TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮAHỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024-2025 MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. Trắc nghiệm: 15 câu x 0,33 điểm = 5,0 điểm II. Tự luận: 3 câu = 5,0 điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Cộng
Vận dụng thấp
Vận dung cao
Tên Bài học/ Chủ đề
Nội dung kiến thức
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1 câu
1 câu
1 câu
1,0 điểm
Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp
- Đặc điểm, vai trò của môn Địa lí ở trường phổ thông. - Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp.
1 câu
1 câu 1 câu
1 câu
- Phương pháp kí hiệu. - Phương pháp chấm điểm.
3,0 điểm
1 câu
1 câu
0,66 điểm
- Sử dụng bản đồ trong học tập địa lí và đời sống. - Ứng dụng của GPS và bản đồ số.
1 câu
1 câu
1 câu
- Đặc điểm của vỏ Trái Đất. - Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
2,66 điểm
Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống Sự hình thành Trái Đất, Vỏ Trái Đất và vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
1 câu
1 câu
1 câu
1 câu
2,0 điểm
Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất.
0,66 điểm
1 câu
1 câu
- Sự luân phiên ngày đêm. - Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau. - Thạch Quyển. - Thuyết kiến tạo mảng.
10,0 điểm
Thạch Quyển, Thuyết kiến tạo mảng. Tổng số câu
6 câu 1 câu 6 câu 1 câu 1,0đ 2,0 đ
2,0 đ
2 đ
1 câu 3 câu 2,0 đ 1,0 đ
10,0đ
Số điểm
4,0đ
3,0đ
2,0đ
1,0đ
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: ĐỊA LÍ 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nội dung/Đơn vị kiến thức
TT Chương/ Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
4
Nhận biết: - Khái quát được đặc điểm cơ bản của môn Địa lí. - Xác định được vai trò của môn Địa lí với đời sống. - Nhận biết một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ và Atlat.
A. Một số vấn đề chung
3
1
2
1
A.1.Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp. A.2. Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ A.3. Sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống, một số ứng dụng GPS và bản đồ trong đời sống
2
B.1. Sự hình thành Trái Đất, vỏ Trái Đất và
2 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Thông hiểu: - Liên hệ kiến thức môn Địa lí đã học, mối quan hệ giữa kiến thức môn Địa lí và kiến thức các môn học có liên quan. - Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. - Hiểu được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để tìm hiểu đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí. - Xác định và sử dụng được một số ứng dụng của GPS và bản đồ số trong đời sống. Vận dụng: - Xác định được các ngành nghề có liên quan đến kiến thức Địa lí, giải thích được tại sao kiến thức môn Địa lí có lợi thế và phát huy tốt trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống. Nhận biết: - Trình bày được nguồn gốc hình thành Trái Đất, đặc điểm của vỏ Trái Đất. các vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất.
3
B. Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất. B.2. Hệ quả địa lí các chuyển động của Trái Đất
1
1
1
3 C. Thạch quyển
C.1. Thạch quyển, thuyết kiến tạo mảng. C.2. Nội lực và ngoại lực
1
- Trình bày được các hệ quả địa lí của các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm giờ trên Trái Đất); chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ). Thông hiểu: - Hiểu và phân tích được hệ quả địa lí và ý nghĩa của các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất ); chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ). Vận dụng : - Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm. - Giải thích được hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa. Nhận biết: - Nêu được khái niệm và giới hạn của thạch quyển. - Trình bày được khái niệm, nguyên nhân về nội lực, ngoại lực. - Trình bày được tác động của nội lực, ngoại lực đến sự hình thành bề mặt Trái Đất. - Biết một số thiên tai do tác động của nội lực, ngoại lực gây ra. Thông hiểu: - Hiểu được thuyết kiến tạo mảng. - Hiểu được tác động của nội lực, ngoại lực đến sự hình thành bề mặt Trái Đất. - Phân biệt được sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển.
Số câu/loại câu
1TL
6 TNKQ 1 TL
3 TNKQ
Tỉ lệ % từng mức độ nhận thức
30%
20%
10%
6 TNK Q 1 TL 40%
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1- NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA Môn: Địa lí - Lớp: 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC ( đề có 02 trang)
Họ tên học sinh:……………………….-Lớp:……Số báo danh:…………..-Phòng thi số:……
Mã đề: 701
A. khoa học địa lí. C. khoa học vũ trụ. B. khoa học xã hội. D. khoa học tự nhiên.
A/ Trắc nghiệm: (5 điểm) Câu 1. Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản nhất về Câu 2. Địa lí cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về
A. các yếu tố sinh học, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất. B. các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất. C. các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất. D. các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên Trái Đất.
