TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 7
Học kì II - Năm học 2017-2018
u 1: Hậu quả của việc phá rừng? Là hc sinh em phải làm gì để bảo vệ rửng.
*Hậu quả của việc phá rừng:
-Làm tăng din tích đất trống, đồi trọc, đất dễ bị xói mòn và làm giảm độ p nhiêu của đất,
tăng quá trình sạt lở đất.
-Thường xuyên xảy ra lụt, hn hán.
-Làm khí hu biến đổi, gây ô nhiễm môi trường.
-Làm mất cân bằng sinh thái, suy giảm sự đa dạng của động thực vật.
*Nhiệm vụ của học sinh: học sinh tự suy nghĩ, liên hệ thực tế trả lời.
u 2: Điều kiện để được công nhậnmột giống vật nuôi.
* Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi:
- Các vật nuôi trong cùng mt giống phải có chung nguồn gốc;
- Có đặc đim vngoại hình và năng suất ging nhau;
- Có tính di truyền ổn định;
- Đạt đến một số lượng cá thể nht định và có địa bàn phân bố rộng.
u 3: Cho biết một s phương pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
* Một số phương pháp chế biến thức ăn:
- Cắt ngn dùng cho thức ăn thô xanh.
- Nghiền nhỏ: thức ăn hạt.
- Xử nhiệt: thức ăn có chất độc hại, khó tiêu (hạt đậu, đỗ...)
- Đường hóa hoặc ủ lên men: thức ăn giàu tinh bột.
- Kiềm hóa: thức ăn có nhiều xơ như rơm rạ.
- Phối trộn nhiu loại thức ăn để tạo ra thức ăn hỗn hợp.
* Một số phương pháp dự trữ thức ăn: thưng sử dụng 2 phương pháp sau:
- Dự trữ thức ăn ở dạng khô bằng nguồn nhiệt từ Mặt Trời hoặc sấy bằng đin, than...
- Dự trữ thức ăn ở dạng nhiu nước như xanh thức ăn.
u 4: Quy trình thực hành chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt.
*Quy trình thực hành:
Rang hạt đậu tương:
B1: Làm sạch đậu: bỏ vỏ, rác, sạn sỏi...
B2: Rang, khuy đảo liên tục trên bếp.
B3: Khi hạt đậu chín vàng, có mùi tm, tách vỏ hạt dễ dàng t nghiền v
Hấp hạt đậu tương:
B1 Làm sạch vỏ quả.
B2 Vớt ra rổ, rá để ráo nước.
B3 Hấp chín ht đậu trong hơi ớc
Hạt đậu chín tới, nguyên hạt, không b nát là được.
Nấu, luộc hạt đậu mèo:
B1 Làm sạch vỏ quả.
B2 Cho hạt đậu vào nồi và đổ ngập nước, luộc kĩ. Khii, mvung.
B3 Khi hạt đậu chín đỏ bỏ ớc luộc.
Hạt đậu chín kĩ, bở là dùng được, cho vật nuôi ăn cùng với thức ăn khác.
u 5: Nêu nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi.
* Nguyên nhân sinh ra bệnh ở vật nuôi:
-Yếu tố bên trong (yếu tố di truyền)
-Yếu tố bên ngi (môi trường sống ca vật nuôi)
+Cơ học (chn thương)
+ học (nhiệt độ.)
+Hoá học (ngộ độc.)
+Sinh học: - sinh trùng
-Vi sinh vật : Vi rút, vi khuẩn.
Các bệnh do yếu tố sinh học gây ra được chia làm hai loại:
- Bệnh truyền nhiễm : do các vi sinh vật (như vi rut, vi khuẩn...)gây ra,
lây lan nhanh thành dịch và làm tổn thất nghiêm trọng cho ngành chăn
nuôi(như bệnh dịch tả lợn, dch bệnh toi gà...)
- Bệnh không truyền nhiễm do vật kí sinh như giun sán, ve... gây ra.
Các bệnh không phải do vi sinh vt gây ra, không lây lan nhanh thành dịch, không làm chết
nhiu vật nuôi gọi là bệnh thông thường.
u 6: Vắc xin là gì? Cho biết tác dụng của vắc xin, những điều cần c ý khi sử dụng
vắc xin.
* Vắc xin : chế phẩm sinh học, để phòng bệnh truyền nhim, được chế từ chính mầm bệnh
(vi khun hoặc virút) gây ra bệnh mà ta muốn phòng ngừa.
