intTypePromotion=1

Đề tài: Lựa chọn một sản phẩm của một doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường Viêt Nam. Phân tích ảnh hưởng của các nhóm nhân tố (văn hóa – xã hội – cá nhân – tâm lý) đến hành vi mua của khách hàng đến sản phẩm đó

Chia sẻ: Nguyễn Mạnh Cường | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:0

0
195
lượt xem
78
download

Đề tài: Lựa chọn một sản phẩm của một doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường Viêt Nam. Phân tích ảnh hưởng của các nhóm nhân tố (văn hóa – xã hội – cá nhân – tâm lý) đến hành vi mua của khách hàng đến sản phẩm đó

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhìn chung, ngành chăn nuôi sữa phát triển mạnh từ đầu những năm 1990 đến 2004. Theo đó, ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn. Lợi thế cạnh tranh của ngành sữa thuộc về những doanh nghiệp nào nắm được. nguồn nguyên liệu bò sữa, tuy nhiên đây lại là điểm yếu của hầu hết các doanh nghiệp trong nước. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Lựa chọn một sản phẩm của một doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường Viêt Nam. Phân tích ảnh hưởng của các nhóm nhân tố (văn hóa – xã hội – cá nhân – tâm lý) đến hành vi mua của khách hàng đến sản phẩm đó