Câu 3. Học Địa lí có vai trò tạo cơ sở vững chắc để
A. người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới. B. người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan. C. người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ. D. người học có kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội.
Câu 4. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
A. tập trung thành vùng rộng lớn. C. di chuyển theo các hướng bất kì. B. phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc. D. phân bố theo những điểm cụ thể.
Câu 5. Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp B. đường chuyển động. D. kí hiệu. A. chấm điểm. C. bản đồ - biểu đồ.
Câu 6. Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp kí hiệu
A. khoanh vùng. C. chấm điểm. B. đường chuyển động. D. kí hiệu theo đường.
Câu 7. Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ, cần phải dựa vào A. chú giải và kí hiệu. C. các đường kinh, vĩ tuyến. B. kinh tuyến và chú giải. D. kí hiệu và vĩ tuyến.
Câu 8. Thiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?
A. Vệ tinh nhân tạo. C. Vệ tinh tự nhiên. B. Các loại ngôi sao. D. Trạm hàng không.
Câu 9. Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
A. lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương. C. lớp vỏ lục địa và lớp Manti. B. lớp Manti và lớp vỏ đại dương. D. thạch quyển và lớp Manti.
Trang /TS trang-Mã đề ….
Câu 10. Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
A. 5km ở đại dương và 70km ở lục địa. C. 5km ở đại dương và 7km ở lục địa. B. 15km ở đại dương và 7km ở lục địa. D. 25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
Câu 11: Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
A. Chí tuyến. D. Xích đạo.
B. Vòng cực. C. Cực. Câu 12. Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
A. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày. B. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau. C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng. D. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Câu 13. Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là B. 1200. C. 1500. A. 900. D. 1800.
Câu 14. Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
A. nhân trong của Trái Đất. C. nhân ngoài của Trái Đất. B. phần dưới của lớp Manti. D. phần trên của lớp Manti.
Câu 15. Việt Nam nằm ở mảng kiến tạo nào sau đây? A. Nam Cực. B. Phi. C. Âu-Á. D. Bắc Mĩ.
B/ Tự luận: (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) a, Nêu khái niệm thạch quyển và giới hạn của thạch quyển. b, Phân biệt sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển. Câu 2: (2 điểm) Hãy trình bày phương pháp kí hiệu đường chuyển động (đối tượng, đặc điểm, ý nghĩa)? Câu 3: (1 điểm) Hãy trình bày hiện tượng mùa diễn ra ở bản cầu Bắc? ---------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang /TS trang-Mã đề ….
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1- NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Địa lí - Lớp: 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC ( đề có 02 trang)
Họ tên học sinh:…………………………-Lớp:……Số báo danh:…………..-Phòng thi số:……
Mã đề: 702
A/ Trắc nghiệm: (5 điểm) Câu 1. Học Địa lí giúp người học hiểu biết hơn về
A. quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp. B. quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu. C. quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất. D. quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương.
Câu 2. Ở cấp Trung học phổ thông môn Địa lí thuộc nhóm môn nào sau đây? A. Khoa học xã hội. C. Khoa học tự nhiên. B. Kinh tế vĩ mô. D. Xã hội học.
Câu 3. Địa lí có những đóng góp giá trị cho
A. mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. B. tất cả các linh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ. C. hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế. D. các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng.
Câu 4. Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu? C. Luồng di dân. B. Dòng biển. A. Hải cảng. D. Hướng gió.
Câu 5. Sự phân bố các cơ sở chăn nuôi thường được biểu hiện bằng phương pháp
A. kí hiệu. C. bản đồ - biểu đồ. B. chấm điểm. D. đường chuyển động.
Câu 6. Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp A. kí hiệu theo đường. C. bản đồ - biểu đồ. B. đường chuyển động. D. chấm điểm.
Câu 7. Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần B. vĩ tuyến và kinh tuyến. D. chú giải và kí hiệu. A. kí hiệu và vĩ tuyến. C. kinh tuyến và chú giải.
Câu 8. Hệ thống GPS thường được kết nối với bản đồ nào sau đây để tạo thành hệ thống bản đồ trực tuyến?
