HI NGH KHOA HC K THUT - HI Y HC THÀNH PH H CHÍ MINH
308
ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐNG THUN VÀ GIÁ TR CHN ĐOÁN CA THANG ĐO
SUY YU LÂM SÀNG GIẢN LƯỢC TRÊN BNH NHÂN CAO TUI
ĐƯC CAN THIP MCH VÀNH QUA DA TIÊN PHÁT
Nguyn Thế Quyn1,2, Nguyn Lê Hoàng Phng3, Nguyn Phan Hoàng Phúc2,4,
Nguyễn Văn T3, Nguyễn Văn Tân2,4
TÓM TT38
Đặt vấn đề: Thang đo suy yếu lâm sàng gin
c (s-CFS) đã được phát trin gần đây nhằm
đơn giản hóa thang đo suy yếu lâm sàng (CFS)
phiên bản đầy đủ giúp d tiếp cn trong thc
hành lâm sàng. Tuy nhiên, thang đo này hiện nay
vẫn chưa được thẩm định tính đồng thun giá
tr chẩn đoán suy yếu so vi CFS phiên bản đy
đủ trong nhiều đối tượng dân s khác nhau. Mc
tiêu: Thẩm định tính đồng thun giá tr chn
đoán suy yếu của thang đo suy yếu lâm sàng gin
c so vi phiên bản đầy đủ trong chẩn đoán
suy yếu bnh nhân (BN) cao tui nhồi máu
tim cấp ST chênh lên (NMCT có STCL) đưc
can thip mch vành qua da (CTMVQD) tiên
phát. Phương pháp: Nghiên cu ct ngang trên
1460 BN cao tuổi được thc hin CTMVQD tiên
phát. Suy yếu theo s-CFS CFS phiên bản đầy
đủ được đánh giá tại thời điểm 2 tuần trước khi
xy ra biến c NMCT STCL. Mối tương quan
1B môn Lão khoa, Trường Đại hc Y khoa
Phm Ngc Thch
2Khoa Tim mch cp cu - Can thip, Bnh
vin Thng Nht
3B môn Nội, Trường Đại hc Nguyn Tt
Thành
4B môn Lão khoa, Đại học Y Dược Thành
ph H Chí Minh
Chu trách nhim cnh: Nguyn Hoàng
Phng
Email: nlhphung@ntt.edu.vn
Ngày nhn bài: 13/7/2024
Ngày phn bin khoa hc: 1/8/2024
Ngày duyt bài: 5/8/2024
giữa 2 thang đo được đánh giá bng h s tương
quan Pearson r. Tính đồng thun giữa 2 thang đo
được đánh giá bằng h s Cohen’s Kappa h
s tương quan nội b nhóm. Giá tr chẩn đoán
suy yếu ca s-CFS so vi tiêu chun vàng là CFS
phiên bản đầy đủ được đánh giá thông qua diện
tích dưới đường cong (AUC) các thông s v
giá tr chẩn đoán. Kết qu: Nghiên cu nhn vào
1.460 BN tha tiêu chun. V giá tr chn đoán,
so vi tiêu chun vàng chẩn đoán suy yếu CFS
5, s-CFS tại điểm ct bng 5 tối ưu nhất vi
độ nhạy 99,7%, độ đặc hiu 100% và AUC =
0,999. V tính đồng thun giữa 2 thang đo, hệ s
tương quan Pearson r = 0,78, hệ s tương quan
ni b nhóm ti từng điểm s = 0,758 h s
Cohen’s Kappa tại ngưỡng chẩn đoán suy yếu (s-
CFS CFS 5) = 0,998 (p < 0,001). Kết lun:
Trên BN cao tui sau CTMVQD tiên phát, thang
đo suy yếu lâm sàng giản lược giá tr chn
đoán suy yếu tương đương với thang đo suy yếu
lâm sàng phiên bn đầy đủ. Các thông s thng
v tính đồng thuận đạt mc rt tốt trong đánh
giá các mức độ ca suy yếu giữa 2 thang đo.
