Ngày nhận bài: 18-11-2024 / Ngày chấp nhận đăng bài: 24-12-2024 / Ngày đăng bài: 27-12-2024
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Vân Thảo. Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Tỉnh Cần Thơ, Việt
Nam. E-mail: thaoloveinuyasha@gmail.com
© 2024 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
130 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 27(6):130-139
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.06.17
Đánh gtác động của giáo dục sức khoẻ đối với người
bệnh - nời nuôi bệnh tại khoa Hô hp bệnh viện Đa
khoa Trung Ương Cần Thơ
Nguyễn Trần Ngọc Tn1, Nguyễn ThVân Thảo2, Trần ThThanh Tc1, Đặng nh P1
1Phòng Điều dưỡng, Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ. Tỉnh Cần Thơ, Việt Nam
2Trung tâm Chấn thương Chỉnh hình, Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ, Tỉnh Cần Thơ, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Trong hệ thống chăm c sức khỏe hiện đại, truyền thông giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) theo sổ tay
ớng dẫn nội quy bệnh viện GDSK cho nời bệnh nội trú không chỉ cầu nối thông tin còn yếu tố then chốt
trong việc nâng cao nhận thức hiểu biết của cộng đồng, đặc biệt trong việc chăm c và htrợ nời bệnh.
Mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm của người bệnh và nời nuôi bệnh tại khoa Hô hấp bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần
T. (2) Đánh giá sự thay đổi trong kỹng vấn giáo dục sc khỏe của Điều ỡng đối với người bệnh và ngưi ni
bệnh trước sau khi được tập huấn. (3) Xác định mốiơng quan của Điều dưỡng trong thực hành TT-GDSK trước
sau khi được tập huấn tại khoa hấp.
Đốing và pơng pháp nghiên cứu: Nghn cu bán can thiệp trưc sau 200 nời bệnh đang điều trị tại khoa Nội
hấp trong thời gian nghiên cứu từ tháng 05 đến tháng 12/2023.
Kết qu: Ghi nhận trong nhóm 200 nời, 71,5% người bệnh 28,5% người nuôi bệnh. Độ tuổi trung bình 57,85
± 13,67, với 53,5% từ 30-60 tuổi 44,5% trên 60 tuổi. Tỉ lệ nam/nữ 1,04. Trình độ học vấn chủ yếu là tiểu học (56%)
và trung học sở (33%). Hầu hết sống nông thôn (85,5%), nghnghiệp ch yếu nông dân (38,5%). Thời gian nằm
viện chủ yếu 3-7 ny (60%). Thông tin giáo dục sức khỏe chủ yếu từc sĩ (98,5%) và Điều dưỡng (94%). Sau khóa
tập huấn, tỷ lệ thực hiện hướng dẫn cm sóc tắm/gội và vsinh răng miệng tăng từ 17% 36% lên 41% và 47%. T
lghi chép nội dung chăm c cũng ng từ 6% 7% lên 66% 68%. c cải thin y ý nga thống kê
(p <0,05), chứng tỏ hiệu quả của cơng trình.
Kết luận: Chương trình tập huấn truyền thông go dục sức khỏe cho Điềuỡng tại khoa hấp bệnh viện Đa khoa
Trung Ương Cần Thơ không chỉ mang lại kết quả ấn tượng còn khẳng định vai trò thiết yếu của nó trong việc nâng
cao chất lượng chăm c nời bệnh một ch toàn diện.
T khóa: huấn luyện kỹ ng; vấn giáo dục sức khoẻ; truyền thông giáo dục sức khỏe
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 6 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.06.17 https://www.tapchiyhoctphcm.vn | 131
Abstract
THE IMPACT OF HEALTH EDUCATION GUIDANCE FOR PATIENTS
AND CAREGIVERS BY NURSES IN THE RESPIRATORY DEPARTMENT
OF CAN THO CENTRAL GENERAL HOSPITAL
Nguyen Tran Ngoc Tran, Nguyen Thi Van Thao, Tran Thi Thanh Truc, Dang Vinh Phu
Backround: In modern healthcare systems, health communication and education (HCE) based on hospital guidelines
and inpatient health education serve not only as a conduit for information but also as a critical element in raising
community awareness and understanding, especially in patient care and support.
