HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
118
GIÁ TR CA XÉT NGHIM KL-6 TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH PHI K
BỆNH NHÂN XƠ CỨNG BÌ TOÀN TH
Trn Ngc Hữu Đức1,2, Nguyễn Đình Khoa1, Nguyn Hoàng Thanh Vân2,
Hunh Phan Phúc Linh1,2, Phm Nguyễn Phương Hà3, Nguyn Bo Toàn4
TÓM TT17
Tng quan mc tiêu: Krebs von den
Lungen 6 (KL-6) mt du n sinh hc huyết
thanh giá tr tiên lượng bnh phi k (BPK)
trong cng toàn th (XCBTT). Nghiên cu
này nhm mc tiêu xác đnh giá tr ca KL-6
huyết thanh trong chẩn đoán BPK bnh nhân
XCBTT.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu:
Đây một nghiên cu ct ngang tiến hành trên
nhng bệnh nhân XCBTT được chẩn đoán theo
tiêu chuẩn ACR/EULAR năm 2013. Bệnh nhân
được chẩn đoán phân loại BPK da trên phim
ct lớp vi tính độ phân gii cao (HRCT).
Kết qu: Nghiên cu bao gm tng cng 47
bệnh nhân trong đó 29 (83%) bệnh nhân n.
Độ tui trung bình ca dân s nghiên cu
49,17 ± 8,31 tui. 38 (80,8%) bnh nhân
BPK đưc chẩn đoán xác định bng phim HRCT
lng ngc. Nồng độ KL-6 trung v bnh nhân
XCBTT 891 [460; 1329] U/mL. Nhng bnh
nhân bnh phi k nồng độ KL-6 huyết
thanh cao hơn ý nghĩa thống so vi nhng
1Khoa Nội Cơ Xương Khớp, Bnh vin Ch Ry
2B môn Nội, Đại hc Y - ợc, Đại hc Huế
3Khoa Chăm sóc Sức kho theo Yêu cu, Bnh
vin Ch Ry
4Trung tâm Y khoa Medic TP. H Chí Minh
Chu tch nhim chính: Nguyn Hoàng Thanh Vân
Email: nhtvan@huemed-univ.edu.vn
Ngày nhn bài: 1-6-2025
Ngày phn bin: 5-6-2025
Ngày duyt bài: 8-6-2025
bnh nhân không bnh phi k vi nồng độ
trung v lần lượt là 406 [229; 881,5] và 880 [584;
1459,75]. Phân tích đường cong ROC cho thy
KL-6 là mt xét nghim tt trong chẩn đoán BPK
trong XCBTT vi diện tích dưới đường cong
0,747. điểm ct 501 U/mL, KL-6 có độ nhy là
84,2% (KTC95% 68,7% - 94%), độ đặc hiu
66,7% (29,9% - 92,5%), t s kh dương
2,5 (KTC95% 0,99 6,43), t s kh âm
0,24 (KTC95% 0,10 0,56) trong chẩn đoán
BPK trong XCBTT.
Kết lun: Nghiên cu của chúng tôi bước
đầu cho thy KL-6 mt xét nghim giá tr
trong chẩn đoán BPK bnh nhân XCBTT. Tuy
nhiên nghiên cu còn hn chế do s ng bnh
nhân còn ít, trong đó số ng bnh nhân
XCBTT không BPK cũng chưa cao. Cần
thêm các nghiên cu lớn hơn để đánh gvai trò
ca KL-6 trong chẩn đoán BPK liên quan
XCBTT.
T khoá: bnh phi kẽ, xơ cứng bì, KL-6
SUMMARY
PERFORMANCE OF KL-6 IN
DETECTING INTERSTITIAL LUNG
DISEASE IN SYSTEMIC SCLEROSIS
PATIENTS
Background and Objectives: Krebs von
den Lungen 6 (KL-6) is a serum biomarker with
prognostic value for interstitial lung disease
(ILD) in systemic sclerosis (SSc). This study
aimed to evaluate the performance of serum KL-
6 in detecting ILD in SSc patients.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
119
Subjects and Methods: This was a cross-
sectional study involving SSc patients diagnosed
according to the 2013 ACR/EULAR criteria. ILD
was confirmed and classified based on high-
resolution computed tomography (HRCT)
findings.
Results: The study included a total of 47
patients, of whom 29 (83%) were female. The
mean age of the study population was 49.17 ±
8.31 years. ILD was diagnosed by chest HRCT in
38 (80.8%) patients. The median serum KL-6
level in SSc patients was 891 [460; 1329] U/mL.