  1. Đề tài : Lựa chọn một sản phẩm của một doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường Viêt Nam. Phân tích ảnh hưởng của các nhóm nhân tố (văn hóa – xã hội – cá nhân – tâm lý) đến hành vi mua của khách hàng đến sản phẩm đó
  2. Khái quát thị trường sữa tại VN Nhìn chung, ngành chăn nuôi sữa phát triển mạnh từ đầu những năm  1990 đến 2004. Theo đó, ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít  bị tác động bởi chu kỳ kinh tế Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng  tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn Lợi thế cạnh tranh của ngành sữa thuộc về những doanh nghiệp nào  nắm được nguồn nguyên liệu bò sữa, tuy nhiên đây lại là điểm yếu của hầu hết  các doanh nghiệp trong nước Đây là ngành có mức sinh lời cao. Giá sữa bán lẻ của Việt Nam cao  hơn so với giá sữa trung bình thế giới.
  3. Câu chuyện về Vinamilk Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 244 nhà phân phối và  gần 140.000 điểm bán hàng, phủ đều 64/64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước. Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8  nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát
  4. Tầm nhìn và sứ mạng của công ty Vinamilk “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “ “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
  5. Các đối thủ cạnh tranh Các đối thủ hiện tại trong ngành như Abbott, Mead  Johnson, Danone (Dumex), Arla, TH, Ba Vì, Mộc Châu, Bong Milk,… Là nhưng đối thủ cạnh tranh lớn. Trong đó đáng kể là những đối thủ có tiềm lực tài chính  lớn như Abbott, Mead Johnson, Danone hay TH Milk - công ty mới được đầu tư hơn 100 triệu USD từ chính phủ Israel để phát triển đàn bò sữa lớn nhất Việt Nam.
  6. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng Văn hóa Xã hội Ảnh hưởng của các nhân tố Cá nhân Tâm lý
  7. Các yếu tô văn hóa Nền văn hóa và nhánh văn hóa Giai tầng xã hội
  8. Nền văn hóa Văn hóa là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng  sâu rộng đến hành vi mua của khách hàng. Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản  xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thu sữa, thu nhập của đại bộ phận gia đình ở việt Nam đặc biệt là vùng nông thôn thì giá cả của các sản phẩm sữa ở việt nam còn khá cao, còn nhiều nước khác với mức thu nhập cao thì việc uống sữa trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày.
  9. Giai tầng xã hội Những người có địa vị xã hội cao, thu nhập cao họ sẽ chọn cho mình  những dòng sản phẩm sữa chất lượng nhất đắt tiền nhất, những người có địa vi xã hội thấp hơn họ sẽ lựa chọn cho mình những sản phẩm phù hợp thu nhập. Khách hàng mua sữa Vinamilk thuộc mọi tầng lớp trong xã hội. Họ  chọn sản phẩm Vinamilk vì nó chất lượng cao, giá thành phù hợp và là công ty sữa hang đầu Việt Nam. Với một kênh phân phối rộng khắp Việt Nam, mặt hàng sữa Vinamilk có mặt tại khắp các siêu thị, quầy tạp hoá
  10. Các yếu tố xã hội Các nhóm tham khảo Yếu tố gia đình Vai trò & địa vị cá nhân
  11. Các Nhóm tham khảo Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được  yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế các nhà kinh doanh tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Nhờ dư luận mà các danh hiệu và giải thưởng của  công ty được nhiều người biết đến như huân chương lao động, tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới WIPO, top 10 hang Việt Nam chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm…
  12. Yếu tố gia đình Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua  sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó Thu nhập gia đình dành cho chi tiêu ảnh hưởng  tới sức mua, cơ cấu sản phẩm các hộ gia đình mưa sắm. Với mức thu nhập trung bình như hiện nay, đời sống của người dân Việt Nam đã khá giả hơn trước nhưng chất lượng chưa cao. Do đó việc lựa chọn sữa cũng phải phù hợp với “túi tiền” của mình
  13. Vai trò địa vị cá nhân Cá nhân thường thuộc nhiều nhóm trong xã hội  khác nhau. Vai trò và địa vị của cá nhân quyết định vị trí của họ trong mỗi nhóm. Khi quảng cáo sữa họ thường đưa những nghệ  sĩ, danh hài hoặc những người nổi tiếng nổi tiếng để tạo ra sự tin tưởng hơn với khách hàng của mình.
  14. Tuổi tác & giai đoạn của chu kỳ sống Nghề nghiệp Các yêu tố Hoàn cảnh kinh tế Cá nhân Lối sống Nhân cách & ý niệm về bản thân
  15. Tuổi tác giai đoạn chu kỳ sống Ví dụ như dòng sản phẩm sữa cho trẻ em, khách hàng  mục tiêu của Vinamilk là trẻ em đang trong giai đoạn phát triển với các dòng sản phẩm đã có uy tín trên thị trường Việt Nam như sữa tươi, sữa bột, bột ridielac cho bé, bột dielac cho bé, phô mai, Dòng sản phẩm sữa tươi và sữa bột dành cho bà mẹ và  trẻ em : sữa tươi, sữa bột, bột ridielac cho bé, bột dielac cho mẹ (bé), phô mai, … Vinamilk cũng đã và đang mở rộng đối tượng khách  hàng sang các khách hàng trẻ tuổi : sữa chua, sữa chua uống, nước ép trái cây, trà các loại, sữa đậu nành.
  16. Nghề nghiệp Đối với những người nông dân, họ không mấy quan  tâm đến các sản phẩm có những đặc điểm riêng biệt ra sao, không chuyên dùng một sản phẩm nào đó, đặc biệt nhu cầu dung sữa còn hạn chế. Đối với những người công nhân, lao đông trong  ngành xây dựng họ quan tâm đến các sản phẩm sữa bổ sung canxi, phòng ngừa loãng xương như các loại sữa bổ sung canxi tăng cường sức đề kháng, giảm áp lực mệt mỏi trong công việc, các loại sữa tươi…. Đối với sinh viên chủ yếu họ tiêu dùng các loại sữa  tươi tốt cho sức khỏe tăng sức đề kháng, các loại sữa chua: nha đam,……
  17. HoànLcảnhng tế ối số kinh Lối sống của con người thể hiện qua hành động, sự  quan tâm, quan điểm. Lối sống gắn chặt với nguồn Ngày ốc xã hội,người luôn hóa, rộn với công tình trạng g này mọi nhánh văn bận nghề nghiệp, việc của mình,inh thế Lối sống đảm bảo sức khỏe mà vẫn hoàn k vì tế. nhu cầu chứa đựng nhiều hơn thế nữa thành tốtvới những gia điều cầnlối sống xa cả sữa tại thị công việc là đình có thiết. Giá xưa thì khi họ  Đối trường Việt Nam phẩm cho họ đắt hơn khá nhiều so với chọn các sản được sữa là chỉ chọn những loại sản các nước trên thế cho sức khỏe và giá cả chỉ là một càng phẩm sữa tốt giới trongkhi nhu cầu sữa ngày phần tăng nhỏ.Ví dụ như sản phẩm cao,chua cầukhuẩn. do đời sống được nâng sữa nhu lợi đảm bảo sựphát triển cân đối của trẻ ngày càng được chú trọng Đối với những gia đình bình thường người ta thường  sử dụng các loại sữa đa dạng như: Sữa chua uống hương dâu, sữa chua uống hương cam…
  18. Nhân cách và ý niệm về bản thân Mỗi người có một sở thích riêng về những sản  phẩm sữa mà họ thích, nhân cách và cá tính cũng ảnh hưởng đến thị trường sữa vinamilk. Đối với trẻ từ 2->15 tuổi thích các loại sữa có hình  ảnh hoạt hình. Đối với những lứa tuổi thanh niên thì họ thích  những sản phẩm sữa mà họ cảm thấy uống ngon và rẻ. Đối với những người già và người trưởng thành thì  nhu cầu về dùng sữa có nhiều canxi và tốt cho sức khỏe.
  19. Các yếu tố tâm lý Niềm tin Động Nhận Tri và cơ Thức Thức thái độ
  20. Động cơ Lý thuyết động cơ của Maslow đã tìm cách giải  thích tại sao những thời điểm khác nhau người ta lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Vinamilk là đưa ra những sản phẩm để đáp ứng  những nhu cầu của mọi đối tượngnhư sữa dành cho trẻ em, sữa dành cho người lớn, sữa dành cho bà mẹ, sữa dành cho những người đang giảm béo, cafe moment……
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2