Objectives: (1) To describe the characteristics of patients and caregivers at the Respiratory Department of Can Tho
Central General Hospital. (2) To evaluate the changes in health education counseling skills of nurses towards patients
and caregivers before and after training. (3) To determine the correlation of nursing practice in health communication
and education before and after training in the Respiratory Department.
Methods: A quasi-experimental pre-and-post study was conducted involving 200 patients undergoing treatment at the
Department of Respiratory Medicine during the study period from May to December 2023.
Results: Among the 200 participants, 71.5% were patients and 28.5% were caregivers. The average age of participants
was 57.85 ± 13.67 years, with 53.5% aged between 30-60 years and 44.5% over 60 years. The male-to-female ratio
was 1.04. Most participants had a primary school education (56%) or lower secondary school education (33%). A
majority lived in rural areas (85.5%), with farming being the predominant occupation (38.5%). The average duration of
hospitalization was 3-7 days, accounting for 60% of participants. Health education information was primarily provided
by doctors (98.5%) and nurses (94%). After the training, the proportion of caregivers implementing guidance on bathing
and oral hygiene increased significantly, from 17% and 36% to 41% and 47%, respectively. Additionally, the proportion
of caregivers documenting care instructions rose from 6% and 7% to 66% and 68%, respectively. These improvements
were statistically significant (p<0.05), highlighting the effectiveness of the training program in enhancing caregivers'
skills and practices
Conclusion: The health communication education training program for nurses in the Respiratory Department of Can
Tho Central General Hospital not only yielded remarkable results but also affirmed its essential role in enhancing the
overall quality of patient care.
Keywords: skills training; health education counseling; health communication and education
1. ĐT VẤN Đ
Trong hệ thống chăm c sức khỏe hiện đại, truyền thông
và go dục sức khỏe gi vai trò then chốt trong việc nâng cao
nhận thức cộng đồng, đặc biệt trong chăm sóc ni bệnh.
Việc này không chgiúp họ hiểu hơn vnh trạng sức khỏe
mà n trang bkỹ năng cần thiết để t quản bản tn [1,2].
Go dục sức khỏe không chỉ dừng lại ở việc cung cp tng
tin v bnh và phương pháp điều trị, còn mở rộng đến c
khía cạnh như dinh dưng, tâm và quản lý sức khỏe. Qua
đó, người bệnh và người nuôi bệnh th hiu n vbệnh
tình áp dụng lối sống nh mạnh nhằm phòng tránh biến
chứng [3]. Mặc đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai c
chương tnh giáo dục sức khỏe, nhưng hiu qu của chúng
vn còn hạn chế. Nghiên cứu của ơng ThNht Lvề công
tác go dục sức khỏe tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệ
người bệnh người ni bệnh được giáo dục đầy đủ chđạt
61,8% [4]. Tỷ lhồ sơ ghi nhận tư vấn go dục sc khỏe đầy
đ o c thời điểm ch là 45,1%, trong khi 63,3% điều
dưỡng tham gia thực hiện go dục sức khỏe [5]. Tỷ l nời
bnh được giáo dục sức khỏe đầy đủn thấp, cùng với việc
hồ sơ tư vn go dục sức khỏen thiếu sót, cho thấy cần cải
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 6* 2024
132 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.06.17
tiến trong triển khai và đánh giá các chương trình này. Đánh
giá nâng cao hiệu qugiáo dục sức khe hiện nay là rất cần
thiết. Nghiên cứu về hiệu qu công c vấn giáo dục sức
khỏe tại khoa Nội Hô hp bệnh vin Đa khoa Trung Ương Cần
Thơ sẽ gp cải thiện công c cm c sc khỏe cộng đồng.
Bằng cách phân ch sự thay đổi trong kiến thức kỹ ng
của ni bệnh, nghiên cứu sẽ đưa ra c điều chỉnh để nâng
cao hiệu quả go dục sức khỏe trongơng lai. Cngi hy
vọng, qua nghiên cứu này, công tác giáo dc sc khỏe s đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của nời bệnh gia đình họ, đồng thi
nâng cao sự hài ng trong quá trình điều trị. Các mục tiêu
nghiên cứu cụ thnhư sau:
1. Mô tả đặc điểm của người bệnh và người nuôi bệnh tại
khoa Hô hp bệnh vin Đa khoa Trung Ương Cần Thơ.
