- 1 -
CHƯƠNG I
GII THIU
1.1. ĐẶT VN ĐỀ NGHIÊN CU
1.1.1 S cn thiết nghiên cu
Hơn mt năm đã qua đi, t khi Vit Nam là thành viên chính thc ca
WTO, bên cnh nhng thun li và thi cơ, vn còn nhiu khó khăn và thách
thc mà Vit Nam phi vượt qua để có th sánh tm vi thế gii. Cho nên, trong
xu hướng t do hóa, toàn cu hóa kinh tế và quc tế hóa các lung tài chính đã
làm thay đổi căn bn h thng ngân hàng, vic gia nhp WTO cùng tham gia sân
chơi thế gii thì vic có các ngân hàng vi vn đầu tư và nhân lc nước ngoài là
nhng thách thc ln cho các ngân hàng trong nước. Vì vy, hot động kinh
doanh tr nên phc tp hơn và áp lc cnh tranh gia các ngân hàng ln hơn và
cùng vi nó, mc độ ri ro cũng tăng lên. Ri ro hu như có mt trong tng
nghip v ngân hàng. Ngân hàng mun có li nhun thì NH phi chp nhn ri
ro, phi chp nhn có nghĩa là phi sng chung cùng vi nhng ri ro phát sinh
trong tng nghip v ca hot động tín dng. Trong hot động tín dng, da trên
thi hn cho vay thì hot động tín dng có s phân chia ra ba lĩnh vc hot động
c th đó là: Hot động tín dng ngn hn, trung hn và dài hn. Trong đó thì
hot động tín dng trung và dài hn là mt hot động không th thiếu vì nó mang
li nhiu li ích. Nhưng hot động này mang mt mc độ ri ro cao do thi hn
hp đồng mang mt thi gian dài có th có nhiu biến động. Tiêu biu là trong
điu kin kinh tế thế gii mà c th là Vit Nam đang thiếu n định (nhn định
này được VNCHANEL.NET nói rõ vi tình hình lương thc thiếu, giá du leo
thang đến mc k lc 200USD/thùng, giá vàng cũng nhiu biến động, th trường
bt động sn có nhiu biến c. Vì vây, cho vay trung và dài hn d gp ri ro
trong tương lai. Do vy, hiu qu kinh doanh ca ngân hàng tùy thuc vào năng
lc qun tr ri ro. Theo Thanh Phương tác gi ca bài báo nói trên trang wed
www.sbv.gov.vn thì hot động tín dng hin đang chiếm t trng ln nht: t 60-
70% trong danh mc tài sn có. Đặc bit, ngun tín dng này đang đóng vai t
kênh dn vn ch đạo cho các doanh nghip.
- 2 -
Mt khác, trong xu thế kinh doanh hin đại, các ngân hàng s gim dn t
trng tín dng, tăng t trng dch v. Như vy, s ri ro trong hot động ngân
hàng hu như có mt trong tng nghip v nếu nhng nghip v đó không được
qun lý theo mt quy trình cht ch.Trong bi cnh cnh tranh và hi nhp th
trường tài chính và nn công nghip dch v tài chính - ngân hàng ngày càng phát
trin mnh m đang đòi hi ngành ngân hàng phi có nhng ci cách mnh m để
gim ri ro trong tng hot động dch v.
Vy, ri ro và nhng ni dung ca ri ro là gì? Thc trng ri ro hin nay
và nhng bin pháp nào được coi là hiu qu để gim thiu ri ro cho các ngân
hàng Vit Nam? Đặc bit là hot động tín dng trung và dài hn hp dn nhưng
mang mc độ ri ro cao.
Thc tế hot động tín dng ca ngân hàng Vit Nam trong thi gian qua
cho thy cht lượng tín dng chưa tt, hiu qu tín dng chưa cao, t l n quá
hn còn cao, bình quân nhng năm gn đây khong 5% và chưa có khuynh
hướng gim vng chc, kh năng xy ra ri ro tín dng luôn tim n. Nguyên
nhân gây ra ri ro tín dng rt đa dng. Đặc bit, đối vi hot động tín dng cho
vay trung và dài hn nhm mc đích đầu tư Chng Khoán và đầu tư bt động sn
mang độ ri ro cao.