T khóa: s-CFS, CFS, nhồi máu tim cấp
có ST chênh lên, can thip mch vành qua da tiên
phát.
SUMMARY
ASSESSMENT OF AGREEMENT AND
DIAGNOSTIC VALUE OF THE
SIMPLIFIED CLINICAL FRAILTY
SCALE IN ELDERLY PATIENTS
UNDERGOING PRIMARY
PERCUTANEOUS CORONARY
INTERVENTION
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN Đ - 2024
309
Introduction: The simplified Clinical Frailty
Scale (s-CFS) has been recently developed to
simplify the full version of the Clinical Frailty
Scale (CFS) and make it more accessible in
clinical practice. However, this scale has not yet
been validated for reliability and diagnostic value
of frailty across different populations. Objective:
To validate the reliability and diagnostic value of
frailty of the simplified Clinical Frailty Scale
compared to the full version in diagnosing frailty
in elderly patients with acute myocardial
infarction with ST-segment elevation (STEMI)
who underwent primary percutaneous coronary
intervention (PCI). Methods: A cross-sectional
study on 1460 elderly patients undergoing
primary PCI. Frailty state according to s-CFS and
the full version of CFS were assessed at 2 weeks
before the incidence of STEMI. The correlation
between the two scales was evaluated by
Pearson's correlation coefficient r. The agreement
between the two scales was assessed by Cohen’s
Kappa coefficient and the intra-group correlation
coefficient. The diagnostic value of frailty of s-
CFS compared to the gold standard, the full
version of CFS, was evaluated through the area
under the curve (AUC) and parameters regarding
diagnostic value. Results: 1.460 patients eligible
for the criteria were recruited. Regarding
diagnostic value, compared to the gold standard
of frailty diagnosis (CFS 5), the s-CFS at a
cutoff of 5 was optimal with 99.7% sensitivity,
100% specificity, and an AUC of 0.999.
Regarding agreement between the two scales, the
Pearson correlation coefficient r was 0.78, the
intragroup correlation coefficient at each score
was 0.758, and the Cohen’s Kappa coefficient at
the frailty diagnosis threshold (s-CFS and CFS
5) was 0.998 (p < 0.001). Conclusion: In elderly
patients undergoing primary percutaneous
coronary intervention, the simplified clinical
frailty scale has diagnostic value equivalent to
the the original clinical frailty scale. The
agreement statistics reached an excellent level in
assessing the levels of frailty between the two
scales. Keywords: s-CFS, CFS, STEMI, primary
PCI.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thang đo suy yếu lâm sàng (Clinical
Frailty Scale - CFS) mt công c được s
dng rộng rãi để đánh giá sự suy yếu người
cao tuổi, đặc bit trong y hc cp cu.1
Mặc đã nhiu nghiên cu s dng
trong chẩn đoán tiên lượng nhồi máu
tim, nhưng công c này tn ti mt s thách
thức liên quan đến vic s dng, bao gm s
phc tp thi gian cn thiết để thc
hin.2,3
CFS mt công c da trên s phán
đoán, đo lường s suy yếu trên mt thang t
1 (rt khỏe) đến 9 (bnh giai đoạn cui).1 S
phc tp ca CFS nm nh đa hình, yêu
cầu người đánh giá xem xét các lĩnh vc
khác nhau như bệnh đồng thi, chức năng
nhn thc.1 S phc tp này th dn
đến khó khăn trong vic áp dụng, đặc bit
đối vi nhân viên y tế ít kinh nghim hoc
những người không quen với thang đo.
Thi gian cn thiết đ thc hin CFS
th mt thách thức đáng kể trong các môi
trường lâm sàng bn rn. CFS yêu cu s
đồng ý ca bnh nhân trong 69% các nghiên
cứu, điều này th làm tăng thời gian cn
thiết để hoàn thành việc đánh giá.1 Hơn nữa,
vic cn phải đánh giá toàn diện trên nhiu
lĩnh vực th tn nhiu thi gian, th
dẫn đến s chm tr trong việc chăm sóc
bnh nhân.