2. Đánh g sự thay đổi trong kỹng vấn giáo dục sức
khỏe của Điều ỡng đối với nời bệnh và ngưi nuôi bệnh
sau khi được tp huấn.
3. Xác định mối ơng quan của Điều ng trong thc
hành truyền tng và giáo dục sức khỏe (TT-GDSK) ) theo s
tay bệnh viện trước và sau khi được tập huấn tại khoa Hấp.
2. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Gồm 200 người bệnh (NB) đang điều trị tại khoa Nội Hô
hp trong thời gian nghn cứu từ tháng 05 đến tháng
12/2023.
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Người bệnh tỉnh táo, giao tiếp nh thường, thhoạt
động độc lp và không cần bất k hỗ trợ y tế nào.
Người nuôi bệnh (NNB) nời trực tiếp chăm sóc
(không kể nhân viên y tế), đang chăm sóc NB ti khoa.
Đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tu chuẩn loi trừ
NB đang tham gia một chương trình vấn y tế khác.
Người bệnh hoặc nời nuôi bệnh không hoàn thành bảng
câu hỏi.
Người bệnh hoặc người nuôi bệnh được Điềuỡng viên
của khoa giáo dục sc khoẻ, nhưng những Điều dưỡng viên
này lại tham gia lớp tập huấn không đầy đ hoặc không tham
gia tập huấn tại khoa.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu bán can thiệp tc sau.
2.2.2. Kỹ thuật chọn mẫu
Các người bệnh y được chọn theo phương pháp mẫu
thuận tiện.
2.2.3. Công cụ thu thập số liệu
B ng cgồm 2 phn:
Phn 1: Thông tin về đặc điểm nhân khẩu học: tuổi, giới nh,
trình đ học vn, địa chỉ, nguồn nhận thông tin GDSK.
Phn 2: Khảo sát v công c chăm sóc điều ỡng trong tư
vn giáo dục sức khe với người bệnh và người nuôi bệnh,
gồm 2 mục: phỏng vấn trc tiếp người bệnh hay ni nuôi
bnh kiểm tra trực tiếp trên h bệnh án (phiếu chăm c),
tham kho tbộ u hỏi trong nghn cứu của ơng Thị Nhật
L có cài tiến dựa tn các quy định tại Tng s
31/2021/TT-BYT Quy định hot động điều dưỡng trong bệnh
viện [5]. Bu hỏi chia thành 3 hoạt động giáo dc sức kho
chính: tiếp đón nời bệnh khi o viện (3 u), khi bệnh nhân
nm viện (10 câu) và khi nời bệnh ra viện (7 câu). Phương
án lựa chọn đối với bệnh án theo 2 mức: thực hiện không
hiện. Phương án lựa chọn đối vi phỏng vấn trực tiếp trên
người bệnh hay người nuôi bệnh 3 mức: thực hiện,
không thực hiện kng nh. Bộ câu hỏi được gửi cho 6
chuyên gia đánh giá, tính giá trCVI - 0,98. Độ tin cậy của b
câu hỏi trong nghn cứu này Cronbach's Alpha = 0,82.
2.2.4. Phương pháp thu thập phân tích số liệu
Nghn cứu viên (NCV) gặp g đối tượng nghiên cứu
TNC) tại phòng họp khoa, giới thiệu, giải thích, cung cấp
c thông tin vnghiên cứu mời tham gia nghiên cứu. Sau
khi ĐTNC phiếu đồng thuận tham gia, NCV phát bộ câu
hói, hướng dân trà lời và tra lời những thăc mắc của ĐTNC
nếu có. Bộ u hỏi sau khi tlời xong được thu lại, kiểm tra
và cất vảo tủ có khóa.
ớc 1: Tập huấn cho nhóm lấy mẫu bộ u hỏi khảo sát
ng tácớng dẫn truyền thônggiáo dục sức khỏe.