Vì vy đề tài “Phân tích ri ro trong hot động tín dng trung và dài
hn ca ngân hàng đầu tư và phát trin Vit Nam chi nhánh Cn Thơ được
chn nhm phn ánh nhng thc tế mà mi NH đã và đang gp phi.
1.1.2. Căn c khoa hc và thc tin
Trong cơ chế th trường, hot động ngân hàng luôn tim n nhng ri ro,
nht là hot động tín dng. Các con s thng kê và nhiu nghiên cu cho thy,
ri ro tín dng chiếm ti 70% trong tng ri ro hot động ngân hàng. Trong đó,
t ln dng trung và dài hn hin đang mc trên 40% và đang có sc ép tăng
lên vi quá trình công nghip hóa ca đất nước. Thc tế hot động tín dng ca
ngân hàng thương mi (NHTM) Vit Nam trong thi gian qua là mt minh chng
cho nhn định này: Hiu qu hot động tín dng chưa cao, cht lượng tín dng
chưa tt, th hin t l n quá hn còn cao so vi khu vc và chưa có khuynh
hướng gim vng chc. Vì vy, vic nâng cao cht lượng qun tr ri ro ti các
NHTM Vit nam đang là vn đề bc xúc c trên phương din lý thuyết và thc
- 3 -
tin. Đặc bit là hot động tín dng trung và dài hn mang mc độ rui ro cao. Các
nhà khoa hc, các nhà hoch định chính sách ngân hàng đã đưa ra nhiu gii
pháp để gii quyết vn đề này.
Vi vai trò trung gian trên th trường tài chính, ngân hàng thc hin chc
năng “đi vay để cho vay”. Vì thế, ngân hàng gánh chu ri ro t c 2 phía: Người
đi vay và người cho vay. Đứng trên giác độ là người đi vay, ri ro tín dng xy ra
khi người gi tin rút trước hn; còn đứng trên giác độ là người cho vay, ri ro
tín dng xy ra khi người vay hoàn tr tin vay không đúng vi hp đồng tín
dng đã ký kết vi ngân hàng.
1.2. MC TIÊU NGHIÊN CU
1.2.1. Mc tiêu chung
Mc tiêu nghiên cu ca đề tài là phân tích hin trng hot động tín dng
trung và dài hn, đánh giá tình hình ri ro tín dng trung và dài hn ti Ngân
hàng, đồng thi tìm ra nhng nguyên nhân dn đến ri ro tín dng trung và dài
hn để t đó tìm ra nhng bin pháp đề phòng ri ro, nhm ti thiu hóa nhng
thit hi do ri ro tín dng gây ra.
1.2.2. Mc tiêu c th
-Phân tích tình hình hot động kinh doanh, huy động vn và s dng vn ca
NH. T đó đưa ra nhn xét khái quát v NH
-Phân tích tình hình ri ro tín dng và nguyên nhân ca tín dng trung và dài
hn. Trên cơ s mc độ ri ro ca NH để đưa ra nhn định v tình hình ri ro ca
hot động tín dng trung và dài hn ti NH
-Mt s gii pháp hn chế tình hình ri ro tín dng.
1.3. LƯỢC KHO TÀI LIU
Nhng đề tài có liên quan đến vn đề cn nghiên cu:
Theo tác gi Vương Th Thúy Hng vi bài viết “PHÂN TÍCH HIU
QU HOT ĐỘNG TÍN DNG VÀ RI RO TÍN DNG CA CHI NHÁNH
NHNO & PTNT KIÊN GIANG” bài viết nói v thc trng ri ro tín dng vi
hiu qu ca hot động tín dng để t đó đưa ra nhng gii pháp thích hp vi
NH. Trong bài viết tác gi ch yếu s dng phương pháp phân tích như: phương
pháp thng kê tng hp s liu gia các năm, phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích t trng, s tuyt đối, s tương đối. Kết qu ca tác gi được nhn định
- 4 -
da ch yếu vào tình hình n quá hn bên cnh đó tác gi đưa ra mt mc độ ri
ro tín dng cao vi ch tiêu n quá hn trên tng dư n.