Nhng thách thc này dn đến nhu cu
cho vic nghiên cu ci tiến thêm CFS đ
ci thin hiu qu d s dụng hơn trong
các môi trưng lâm sàng ti Vit Nam. Xut
phát t nhu cu thc tế nêu trên, thang đo
suy yếu lâm sàng giản lược (simplified
Clinical Frailty Scale s-CFS) đã được phát
HI NGH KHOA HC K THUT - HI Y HC THÀNH PH H CHÍ MINH
310
trin gần đây.4 Trong nghiên cu phát trin
của mình, thang đo này, với ưu điểm so vi
CFS trong phương thức đánh giá khi đã thay
thế bng mt vài câu hỏi đơn giản, d tiếp
cận đối, không đòi hỏi chuyên môn v lão
khoa gim thiu thi gian thc hiện, đã
cho thấy được s đồng thun gần như tuyệt
đối (Cohen’s Kappa = 0,984), tương quan rt
tốt (r = 0,996) độ nhạy độ đặc hiu
đạt 98 - 100% so vi CFS phiên bản đầy đủ.4
Tuy nhiên, vì là thang đo mới được phát trin
gần đây, nên hiện tại chưa có nghiên cứu nào
thẩm định giá tr chẩn đoán trên những đối
ng dân s khác nhau.
vy, mc tiêu ca nghiên cu này
nhằm đánh giá tính đồng thun giá tr
chẩn đoán của s-CFS so vi CFS phiên bn
đầy đủ trên đối tượng người cao tui nhi
máu tim cấp ST chênh lên đưc can
thip mch vành qua da tiên phát.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân cao tuổi (≥ 60 tuổi) được chn
đoán nhồi máu tim cấp ST chênh lên
được thc hin can thip mch vành qua
da tiên phát.
Tiêu chun nhn vào:
- 60 tui tr lên
- Đưc chẩn đoán nhồi máu cơ tim có ST
chênh lên
- Đưc thc hin can thip mch vành
qua da tiên phát
- Đồng ý tham gia nghiên cu
Tiêu chun loi tr:
- Không có
Thời gian và địa điểm nghiên cu
Trung tâm tim mch ti Bnh vin Thng
Nht Bnh vin Ch Ry trong 2 khong
thi gian: t tháng 02/2017 đến tháng 4/2018
và tháng 02/2020 đến tháng 5/2024.
C mu và phương pháp chọn mu
Nhn vào tt c bnh nhân tha mãn tiêu
chun nhn vào loi tr trong sut thi
gian nghiên cu.
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin theo hình
quan sát tiến cu.
9 mức độ suy yếu ca CFS s-CFS
được ghi nhận đúng theo bn gc ca các tác
gi đã phát triển thang đo. BN gi suy
yếu theo CFS khi mức độ suy yếu ≥ 5.4,5
Phương pháp thu thập d liu
Tt c bệnh nhân đủ tiêu chun nhn vào
và không có tiêu chun loi tr đều được mi
tham gia thông báo mc tiêu ca nghiên
cu. Ký tên xác nhận đồng ý tham gia nghiên
cứu được thc hin tt c bnh nhân. Trong
trường hp bnh nhân không kh năng
tiếp xúc vi nghiên cu viên, tha thun
đồng ý tham gia nghiên cứu được thc hin
bi thân nhân hoặc người đi din. Nếu phc
hồi được tri giác trong thi gian nm vin,
bnh nhân s được tái tên xác nhn tha
thuận đồng ý tham gia nghiên cu.