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 6 * 2024
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.06.17 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
133
ớc 2: a) Trin khai phỏng vấn thử 30 người bệnh ngẫu
nhiên, tiến hành phỏng vấn người bệnh hoặc người nuôi
bệnh có đầy đủ tiêu chuẩn nhận vào và không tiêu chuẩn
loại trừ. Sau khi nghe giải thích NB hoặc người nuôi bệnh
đồng ý tham gia nghn cứu, nghiên cứu viên tiến hành thu
thập số liệu. Thời điểm thu thập số liệu là ngày người bệnh
kế hoạch xuất viện (trước ngày xuất viện 1 ngày), sau đó
chỉnh sửa bộu hỏi khảo sát cho p hợp, dễ hiểu. b) Triển
khai phỏng vấn chính thức 200 mẫu ngẫu nhiên.
ớc 3: Nhóm nghiên cứu nh 1 tuần (vào c buổi
chiều) tổ chức tập huấn cho điều dưỡng khoa nội Hô hp v
nội dung TT-GDSK cho người bệnh hoặc người nuôi bệnh,
nội dung tập huấn thảo luận nhóm theo phụ lục 2. Sau 1 tuần
tập huấn, nhóm nghiên cứu đánh giá lại tất cả c điều dưỡng
tại khoa nội Hô hấp đã nắm đầy đủ các nội dung TT-GDSK.
ớc 4: Phỏng vấn lại 200 mẫu theo, thời gian phỏng vấn
là sau khi tập huấn quan sát, đánh giá lại công c hướng dẫn
truyền thông go dục sức khỏe.
ớc 5: Sau đó tiến hành phân tích, so sánh số liệu giữa
tớc và sau khi tập huấn cho điều dưỡng khoa nội hấp
v nội dung TT-GDSK cho người bệnh và người nuôi bệnh.
2.2.5. X phân tích dữ liệu
Sliệu được thu thập bằng bản giấy, làm sạch, mã hoá,
thông tin được ghi nhận trong bản giấy được nhập liệu o
phần mềm JASP 0.18.1.0.
Thống tả được sử dụng để phân tích số liệu v đặc
điểm nhân khẩu học, mối ơng quan tính bằng kiểm định
kiểm định t cho mẫu có cặp (Paired Samples t-test).
3. KẾT QUẢ
3.1. Đc điểm củan số nghiên cứu
Trong tổng số 200 người tham gia nghiên cứu, tỷ lệ người
bnh chiếm 71,5%, trong khi nời nuôi bệnh chiếm 28,5%.
Điềuy phản ánh tính chất của nghiên cứu khi phần lớn đối
tượng cần chăm c y tế ngưi bnh. Gii nh, tỷ l nam
n k cân bằng, với nam chiếm 51% và nữ chiếm 49%. Điều
này cho thy sphân bđồng đu vgiới trong nhóm nghiên
cứu. Đtuổi, đối tượng nghiên cứu chủ yếu nằm trong độ tuổi
trung niên và cao tuổi, với 53,5% trong độ tuổi từ 30-60
44,5% trên 60 tuổi. Điều này phản ánh xu hướng bnh lý liên
quan đến tuổi tác, khi người cao tuổi tờng có nhu cầu chăm
sóc sức khỏe nhiều hơn. Tnh độ học vn phần lớn nời tham
gia nghn cứu có tnh độ học vấn thấp, với 94,5% các cấp
tiểu học, trung học svà trung học phổ thông. Chcó 5,5%
có tnh độ cao đẳng hoặc đại học, điềuy cho thấy mức độ
tiếp cận thông tin sức khỏe của nhóm đối tượngy có thể b
hn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả của go dục sức khỏe.n
tộc, hu hết các đốiợng trong nghn cứu đều nờin
tộc Kinh (98,5%), chỉ 1,5% c dân tộc khác. Điều này
có thphn ánh đặc điểm khu vc nghiên cu, i n tộc
Kinh chiếm đa số. Khu vực cư trú chủ yếu đến từ khu vực
nông thôn (85,5%), điều này phn ánh đặc điểm địa của
bnh viện nhu cầu chăm c sức khỏe của người dân khu
vc nông thôn, nơi việc tiếp cận dch vụ y tế và thông tin v
sc khỏe có th gp k khăn hơn. Nghề nghiệp một tỷ llớn
người tham gia nghiên cứu làm nghề lao động chân tay
(73,5%), phản ánh đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng nghn
cứu,i nông nghiệp và lao động chân tay vẫn chiếm ưu thế.
