí duy
nhất để định nghĩa chế biến (xem chế biến rác thi dưới đây). Vt liu, cht liu
đây đưc hiu các nguyên liu thô t sn phm nông nghip, lâm nghip,
ngư nghiệp và khai khoáng cũng như từc hoạt động CBCT khác”.
- Theo Quyết định s 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018, công nghip
CBCT 1 trong 22 ngành cp I ca H thng ngành kinh tế Vit Nam bao
gm 24 ngành cp II ngành cp I nhiu phân ngành cp II nht,
chiếm hơn 70% nhóm ngành cấp II ca toàn b ngành công nghip (bao gm
ngành Khai khoáng; Sn xut, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước
điều hòa không khí; Cung cấp nước, hoạt động qun x rác thi,
cht thi; Chế biến chế to). Nói mt cách khác, trong mt trường hp nht
định, có th coi Chế biến chế tạo đại din cho ngành/hoạt động công nghip
trong nn kinh tế.
2.2.2. Vai trò của ngành CBCT đối vi CNH và CMCN 4.0
- CBCT chính ht nhân quan trng nht ca c quá trình CNH
cách mng công nghip.
- Ngành CBCT mt v trí đặc bit trong các cuc cách mng công
nghip nói chung (Olson, Kenny 2015; Nghiên cu quc tế 2014; Stearns
2013; Fisher 1992) CMCN 4.0 nói riêng (UN 2022; Faarup Faarup
2017; WEF 2017; Roland Berger 2104, Naude và các cng s 2019).
- Đối với các nước đang phát triển, trong đóViệt Nam, CBCT vai
trò ht nhân trong quá trình CNH và Công nghip 4.0.
2.3. Các tr ct ch tiêu, ch s đo lường mc độ sn sàng ca
ngành công nghip CBCT ca Việt Nam đối vi CMCN 4.0
2.3.1. Các tr ct
Các tiêu chí (tr cột) được la chn phi tha mãn các nguyên tc sau:
(1) Tính kế tha, tc là các tiêu chí (cùng vi các ch tiêu, ch số) được
đề xuất đã từng đưc các tài liu, công trình nghiên cu có uy tín công b.
(2) Tính hi t, tc là các tiêu chí (cùng vi các ch tiêu, ch số) được đề
xuất được xut hin ti nhiu tài liu, công trình nghiên cuuy tín s dng.
(3) Trc tiếp hoc gián tiếp liên quan đến c CMCN 4.0 ngành CBCT
T nguyên tc này, Luận án đã đề xut 5 nhóm tiêu chí (tr cột) như
sau khi đo lường mức độ sn sàng của ngành CBCT đối vi CMCN 4.0:
(1) V trí ca ngành công nghip CBCT trong nn kinh tế;
(2) S sn sàng v nhân lc;
(3) S sn sàng v công ngh;
(4) S sn sàng ca doanh nghip (nhìn góc độ vĩ mô);
(5) S sn sàng v th chế.
Các ch tiêu, ch s đo lường mức độ sn sàng ca ngành công nghip
CBCT đối vi CMCN 4.0
Nhóm ch tiêu th nht (tr ct 1): V tca ngành công nghip CBCT
trong nn kinh tế: T trọng ngành CBCT trong GDP; Đóng góp ca ngành
CBCT trong tăng trưởng kinh tế; T trng ngành CBCT trong xut khu; T
trọng lao động ca ngành công nghip trong nn kinh tế; Giá tr gia tăng ngành
công nghiệp CBCT bình quân đầu người.
Nhóm ch tiêu th hai (tr ct 2): S sn sàng v nhân lc: S năm đi
hc bình quân; T l đăng k học đại học đúng đ tui; T l sinh viên tt
nghip ngành khoa k; Tng chi cho R&D, % GDP; Tng chi tiêu cho giáo
dc, % GDP; Xếp hạng Đại hc theo QS (tp 3); Ch s lao đng tri thc.
Nhóm ch tiêu th ba (tr ct 3): S sn sàng ca doanh nghiệp: Năng
suất lao động trong ngành công nghip; Doanh nghiptrang web; Mật độ
doanh nghip mới trên 1000 dân trong độ tui 15-64; Thc trng phát trin
cluster; Doanh nghip trong Forbes Global 2000 trên 1 triu dân.
Nhóm ch tiêu th (trụ ct 4): S sn sàng v công ngh: S đăng k
thuê bao điện thoại di động (trên 100 người); T l cá nhân dùng internet (%
dân số); Đăng k băng thông rộng c định; Mật độ s dng rô-bt; T trng
công nghip CBCT công ngh trung bình cao; T trng xut khu hàng
hóa công nghip CBCT công ngh cao; Bng sáng chế, dân (trên 1000
dân); ng dng thiết kế công nghip (trên 1000 dân); Bài báo khoa hc k
thuật đăng tạp chí quc tế (trên 1000 dân); Máy ch bo mt internet (trên 1