
BỘ 9 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN GDCD LỚP 12
NĂM 2021-2022 (CÓ ĐÁP ÁN)

1. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT Dĩ An
2. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT Hồ Nghinh
3. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT Huỳnh Ngọc Huệ
4. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT Huỳnh Thúc Kháng
5. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT Ngô Gia Tự
6. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT Núi Thành
7. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT số 2 Bảo Thắng
8. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT thị xã Quảng Trị
9. Đề thi giữa học kì 1 môn GDCD lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường
THPT Thuận Thành số 1

ĐỀ KIỂM TRA MÔN GDCD 12
Thời gian làm bài 45 phút
Câu 1: Ông A vận chuyển gia cầm bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy
hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài:
A. kỷ luật. B. hình sự. C. hành chính. D. dân sự.
Câu 2: Vợ chồng anh H và chị M thỏa thuận hợp đồng thuê nhà của ông K trong vòng 5 năm. Do
có mẹ anh H là bà V ở cùng để trông cháu nên anh H đã tự thuê thợ là anh P đến xây thêm bức
tường phòng khách để ngăn thêm phòng ngủ. Trong trường hợp trên, những ai sau đây vi phạm dân
sự
A. Anh H và chị M. B. Anh H. C. Anh H và anh P. D. Anh P.
Câu 3: Gia đình dựng rạp đám cưới ra hành lang đi bộ ngoài đường phải chịu trách nhiệm
A. dân sự. B. kỉ luật. C. hành chính. D. hình sự.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?
A. . Công dân bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế.
B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ nộp tiền vào quỹ tiết kiệm giúp người nghèo.
C. Công dân bình đẳng về quyền ứng cử.
D. Công dân bình đẳng về quyền trong hợp đồng dân sự.
Câu 5: Quá trình thực hiện pháp luật chỉ đạt hiệu quả khi các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật
thực hiện
A. đúng đắn các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hiến pháp và pháp luật
B. đúng đắn các quyền của mình theo Hiến pháp và pháp luật.
C. đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hiến pháp và pháp luật.
D. quyền và nghĩa vụ của mình theo mong muốn của bản thân.
Câu 6: Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm
đặc biệt nghiêm trọng là từ đủ
A. 14 đến 16 tuổi. B. 16 tuổi đến 18 tuổi.
C. đủ14 tuổi đến dưới 16 tuổi. D. 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Câu 7: Đi chơi về khuya, khi đi qua cầu C thấy một người đang bị đuối nước. Vì trời rất tối lại
không biết bơi nên C bỏ đi, sáng hôm sau C nghe tin người đó chết. Trên cơ sở pháp luật, em đánh
giá như thế nào về hành vi của C?
A. Vi phạm đạo đức. B. Không có tình người.
C. Vi phạm pháp luật. D. Bình thường vì C không biết bơi.
Câu 8: Đối với nhà nước, pháp luật có vai trò

A. là biện pháp duy nhất để quản lý xã hội.
B. là cách để thể hiện quyền lực của giai cấp cầm quyền.
C. là phương tiện để quản lý xã hội hiệu quả.
D. là công cụ để bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền.
Câu 9: Nghĩa vụ mà các cá nhân và tổ chức phải gánh chịu những hậu quả bất lợi từ hành vi vi
phạm pháp luật của mình được gọi là trách nhiệm
A. pháp lí. B. hành chính. C. hình sự. D. dân sự.
Câu 10: Chị C kết hôn, công ty X cho rằng chị không còn phù hợp với công việc nên chấm dứt hợp
đồng lao động trước thời hạn. Nhờ được tư vấn pháp luật, chị C đã được trở lại công ty làm việc.
Trong trường hợp này, pháp luật đã
A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị C. B. đáp ứng mọi nhu cầu và nguyện vọng của chị
C.
C. bảo vệ mọi lợi ích của phụ nữ. D. bảo vệ mọi đặc quyền của lao động nữ.
Câu 11: Khi nói đến bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước
hết?
A. Trách nhiệm. B. Cách đối xử.
C. Quyền lợi. D. Nghĩa vụ.
Câu 12: " Nộp thuế đúng thời hạn quy định" là hành vi thuộc về hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Thi hành pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 13: Chị N và anh Q yêu nhau đã được hai năm. Đến khi hai người bàn tính chuyện kết hôn thì
mẹ chị N nhất định không đồng ý vì cho rằng nhà anh Q nghèo không môn đăng hộ đối, bắt chị N
lấy anh T là một chủ doanh nghiệp. Anh T đã nhiều lần đến nhà chị N quà cáp để lấy lòng mẹ chị N
và xúi giục mẹ chị N ngăn cản hôn nhân của chị N và anh Q. Đồng thời còn nói xấu nhằm xúc phạm
đến danh dự của anh Q. Trong trường hợp trên những ai đã vi phạm pháp luật?
A. Anh Q và chị N. B. Mẹ chị N. Và anh Q.
C. Anh T và mẹ chị N D. Chị N và mẹ chị N.
Câu 14: Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ
A. đối lập nhau. B. không tách rời nhau.
C. phụ thuộc vào nhau. D. trùng với nhau.
Câu 15: Mỗi quy tắc xử sự được thể hiện thành
A. một quy phạm pháp luật. B. nhiều quy phạm pháp luật.
C. nhiều quy định pháp luật. D. một số quy định pháp luật.

Câu 16: Cơ sở kinh doanh karaoke X chưa đảm bảo quy định phòng cháy chữa cháy nên trong quá
trình sửa chữa, tia lửa từ máy hàn bắn ra đã gây hỏa hoạn làm 5 người thương vong. Trong trường
hợp này, chủ thể nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Thợ hàn và chủ cơ sở karaoke X. B. Lực lượng phòng cháy chữa cháy.
C. Chủ cơ sở. D. Thợ hàn.
Câu 17: Học sinh sử dụng tài liệu khi kiểm tra học kỳ là hành vi vi phạm
A. dân sự. B. hình sự. C. kỷ luật. D. hành chính.
Câu 18: Để buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt việc làm trái pháp luật, nhà nước sẽ sử dụng
quyền lực
A. để giáo dục xã hội. B. có tính cưỡng chế.
C. có tính giáo dục. D. để răn đe người khác.
Câu 19: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, cụm từ “Mọi công dân” trong câu
trên thề hiện đặc trưng nào sau đây?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung. B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức. D. Tính thực tiễn xã hội.
Câu 20: Vụ án giám đốc công ty X và đồng bọn, trong đó có cả nhân viên tham nhũng 9.000 tỉ của
nhà nước. Tòa án xét xử các bị cáo và áp dụng các khung hình phạt theo mức độ mà Bộ luật hình sự
và Bộ luật tố tụng hình sự quy định. Điều này thể hiện
A. công dân đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. công dân đều bình đằng về quyền và nghĩa vụ.
C. công dân đều có nghĩa vụ như nhau
D. công dân đều bị xử lí như nhau.
Câu 21: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm
A. Quy định các hành vi không đượclàm.
B. Quy định các bổn phận của công dân.
C. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của conngười.
D. Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không đượclàm)
Câu 22: Tự ý đưa hình ảnh của người khác lên facebook là hành vi vi phạm
A. hình sự. B. kỷ luật. C. dân sự. D. hành chính.
Câu 23: Bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần khi có hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và
quan hệ nhân thân được áp dụng đối với người có hành vi
A. vi phạm dân sự. B. vi phạm hình sự.
C. vi phạm kỉ luật. D. vi phạm hành chính.

