MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM

TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I.- NĂM HỌC 2024-2025 Môn:HOÁ HỌC - Lớp:11 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HK1-LỚP 11 Năm học 2024-2025

- Thời gian làm bài: 45 phút - Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm khách quan 70% + Tự luận 30% - Cấu trúc:

+ Mức độ đề: 40% Biết, 30% hiểu, 30% vận dụng Trắc nghiệm: 7,0 điểm + Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 4,0 điểm (16 câu, Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm). + Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai: 2,0 điểm (2 câu, 1,0 điểm/ câu). - HS trả lời chính xác 01 ý trong một câu hỏi được 0,25 điểm. - HS trả lời chính xác 04 ý trong một câu hỏi được 1,0 điểm.

+ Phần III: Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: 1,0 điểm (4 câu, Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm). Tự luận: gồm 3 câu hỏi 3,0 điểm Yêu cầu cần đạt Số lượng câu hỏi ở các mức độ TT Chương Đơn vị kiến thức Cấp độ tư duy Trắc nghiệm Đúng-Sai

(7) Tự luận (9) (1) 1 Trả lời ngắn (8) C1-HH.1.3 Nhiều lựa chọn (6) C1HH.1.2 (4) Nhận biết

(2) Chương 1: Cân bằng hóa học (3) Bài 1:Khái niệm cân bằng hóa học

Thông hiểu C2HH.2.6

Nhận biết C3HH.1.1 Bài 2: Cân bằng trong dd nước (5) -Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch (HH.1.2) -Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng thuận nghịch.(HH.1.3) -Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học. (HH.1.6) Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng hóa học. (HH.2.6) -Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.( HH.1.1) -Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn.( HH.1.1)

2-.(HH.1.2)

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

Thông hiểu C4HH.2.4

2-.( HH.3.1)

Vận dụng C1- HH.3.3

2 Bài 4: Nitrogen Nhận biết

Chương 2: Nitrogen- Sulfur

-Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. (HH.1.1) -Trình bày được thuyết BrØnsted – Lowry về acid –base(HH.1.2) -Viết được biểu thức tính pH và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphtalein. (HH.1.2) -Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO3 Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng dung dịch acid mạnh (hydrochloric acid). ( HH.2.4) -Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về thuyết BrØnsted – Lowry về acid – base để giải thích được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO3 -Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về pH để nêu được ý nghĩa của pH trong thực tiễn. ( HH.3.3) -Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen. (HH.1.1) -Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. (HH.1.2) -Giải thích được tính trơ của đơn chất nitrogen ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết. (HH.1.6) -Liên hệ quá trình tạo và cung cấp nitrate cho đất từ nước mưa. (HH.1.6)

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

Nhận biết

Bài 5: Ammonia- Muối ammonium

C5HH.1.2

C6HH.2.4 Thông hiểu

Nhận biết C7HH.1.1 C8HH.1.2 C2-HH.1.1 C3-HH.1.2

Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

-Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitrogen khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu (HH.1.6) -Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium và nhận biết ion ammonium trong dung dịch. (HH 1.2) -Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan. (HH.1.2) -Mô tả được công thức Lewis và dạng hình học của phân tử ammonia. (HH.1.3) -Từ cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính tan, tính base, tính khử. Viết được phương trình hóa học minh họa. (HH.1.6) - Vận dụng được kiến thức về cân bằng hóa học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen trong quá trình Haber. (HH.1.6) Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ammonium. (HH.2.4) -Nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hóa mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid. (HH.1.1) -Phân tích được nguồn gốc các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid. Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng (HH.1.2) -Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur. (HH.1.1) Bài 7: Sulfur và Nhận biết C9HH.1.1 C10HH.1.2

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

sulfur dioxide

C11HH.2.4 Thông hiểu

Nhận biết C12HH.1.2 C1- a.HH.1.2 C1- b.HH.1.2 Bài 8: Sulfuric acid và Muối sulfate

- Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học cơ bản và ứng dụng của sulfur đơn chất. (HH.1.2) - Trình bày được tính oxi hóa, tính khử và ứng dụng của sulfur dioxide. (HH.1.2) - Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí. (HH.1.2) Thực hiện được thí nghiệm chứng minh sulfur dioxide vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (HH.2.4) -Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng: barium sulfate, ammonium sulfate, calcium sulfate, magnesium sulfate và nhận biết được ion 2- trong dung dịch bằng ion Ba2+. SO4 (HH.1.1) -Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid. (HH.1.2) - Trình bày được cấu tạo phân tử H2SO4; tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản, ứng dụng của dung dịch sulfuric acid loãng, dung dịch sulfuric acid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid. (HH.1.2) - Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng, chuyển dịch cân bằng, vấn đề bảo vệ môi trường để giải thích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc. (HH.1.2)