Có 2 loại vắc xin:
- Vắc xin nhược độc: mầm bệnh bị làm yếu đi.
- Vắc xin chết : mm bệnh bị giết chết.
* Tác dụng của vắc xin: Khi đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi khoẻ mnh (bằng phương pháp
tiêm, nhỏ, chủng), cơ thể sẽ phn ứng lại bằng cách sản sinh ra kháng thể chống li sự xâm
nhim ca mầm bệnh tương ứng. Khi b mm bệnh xâm nhập lại, cơ thvật nuôi có khả
năng tiêu diệt mm bệnh, vật nuôi không bị mắc bệnh gọi là vật nuôi đã có khả năng min
dịch.
* Những điều cần chú ý khi cử dụng vắc xin:
- BẢO QUN: chất lượnghiu lực của vắc xin phụ thuộc vào điều kiện bảo quản nên
phải giữ vắc xin đúng nhiệt độ chỉ dẫn trên nhãn thuốc, không để vacxin ở chỗ nóng và chỗ
có sáng mt trời.
- SỬ DỤNG
+ Vacxin chỉ dùng phòng bệnh cho vật nuôi khoẻ (chưa nhiễm bệnh, nếu tiêm vắc xin cho
vật nuôi đang b bệnh thì vật nuôi sẽ phát bệnh nhanh hơn). Hiệu lực ca vắc xin phụ
thuộc vào sức khoẻ ca vật nuôi (nếu tiêm vắc xin cho vật nuôi không được khoẻ thì hiệu
quả của tiêm vắc xin giảm)
+ Khi sử dụng phải tuân theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc.
+ Vacxin đã pha phải dùng ngay, sau khi dùng vacxin thừa còn phải xử lý theo đúng quy
định.
+ Thời gian tạo được miễn dịch là sau khi tiêm từ 2 đến 3 tun. Sau khi tiêm vắcxin phải
theo dõi sức khỏe vật nuôi từ 2 đến 3 gitiếp theo. nếu vật nuôi có d ứng phải dùng thuốc
chống dị ứng, hoặc báo cho cán bộ thú y.
u 7: Em hãy tóm tắt tính chất lý học, hoá học, sinh học ca nước nuôi thuỷ sản?
-Tính chất học: nhiệt độ, độ trong của màu sắc và sự chuyển động của ớc
-Tính chất hhọc gồm các chất khí hoà tan, các muối hoà tan và độ pH
-Tính chất sinh học: nước nuôi thuỷ sản có nhiu sinh vật sống
u 8: Cần phải có những biện pháp nào để nâng cao chất lượng nước nuôi thủy sản.
* Cải tạo nước ao :
- Mục đích : tạo điu kiện thuận li về thức ăn , oxi , nhiệt độ … cho thủy sản sinh trưởng
phát trin tốt.
- Biện pháp : thiết kế ao có chỗ nông sâu khác nhau để điều hòa nhit độ, diệt côn trùng, vệ
sinh mặt ớc, hạn chế sự phát trin qmức của thực vật thủy sinh…
* Cải tạo đất đáy ao :
- Mục đích : nâng cao chất lượng ao hồ nuôi thủy sản.
- Biện pháp :ng cường bón phân hữu cơ, vét bớt bùn đảm bảo lớp bùn 5 – 10 cm là vừa.
u 9: Em hãy trình bày một số nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường và nguồn lợi
thủy sản.
Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến môi trường và nguồn lợi thủy sản:
Nước thải sinh hoạt, nước xthải chưa qua xử lý trong hoạt động sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, thuốc trừ sâu, diệt cỏ
u 10: Nêu một s biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái mà địa phương em thực
hiện.
Một số biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái mà địa phương em thực hiện:
- Tổ chức đợt tổng vệ sinh, thu gom và x chất thải rắn ven bờ bin.
- Kiểm tra và có bin pháp xử lý, khắc phục ngay tình trạng ô nhim môi trường tại các
ming cống thoát nước thi.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả việc xử lý nước thi sinh hoạt của Trạm xử nước thi so vi
tiêu chuẩn môi tng quy định
- Đẩy mnh công tác tuyền truyền, vn động các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh, tăng cường ý thức, trách nhiệm bảo vmôi trường.
Lưu ý: Những câu hỏi liên hthực tế đều dựa trên cơ sở kiến thức ôn tập có trong đề cương.
----- Hết -----