Qua kết qu được tác gi nhn định là ngân hàng này có mc độ ri ro cao
và có xu hướng tăng dn, Mc độ ri ro vn chưa vượt quá ch tiêu đưa ra. Ch
tiêu hot động tín dng được ngân hàng nhà nước đưa ra là 5%. Trên thc tế
trong 2 năm 2005 và 2006 mc ri ro tín dng đã lên đến 2,21% và 2,53%
Theo tác gi Nguyn Khánh Ly vi bài viết “PHÂN TÍCH THC TRNG
VÀ NHNG GII PHÁP HN CH RI RO TÍN DNG TI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN HUYN LONG H. Bài
viết nói v tình hình hot động ca NH Nông nghip và PTNT huyn Long H
vi nhng ri ro trong hot động tín dng. Phương pháp mà tác gi s dng ch
yếu cung là nhng phương pháp phân tích như: phương pháp thng kê tng hp
s liu gia các năm, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích t trng, s
tuyt đối, s tương đối. Tác gi cũng nhn định mc ri ro trong hot động tín
dng là tương đối và nm trong mc có th kim soát ca ngân hàng.
Trên thc tế hot động tín dng rt phc tp và có nhiu biến động. Đặc bit
là hot động tín dng trung và dài hn. Vi lĩnh vc này thì có rt ít nhng đề tài
nghiên cu v mc độ ri ro ca nó. Do vy, vic ch da trên nhng s liu là
cũng chưa đủ ta cn phi da trên nhiu yếu t khác na c ch quan và khách
quan. Tuy nhiên ta cũng không ph nhn vic đánh giá ri ro qua các ch tiêu là
xác thc trong vn đề hot động tín dng ca NH.
1.4. PHM VI NGHIÊN CU
Đề tài được thc hin trong thi gian 3 tháng: t 03/03/2008 đến 02/06/2008
S liu s được thu thp qua 3 năm t năm 2005 đến 2007. Nên đề tài tp
nghiên cu hot động tín dng và ri ro tín dng trung và dài hn, nguyên nhân
làm phát sinh ri ro tín dng, quá trình x lý n, tình hình qun lý ri ro trong
hot động tín dng trung và dài hn ca ngân hàng đầu tư và phát trin Vit Nam
chi nhánh Cn Thơ qua 3 năm 2005, 2006, 2007. T đó đề ra các gii pháp góp
phn hn chế và phòng nga ri ro trong hot động tín dng ti ngân hàng đầu tư
và phát trin VIt Nam chi nhanh Cn Thơ.
- 5 -
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
1.5.1. Phương pháp thu thp s liu
Doanh thu, chi phí, li nhun ,doanh s thu n, doanh s cho vay, n quá
hn…được ly t bng cân đối ngun vn và s dng vn, bng báo cáo kết qu
hot động kinh doanh, báo cáo ni t năm 2005, 2006, 2007 và định hướng phát
trin ca Ngân Hàng trong năm 2008.
Ngoài ra, còn tham kho thêm thông tin trên các tp chí và sách báo có liên
quan đến Ngân Hàng, kết hp vi nhng ý kiến góp ý ch dn ca giáo viên
hướng dn và các cán b tín dng Ngân Hàng.
1.5.2. Phương pháp phân tích s liu
-Phương pháp thng kê tng hp s liu gia các năm.
-Phương pháp so sánh.
-Phương pháp phân tích t trng, s tuyt đối, s tương đối.
ÎCác phương pháp này s cho ta thy tc độ tăng gim ca tng ch tiêu
qua các năm là ít hay nhiu t đó có th đánh giá được tình hình thc tế là tt hay
xu t đó có th d báo cho năm tiếp theo.