Patients with ILD had significantly higher serum
KL-6 levels than those without ILD, with median
values of 880 [584; 1459.75] U/mL and 406
[229; 881.5] U/mL, respectively. ROC curve
analysis demonstrated that KL-6 is a reliable test
for diagnosing ILD in SSc, with an area under
the curve (AUC) of 0.747. At a cutoff value of
501 U/mL, KL-6 had a sensitivity of 84.2% (95%
CI: 68.7%94%), specificity of 66.7% (29.9%
92.5%), positive likelihood ratio of 2.5 (95% CI:
0.996.43), and negative likelihood ratio of 0.24
(95% CI: 0.100.56) for detecting ILD in SSc.
Conclusion: Our preliminary findings
suggest that KL-6 is a valuable biomarker for
diagnosing ILD in SSc patients. However, the
study has limitations, including a small sample
size and a limited number of SSc patients without
ILD. Further large-scale studies are needed to
validate the role of KL-6 in diagnosing SSc-
associated ILD.
Keywords: interstitial lung disease, systemic
sclerosis, KL-6
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh phi k (BPK) mt tổn thương
quan đích quan trọng trong cứng
toàn th (XCBTT). Mt phân tích gp bao
gm d liu t nhng bệnh nhân các c
Đông Á, cho biết BPK gp trong khong
56% (KTC95% 49% - 63%) s bnh nhân
XCBTT, trong đó tỷ l này Trung Quc
cao nht (72%), rồi đến Hàn Quc (51%)
Nht Bn (46%) [2]. Hai công c thường
dùng nht trong chẩn đoán đánh giá BPK
trong XCBTT là phim ct lớp vi tính độ phân
gii cao (HRCT) nghiệm pháp đánh giá
chức năng hấp. HRCT được xem là tiêu
chuẩn vàng để chẩn đoán BPK trong
XCBTT. Bnh phi k th biu hin
lâm sàng đa dạng, t không triu chng
đến các biu hin hô hp nng n. Ngày càng
nhiu du n sinh học được nghiên cu
ng dụng trong BPK trong XCBTT, trong đó
được nghiên cu nhiu nht KL-6. Nghiên
cu ca Elhai cng s năm 2019 trên 427
bnh nhân XCBTT t hai trung tâm ti Paris
Oslo đã chứng minh mối tương quan
thun mnh m gia nồng độ KL-6 với độ
lan rng của xơ phổi trên HRCT (r = 0,551, p
< 0,001). Trong phân ch hồi quy đa biến,
KL-6 SP-D hai du n duy nht liên
quan độc lp với phổi, vi OR lần lượt
2,41 (KTC95% 1,43-4,07, p = 0,001) 3,15
(KTC95% 1,81-5,48, p < 0,001) [5]. Do đó
chúng tôi tiến hành nghiên cu này nhm
mục tiêu xác định giá tr ca KL-6 huyết
thanh trong chẩn đoán BPK bnh nhân
XCBTT.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cu thu nhn tt c nhng bnh
nhân được chẩn đoán XCBTT theo tiêu
chuẩn ACR/EULAR năm 2013 [7] được
khám theo dõi định k ti phòng khám
Nội Xương Khớp phòng khám Bnh
khp T min, khoa Nội Cơ Xương Khớp,
Bnh vin Ch Ry t tháng 10 năm 2024
đến tháng 12 năm 2024. Những bnh nhân có
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
120
bnh mô liên kết khác XCBTT b loi ra khi
nghiên cu.
Phương pháp nghiên cứu:
Đây nghiên cứu ct ngang. Tt c mi
bệnh nhân đều được khám lâm sàng, đánh
giá cứng da dựa trên thang điểm da
Rodnan ci biên (mRSS), làm các xét
nghiệm thường quy, xét nghim kháng th
anti-Scl70, đo hấp ký, chp phim ct lp
vi tính lng ngực độ phân gii cao (HRCT).
Vic chẩn đoán phân loại BPK trên phim
HRCT được tiến hành bởi bác chuyên
khoa chẩn đoán hình ảnh, được đào tạo
kinh nghiệm đọc phim HRCT v BPK. Bnh
nhân được định nghĩa BPK da trên hình
nh HRCT phi tổn thương dạng kính m
kèm hoc không kèm các tổn thương
hoá như tổn thương dạng lưới nt, dãn phế
qun co kéo, tổn thương dạng t ong [4]. Các
tổn thương của BPK trên HRCT đưc phân
loi thành các dng viêm phi k không
đặc hiu (NSIP), viêm phi k thông thường
(UIP), viêm phi k t chc hoá (OP),
viêm phi k thâm nhim lympho bào (LIP).