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

Thông hiểu C13HH..2.4 C1c.HH.2.4 C1dHH.2.4

Vận dụng

3 C2- HH.3.1 Nhận biết C2aHH.1.1 C2b.HH..1.4 Bài 10:Hợp chất hữu cơ và HHHC C14HH.1.1 C15HH.1.4

Chương 3: Đại cương về hóa học hữu cơ

Thông Hiểu c).HH.3.1 d).HH.3.1

C16HH1 Nhận biết

Bài 11: PP tách biệt và tinh chế HCHC

Thông hiểu

Vận dụng

C4-HH.17 Nhận biết Thực hiện được thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của dung dịch sulfuric acid đặc. (HH.2.4) – Trình bày được một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí - Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ; đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. (HH.1.1) - Nêu được khái niệm nhóm chức và một số loại nhóm chức cơ bản. (HH.1.1) - Phân loại được hợp chất hữu cơ (hydrocarbon và dẫn xuất). (HH.1.4) Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản. (HH.3.1) - Trình bày được khái niệm và cách tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột. (HH.1.1) - Trình bày được khái niệm và cách tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột. (HH.1.2) -Thực hiện được các thí nghiệm về chưng cất, chiết (HH.2.4) -Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống. (HH.3.3) - Nêu được khái niệm về công thức phân tử hợp chất hữu cơ. (HH.1.1)

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

Bài 12: CTPT hợp chất hữu cơ

Vận dụng

- Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. (HH.1.7) -Lập được công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối. (HH.3.1) 16 câu 2 câu 4 câu C3- HH.3.1 3 câu Tổng số

4,0 điểm 2,0 điểm 1,0 điểm 3,0 điểm

Quế Sơn ngày 20/12/2024

Nhóm trưởng chuyên môn Người lập ma trận-đặc tả

Đinh Thị Kim Chung

Đinh Thị Kim Chung

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA

Môn:HOÁ HỌC- Lớp:11 Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề)

MÃ ĐỀ GỐC 301 ( đề có 4 trang)

PHẦN 1.TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN (4,0 điểm)

(2) S + 3F2 → SF6; (4) H2 + S → H2S.

C. 2. D. 3.

C. CH3COOH. B. C2H5OH D. C6H6.

Câu 1: Cho các phản ứng sau (1) S + O2→ SO2; (3) Hg + S → HgS; Số phản ứng trong đó sulfur đơn chất đóng vai trò chất khử là B. 1. A. 4. Câu 2: Trong các hợp chất sau, chất nào là hydrocarbon? A. C6H5NH2. Câu 3: Xét cân bằng hoá học diễn ra trong bình kín, ở nhiệt độ thường:

B. Màu của khí đậm hơn. D. vt = vn.

B. Đổ từ từ acid vào nước D. Đổ mạnh Acid vào nước

B. chỉ có tính oxi hóa mạnh. D. tính háo nước và tính khử mạnh.

D. NH4NO3. C. NH4Cl.

B. Phương pháp chiết D. Sắc kí cột.

D. CuO. C. Al2O3.

Đem ngâm bình vào nước nóng (khoảng 60 ℃) một thời gian. Phát biểu nào sau đây đúng về thí nghiệm đang xét? A. vt > vn. C. Phản ứng dừng lại. Câu 4: Nguyên tắc pha loãng acid H2SO4 đậm đặc là A. Đổ nước vào Acid C. Đổ từ từ nước vào Acid Câu 5: Khi cho saccharose (C12H22O11) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc trong cốc thủy tinh thấy có bọt khí đẩy carbon trào lên khỏi cốc. Thí nghiệm trên chứng minh được tính chất nào sau đây của H2SO4 đặc? A. tính háo nước và tính oxi hóa mạnh. C. chỉ có tính háo nước. Câu 6: X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 thì thấy xuất hiện kết tủa trắng. X là muối nào trong số các muối sau? A. NH4HSO3. B. (NH4)2SO4. Câu 7: Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây? A. Phương pháp kết tinh. C. Phương pháp chưng cất. Câu 8: Nitric acid (HNO3) thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây? B. Na2O. A. FeO. Câu 9: Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của sulfur? A. Sulfur vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. B. Sulfur chỉ có tính oxi hóa. C. Sulfur không có tính oxi hóa, không có tính khử. D. Sulfur chỉ có tính khử. Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li? A. Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

B. Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện. C. Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành các ion. D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử. Câu 11: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.

Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là :

B. là hiện tượng sẵn có trong tự nhiên. D. xảy ra khi nước mưa có pH < 7.

D. FeS. B. CaSO4. C. FeS2.

A. Chất lỏng trong dụng cụ ở vị trí (2) đã hết. B. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền. C. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ không màu sang màu hồng rồi lập tức mất màu. D. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ màu đỏ sang màu vàng. Câu 12: Ứng dụng nào sau đây không phải của ammonia? A. Dùng trong hệ thống làm lạnh trong công nghiệp. B. Sản xuất phân bón hóa học. C. Sản xuất nitric acid. D. Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải. Câu 13: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu A. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống. B. các hợp chất của carbon. C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, xyanide, carbide,…). D. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2). Câu 14: Hiện tượng mưa acid A. xảy ra khi nước mưa có pH < 5,6. C. xảy ra do sự bốc hơi của nước rồi ngưng tụ. Câu 15: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng A. Chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. B. Có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. Xảy ra giữa hai chất khí. D. Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau. Câu 16: Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là A. BaSO4. -----

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG/ SAI (2,0 điểm) Câu 1. H2SO4 là 1 acid mạnh được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hoá chất a. Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay. b. Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm. c. Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh. d. Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2. Câu 2. Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O, là một hợp chất dễ bay hơi. Cho phổ IR như sau:

như sau: L; a) Do có peak 1720 cm-1 chứng tỏ Y có chứa liên kết C=O. b) Khối lượng phân tử của Y là 70 gam/mol. c) Trong công thức phân tử của Y có liên kết C - H. d) Y có chứa nhóm chức –CH=O. PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN(1,0 điểm) Câu 1. Cho phản ứng hoá học sau: PCl3 (g) + Cl2 (g) ⇄ PCl5 (g). Ở ToC, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng . Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tại ToC

là bao nhiêu ? Câu 2. Cho từng chất: Fe, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc phản ứng oxi hóa – khử là bao nhiêu? Câu 3. Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 3,7185 lít khí NO (đkc,

sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là bao nhiêu ?

Câu 4. Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là bao nhiêu?

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

PHẦN 4 . TỰ LUẬN(3,0 điểm) Câu 1.(1,0 điểm) Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng qui định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng vôi sống để xử lí. Hãy tính khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m³ nước để nâng pH của nước thải từ 4 lên 7 (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H+ và OH– cũng như bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) Câu 2. (1,0 điểm) Sulfuric acid được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. a, Phương pháp này gồm bao nhiêu giai đoạn chính. b, Hãy cho biết giai đoạn nào trong quá trình sản xuất H2SO4 gây ra ô nhiễm môi trường. Giải thích. Câu 3. (1,0 điểm). Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phân tích nguyên tố của Camphor được kết quả phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor như sau:

% khối lượng Camphor % C 78,94% %H 10,53% %O 10,53%

và phổ khối lượng của Camphor :

a/ Cho biết phân tử khối của camphor. b/ Lập công thức phân tử của camphor. ……………HẾT…………… (Học sinh được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hóa học)

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA

Môn:HOÁ HỌC- Lớp:11 Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề)

MÃ ĐỀ GỐC 302 ( đề có 4 trang)

PHẦN 1.TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN (4,0 điểm)

D. Carboxylic acid.

Câu 1: Cho các phương trình hoá học sau: (1) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O; (2) SO2 + Br2+ 2H2O → 2HBr + H2SO4 Phát biểu nào sau đây đúng? A. SO2 chỉ thể hiện tính khử. B. SO2 chỉ thể hiện tính oxi hoá. C. SO2 không thể hiện tính khử và không thể hiện tính oxi hoá. D. SO2 vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử. Câu 2: Nhóm chức – COOH là của hợp chất nào sau đây? A. Alcohol. C. Aldehyde. B. Ketone. Câu 3: Xét cân bằng hoá học diễn ra trong bình kín, ở nhiệt độ thường:

B. Màu của khí đậm hơn. D. vt = vn.

B. Đổ nước vào Acid D. Đổ mạnh Acid vào nước

B. chỉ có tính oxi hóa mạnh. D. tính háo nước và tính khử mạnh.

C. NH4NO3. D. NH4Cl.

B. Phương pháp chiết D. Sắc kí cột.

D. CuO. C. Al2O3. B. Na2O.

D. Màu vàng. C. Màu đỏ.

Đem ngâm bình vào nước nóng (khoảng 60 ℃) một thời gian. Phát biểu nào sau đây đúng về thí nghiệm đang xét? A. vt > vn. C. Phản ứng dừng lại. Câu 4: Nguyên tắc pha loãng acid H2SO4 đậm đặc là A. Đổ từ từ acid vào nước C. Đổ từ từ nước vào Acid Câu 5: Khi cho saccharose (C12H22O11) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc trong cốc thủy tinh thấy có bọt khí đẩy carbon trào lên khỏi cốc. Thí nghiệm trên chứng minh được tính chất nào sau đây của H2SO4 đặc? A. tính háo nước và tính oxi hóa mạnh. C. chỉ có tính háo nước. Câu 6: X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra khí mùi khai, tác dụng với dung dịch AgNO3 thì thấy xuất hiện kết tủa trắng. X là muối nào trong số các muối sau? A. NH4Br. B. NaNO3. Câu 7: Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây? A. Phương pháp kết tinh. C. Phương pháp chưng cất. Câu 8: Nitric acid (HNO3) thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất nào sau đây? A. Fe3O4. Câu 9: Ở điều kiện thường, đơn chất sulfur có màu gì? B. Màu đen. A. Màu da cam. Câu 10: Dung dịch nào dẫn điện được?

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

C. HCHO B. NaCl D. C6H12O6

A. C2H5OH Câu 11: Chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết chính xác nồng độ (biết nồng độ trong khoảng gần với 0,1 M) bằng dung dịch chuẩn HCl 0,1 M với chỉ thị phenolphthalein.

Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, hiện tượng quan sát được là :

C. NO. B. CO2. D. SO2.

D. không bền. B. động. C. tĩnh.

D. FeS. B. CaSO4. C. FeS2.

A. Chất lỏng trong dụng cụ ở vị trí (2) đã hết. B. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt bền. C. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ không màu sang màu hồng rồi lập tức mất màu. D. Dung dịch trong bình số (4) chuyển từ màu đỏ sang màu vàng. Câu 12: Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium? A. Muối ammonium bền với nhiệt. B. Các muối ammonium đều tác dụng với dung dịch kiềm. C. Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước. D. Hầu hết các muối ammonium đều tan trong nước. Câu 13: Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu A. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống. B. các hợp chất của carbon. C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, xyanide, carbide,…). D. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2). Câu 14: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí A. CO. Câu 15: Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là cân bằng A. bền. Câu 16: Phần lớn sulfur tồn tại ở dạng hợp chất trong thành phần của các khoáng vật, như quặng pyrite, thạch cao, barite,… Thành phần chính của quặng pyrite là A. BaSO4. -----------------------------------------------

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG/ SAI (2,0 điểm) Câu 1: Sulfuric acid là hóa chất rất quan trọng, có hoạt tính hóa học rất mạnh a. Cho thanh Fe (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, iron tan ra, sủi bọt khí b. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4, xuất hiện kết tủa đen. c. Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc nóng, không có xuất hiện khí mùi hắc. d. Cho từng giọt sulfuric acid đặc vào đường saccharose (C12H22O11) màu trắng, đường chuyển màu nâu → đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc. Câu 2. Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O, là một hợp chất dễ bay hơi. Cho phổ IR như sau:

a) Do có peak 1720 cm-1 chứng tỏ Y có chứa liên kết C=O. b) Khối lượng phân tử của Y là 70 gam/mol. c) Trong công thức phân tử của Y có liên kết C - H. d) Y có chứa nhóm chức –CH=O. PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN(1,0 điểm) Câu 1. Cho phản ứng sau : N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g). Ở T0C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [N2] = 0,01 M; [H2] = 2,0 M; [NH3] = 0,4 M. Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng ứng tại ToC là bao nhiêu ? Câu 2. Cho từng chất: Cu, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc phản ứng oxi hóa – khử là bao nhiêu? Câu 3. Cho m gam Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 2,9748 lít khí NO (đkc). Giá trị của m là bao nhiêu ? Câu 4. Cho phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A như hình vẽ:

Giá trị m/z của mảnh ion phân tử là bao nhiêu ?

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

a) Phương pháp này gồm bao nhiêu giai đoạn chính?