Sau khi c nhận đồng ý tham gia nghiên
cu, các cng tác viên trong nhóm nghiên
cứu, đã qua huấn luyn, tiến hành thu thp
các d liu nghiên cu bao gồm đặc điểm
lâm sàng, tin s, tình trng hoạt động chc
năng mức độ suy yếu theo s-CFS CFS
phiên bản đầy đủ ti thời điểm 2 tuần trước
khi xy ra biến c nhồi máu tim.4,5 Đối
vi những trường hp bnh nhân mt kh
năng giao tiếp vi nghiên cu viên, chúng tôi
s thu thp thông tin da theo li khai ca
thân nhân hoặc người đại diện. Trường hp
bnh nhân kh năng giao tiếp tr li trong
quá trình nm vin, mọi thông tin đã khai
thác t thân nhân s được thay thế toàn b
bng thông tin mi do bnh nhân cung cp.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 542 - THÁNG 9 - S CHUYÊN Đ - 2024
311
Lưu đồ 1: Quy trình nghiên cu
Phương pháp thống kê
Thng t được thc hiện để t
các biến s định tính định lượng. Đối vi
các biến s định nh, s khác bit v t l
gia nhóm sng sót nhóm t vong được
kiểm định bng phép kim chính xác Fisher.
Đối vi các biến s định lượng, s khác bit
này được kiểm định bằng phương pháp t.test
cho các biến s phân phối bình thường;
hoc kiểm định Wilcoxon cho các biến s
không có phân phối bình thường.
Để đánh giá tính đng thun gia các
mức độ suy yếu theo s-CFS CFS, chúng
tôi s dng h s tương quan Pearson r, hệ s
Cohen’s Kappa hệ s tương quan nội b
nhóm (Intraclass Correlation Coefficient -
ICC). Gọi đồng thun tt khi h s
Cohen’s Kappa > 0,8 h s tương quan
ni b nhóm > 0,75.
Diện ch dưới đường cong ROC (Area
Under Curve - AUC) được s dụng để đánh
giá giá tr chẩn đoán suy yếu ca s-CFS so
vi CFS phiên bản đầy đủ. AUC được xem là
tốt khi > 0,8. Ngưỡng ct trong chẩn đoán
suy yếu theo s-CFS được chn la da trên
ch s Youden khong cách d. Các phép
kiểm có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được chp thun ca Hi
đồng đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc
Đại học Y Dược Thành ph H Chí Minh s
49/HĐĐĐ-ĐHYD ngày 28/01/2021; Hi
đồng đạo đức trong nghiên cu Y sinh hc
Bnh vin Thng Nht s 06/2021/BVTN-
HĐYĐ ngày 11/03/2021.
HI NGH KHOA HC K THUT - HI Y HC THÀNH PH H CHÍ MINH
312
III. KT QU NGHIÊN CU
Bng 9. Đặc điểm dân s nghiên cu
n = 1.460
Tui
70,0 ± 7,9
Gii tính
Nam
N
1.007 (69,0%)
453 (31,0%)
Chiu cao (cm)
161,4 ± 47,7
Cân nng (kg)
57,7 ± 9,6
Tin s
Hút thuc lá
Tăng huyết áp
Đái tháo đường
Ri lon lipid máu
Bnh thn mn
Đột qu
Sa sút trí tu
Nhồi máu cơ tim
Suy tim
Bnh phi tc nghn mn tính
Hen
Loãng xương
Thoái hóa khp
Loét d dày rut
513 (35,1%)
1.074 (73,6%)
309 (21,2%)
338 (23,2%)
47 (3,2%)
69 (4,7%)
17 (1,2%)
62 (4,2%)
61 (4,2%)
44 (3,0%)
73 (5,0%)
209 (14,3%)
469 (32,1%)
131 (9,0%)
Ph thuc hoạt động chức năng sinh hoạt
0
1
2
3
4
5
6
7
8
1.166 (79,9%)
85 (5,8%)
87 (6,0%)
63 (4,3%)
23 (1,6%)
18 (1,2%)
11 (0,8%)
3 (0,2%)
4 (0,3%)
Ph thuc hoạt động chức năng cơ bản
0
1
2
3
4
5
6
1.393 (95,4%)
26 (1,8%)
8 (0,5%)
9 (0,6%)
22 (1,5%)
2 (0,1%)
0 (0%)