Ch một sít có nghề nghiệp lao động trí óc (1,5%), trong khi
25% đã hết tuổi lao động (Bảng 1).
Bảng 1. Đặc điểm đối tưng nghiên cứu
Đặc điểm n %
Đi ợng Người bệnh 143 71,5
Người nuôi bệnh 57 28,5
Giới Nam 102 51
N 98 49
Tuổi
< 30 tuổi 4 2
30-60 tuổi 107 53,5
> 60 tuổi 89 44,5
Học vấn Cấp I, II, III 189 94,5
Cao đẳng, đại học 11 5,5
Dân tộc Kinh 197 98,5
Kc 3 1,5
Dân cư Tnh thị 29 14,5
Nông thôn 171 85,5
Nghề nghiệp
Lao đng chân tay 147 73,5
Lao đng t óc 3 1,5
Hết tuổi lao động 50 25
Phần lớn đối tượng tham gia nghiên cứu nhận thông tin
go dục sức khỏe chyếu từ c và điềuỡng, chiếm tỷ
lệ lần lượt là 98,5% và 94%. Ngoài ra, một số nguồn thông
tin khác như bạn , người thân, tivi, đài phát thanh
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 27 * Số 6* 2024
134 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.06.17
internet cũng đóng vai trò quan trọng, với tỷ lệ sử dụng lần
lượt 52,5%, 47% và 32,5%. c nguồn cung cấp thông tin
khác như sách o, áp phích, trơi, sinh viên y khoa
chiếm tỷ lthấp hơn, khoảng 13%, 8,5% 5%. Điều này
cho thấy việc cung cấp thông tin từ c nhân viên y tế vẫn
nguồn chủ yếu, trong khi c phương tiện truyền thông đại
chúng c nguồn thông tin khác có vai trò bổ sung trong
việc giáo dục sức khỏe cộng đồng (Hình 1).
Hình 1. Ngun cung cấp tng tin go dục sức khỏe
3.2. Đánh giá kết quả tiếp nhận thông tin truyền
tng
Kết quả khảo sát trước sau khi huấn luyện kỹ năng TT-
GDSK của Điều ỡng cho bệnh nhân/người n nhận bệnh
(NB/NNNB) khi nhập viện đã cho thấy sự cải thiện đáng kể.
Tỷ lngười bệnh biết thông tin vbệnh và nhu cầu vấn đã
tăng từ 84% 71% lên lần ợt 93% và 79%. Việc ghi chép
thông tin này cũng đã tăng từ 84% và 86% n 95% sau khi
tập huấn. Tất cả các thay đổi y đều ý nghĩa thống
(p <0,05). c phần khác ng sự tăng nhưng không đáng
k. Điều này cho thấy hiệu qucủa việc huấn luyện TT-
GDSK trong việc nâng cao hiểu biết tư vấn cho
NB/NNNB khi nhập viện (Bảng 2).
Bảng 2. Bảng so nh kết quả khảo sát trước và sau tp huấn k năng TT-GDSK của Điu ng cho NB/NNB tại thời điểm o viện
BỆNH ÁN NB-NNNB
Tc can
thiệp
Sau can
thiệp p
Tc can
thiệp
Sau can
thiệp p
n (%) n (%) n (%) n (%)
Nội dung đánh g
1
Ông/Bà có được nhân viên y tế
phổ biến về nội quy khoa, BV
những tng tin cần thiết khi nằm
viện rõ ràng, đầy đkhi vào vin
89 (89%) 92 (92%) 0,469 88 (88%) 86 (86%) 0,674
2 Ông/Bà có được biết thông tin về
bệnh củanh khi o viện 84 (84%) 95 (95%) 0,011 84 (84%) 93 (93%) 0,046
3 Nhu cầu vấn, GDSK của Ông/
được đáp ứng khi vào viện 86 (86%) 95 (95%) 0,03 71 (71%) 79 (79%) 0,191
NB/NNB được hướng dẫn đầy đủ 3 nội
dung lúc nhập viện 86,3% 94% 81% 86%