A. Bản đồ kinh tế. C. Bản đồ tự nhiên. B. Bản đồ số. D. Bản đồ quân sự.
Câu 9. Vỏ Trái Đất ở lục địa có độ dày là B. 70km. A. 90km. C. 30km. D. 50km.
Trang /TS trang-Mã đề ….
Câu 10. Để biết được cấu trúc của Trái Đất, người ta dựa chủ yếu vào
A. kết quả nghiên cứu ở đáy biển sâu. C. sự thay đổi của các sóng địa chấn. B. những mũi khoan sâu trong lòng đất. D. nguồn gốc hình thành của Trái Đất.
Câu 11. Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
A. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày. B. Thời tiết các mùa trong năm khác nhau. C. Chuyển động các vật thể bị lệch hướng. D. Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Câu 12. Giờ quốc tế được lấy theo giờ của A. múi giờ số 0. C. múi giờ số 23. B. múi giờ số 1. D. múi giờ số 7.
Câu 13. Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do
A. lãnh thổ trải dài theo Đông - Tây. C. nằm gần cực Bắc. B. có rất nhiều dân tộc. D. có văn hoá đa dạng.
Câu 14. Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng
A. Ấn Độ - Ôxtrâylia với các mảng xung quanh. B. Thái Bình Dương với các mảng xung quanh. C. Phi, các mảng nhỏ với các mảng xung quanh. D. Âu - Á, Nam Mĩ với các mảng xung quanh.
Câu 15. Thạch quyển gồm
A. vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti. B. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích. C. đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti. D. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
B/ Tự luận: (5 điểm) Câu 1: (2 điểm) a, Nêu khái niệm thạch quyển và giới hạn của thạch quyển. b, Phân biệt sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển. Câu 2: (2 điểm) Hãy trình bày phương pháp kí hiệu đường chuyển động (đối tượng, đặc điểm, ý nghĩa)? Câu 3: (1 điểm) Hãy trình bày hiện tượng mùa diễn ra ở bản cầu Bắc? ---------------------------------------------------------- HẾT ----------
Trang /TS trang-Mã đề ….
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn: ĐỊA – Lớp 10
I/TRẮC NGHIỆM : (0,33 điểm/câu)
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 601 A D B D D B C A A A D B D D C 602 B A A A B C D B B C B A A B A
Trang /TS trang-Mã đề ….
II. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN TỰ LUẬN
Nội dung cần đạt
Điểm 2,0 điểm
Câu Câu 1
0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
2,0 điểm
Nêu khái niệm thạch quyển và giới hạn của thạch quyển? Phân biệt sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển? - Bề mặt của Trái Thạch quyển gồm vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti. - Thạch quyền có độ dày khoảng 100 km, được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau. - Ranh giới bên dưới của thạch quyển tiếp xúc với lớp quánh dẻo của manti, nên các mảng kiến tạo có thể di chuyển, trượt trên đó. - Phân biệt lớp vỏ Trái Đất với lớp vỏ địa lí: + Lớp vỏ Trái Đất: - Chiều dày: Dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa). + Thạch quyển: - Chiều dày: Khoảng 100 km. - Thành phần vật chất: Cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (trầm tích, granit, badan). Hãy trình bày phương pháp kí hiệu đường chuyển động (đối tượng, đặc điểm, ý nghĩa)? - Đối tượng: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động dùng để thể hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội trên bản đồ.
- Đặc điểm:
Câu 2
+ Trên bản đồ, sự di chuyển của các đối tượng được thể hiện bằng các mũi tên.
+ Đặc điểm của đối tượng, hiện tượng được thể hiện thông qua màu sắc, độ rộng và hướng của mũi tên.
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
- Ý nghĩa: Biết được hướng di chuyển, tính chất của các đối tượng, hiện tượng địa lí.
Hãy trình bày hiện tượng mùa diễn ra ở bản cầu Bắc? Mùa là khoảng thời gian trong năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
Nguyên nhân sinh ra các mùa là do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với hướng trục không thay đổi và nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo 1,0 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
Trang /TS trang-Mã đề ….
Câu 3 một góc khoảng 66°33’, làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời và thời
gian tiếp nhận ánh sáng mặt trời thay đổi trong năm.
0,25 điểm Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam. Bốn mùa biểu hiện rõ nhất ở vùng ôn đới. Vùng nhiệt đới có hai mùa nhưng không rõ rệt, vùng hàn đới chỉ có một mùa lạnh kéo dài.