Da trên hp ký, bệnh nhân được phân
loi thành hi chng thông khí hn chế
da trên phần trăm dung ch sống gng sc
(%FVC) d đoán: %FVC 80%: không
ri lon thông khí hn chế, 70 - 79%: ri lon
thông khí hn chế nh, 50 69%: ri lon
thông khí hn chế trung bình, <50%: ri lon
thông khí nng. Xét nghiệm đo nồng độ KL-
6 được thc hin bng b kit Lumipulse® G
KL-6 ca hãng Fujirebio ti Trung tâm Y
khoa Medic TP H Chí Minh, bng k thut
min dch hoá phát quang (CLEIA).
D liệu được phân tích bng phn mm
IBM SPSS 23.0. S khác biệt ý nghĩa
thng kê khi giá tr p dưới 0,05.
Nghiên cu mt phn ca một đề tài
nghiên cứu sinh đã được thông qua Hội đồng
Đạo đức Y khoa của Trường Đại hc Y
ợc, Đại hc Huế. Tt c mi bnh nhân
đều được gii thích và cam kết đồng ý
tham gia nghiên cu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cu bao gm tng cng 47 bnh
nhân trong đó có 29 (83%) bnh nhân nữ. Độ
tui trung bình ca dân s nghiên cu
49,17 ± 8,31 tui. Bnh nhân thi gian
chẩn đoán xác định mc bệnh cứng
toàn th tính đến thời đim khám trung v
5 [2; 11] năm. 22 (46,8%) bệnh nhân tn
thương da thể lan to, 25 (53,2%) tổn thương
da th gii hạn. Hai mươi tám (59,6%) bnh
nhân kháng th kháng Scl-70 dương tính.
Các đặc điểm lâm ng ca bnh nhân trong
nghiên cứu được mô t như trong bảng sau:
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân XCBTT
Đặc điểm lâm sàng
Giá tr
SpO2 (%)
97,2 ± 2,3
Ho khan
18 (38,3%)
Khó th khi gng sc
31 (66%)
Ran velcro
26 (55,3%)
Hiện tượng Raynaud
42 (89,4%)
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
121
Viêm khp
18 (38,3%)
Xơ cứng ngón
14 (29,8%)
C gân cơ
9 (19,1%)
Loét ngón
22 (46,8%)
Mt ngón
8 (17%)
Trào ngược d dày thc qun
43 (91,5%)
Nhn xét: Trào ngược d dày thc qun
(91,5%) hiện tượng Raynaud (89,4%)
các biu hiện lâm sàng thường gp bnh
nhân xơ cứng toàn th. Các triu chng ho
khan và khó th khi gng sc ít gặp hơn. Tổn
thương da thể gii hạn khuynh hướng tri
hơn so với th lan to.
Trong nghiên cu 38 (80,8%) bnh
nhân BPK được chẩn đoán xác định bng
phim HRCT lng ngc. Phân b ca các kiu
hình tổn thương phổi trên HRCT được t
trong biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: Phân loại kiểu hình tổn thương phổi trên phim HRCT
NSIP (non specific interstitial
pneumonitis): viêm phổi kẽ không đặc hiệu,
UIP (usual interstitial pneumonitis): viêm
phổi kẽ thông thường, OP (organizing
pneumonitis): viêm phổi kẽ tổ chức hoá, LIP
(lymphocytic interstitial pneumonitis): viêm
phổi kẽ thâm nhiễm lympho bào.
Nhn xét: Tổn thương phổi kiu NSIP có
không hoá kiểu tổn thương phổi
thường gp nht, chiếm 55,3%, kế đến tn
thương kiểu UIP chiếm 36,8%.
Bnh nhân XCBTT trong nghiên cu
nồng độ KL-6 trung v [khong t phân v
25; 75] là 891 [460; 1329] U/mL, nh nht là
132 U/mL, ln nht là 2993 U/mL. Biểu đồ
sau so sánh nồng độ KL-6 gia 2 nhóm có
không có bnh phi k.
HI NGH KHOA HC TOÀN QUC HI HÓA SINH Y HC VIỆT NAM NĂM 2025
122
Biểu đồ 2: So sánh nồng độ KL-6 giữa nhóm có và không có bệnh phổi kẽ
* Phép kiểm Mann-Whitney
Nhn xét: Nhng bnh nhân bnh phi k nồng độ KL-6 huyết thanh cao hơn ý
nghĩa thống so vi nhng bnh nhân không bnh phi k vi nồng đ trung v [khong
t phân v 25;75] lần lượt là 406 [229; 881,5] và 880 [584; 1459,75].
Biểu đồ 3: Đường cong ROC đánh giá xét nghiệm KL-6 trong chẩn đoán BPK
AUC: diện tích dưới đường cong
Nhn xét: Xét nghim KL-6 huyết thanh giá tr tt trong chẩn đoán BPK bnh nhân
XCBTT