PHẦN 4 . TỰ LUẬN(3,0 điểm) Câu 1.(1,0 điểm) Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng qui định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng vôi sống để xử lí. Hãy tính khối lượng vôi sống cần dùng cho 2m³ nước để nâng pH của nước thải từ 4 lên 7 (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H+ và OH– cũng như bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) Câu 2. (1,0 điểm) Sulfuric acid được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. b) Hãy giải thích vì sao ở giai đoạn tạo ra SO3, người ta chọn điều kiện phản ứng ở nhiệt độ cao (450oC – 500oC).

Câu 3. (1,0 điểm).

Thuốc vitamin C (axit ascorbic) là một dạng vitamin có thể tan trong nước, tốt cho mạch máu, cơ bắp, mô liên kết và xương. Ngoài ra, sự có mặt của vitamin C còn giúp cơ thể hấp thụ sắt tốt hơn, nhờ đó mà tăng tính thuận lợi cho quá trình sản xuất hồng cầu. Phân tích nguyên tố của Vitamin C được kết quả như sau:

% khối lượng Vitamin C % C 40,92% %H 4,58% %O 54,50%

và phổ khối lượng của Vitamin C:

a/ Cho biết phân tử khối của ascorbic acid.

b/ Lập công thức phân tử của ascorbic acid.

……………HẾT……………

(Học sinh được sử dụng bảng HTTH các nguyên tố hóa học)

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I

Môn:HOÁ HỌC Lớp:11

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA NĂM HỌC 2024-2025 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

MÃ ĐỀ GỐC 301 ( đề có 4 trang)

Mã đề Mã đề

301

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM(4,0 điểm) Mã đề 307

Mã đề 305

Mã đề 303

B

C

C

A

B

D

D

B

A

B

B

C

A

B

C

A

D

A

A

D

C

B

A

D

B

C

A

C

D

A

D

B

D

A

B

D

D

C

D

A

C

B

A

B

C

D

B

C

A

C

C

A

C

A

C

C

A

D

B

C

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

C

C

C

D

PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu Lệnh hỏi

1

2

a b c d a b c d Đáp án Đ/S Đ S Đ Đ Đ S Đ Đ

PHẦN 3: CÂU HỎI TRẨ LỜI NGẮN(1,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 Đáp án 48,2 6 4,05 78

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

PHẦN 4: TỰ LUẬN(3,0 điểm)

Câu Nội Dung

Câu 1 (1điểm) Điểm 0,25 0,25 0,5

Câu 2 ( 1 điểm)

pH = 4 ⟶ [H+] = 10^-4 ⟶ nOH– = nH+ = 10^-4.1000 = 0,1 mol ⟶ nCaO = nCa(OH)2 = 0,05 ⟶ mCaO = 2,8 gam a, phương pháp gồm 3 giai đoạn chính b) Giai đoạn chuyển hóa SO2 thành SO3 ( giai đoạn 2) không thể đạt 100%. Khi đó lượng SO2 không chuyển hóa sẽ thải vào khí quyển gây ô nhiễm môi trường .

Từ phổ khối lượng xác định được M của Camphor là 152 g/mol Đặt CTTQ: CxHyOz ta có:

x = = 10

Câu 3 ( 1 điểm) y = = 16

0,25 0,75 0,25 0,25 0,25 z = = 1 152 × 78,94 12 x100 152 × 10,53 1x100 152 × 10,53 16x100 0,25

Công thức phân tử của Camphor là C10H16O

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2024-2025

Môn:HOÁ HỌC- Lớp:11 Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề)

SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA

MÃ ĐỀ GỐC 302 ( đề có 4 trang)

302

Mã đề 304

Mã đề 306

Mã đề 308

D

D

A

C

D

A

C

B

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM(4,0 điểm)

B

B

B

A

A

B

B

B

A

D

B

A

D

D

A

C

C

A

C

A

A

A

A

C

D

D

C

D

B

C

A

C

B

A

D

D

A

C

C

A

C

C

D

D

C

C

B

B

B

B

D

D

Mã đề Mã đề Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

C

B

D

B

PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Câu Lệnh hỏi

1

2

Đáp án Đ/S Đ S S Đ Đ S Đ Đ a b c d a b c d

MẪU NỘP CHO TRƯỜNG

PHẦN 3: CÂU HỎI TRẨ LỜI NGẮN(1,0 điểm)

Câu 1 2 3 4 Đáp án 2 7 6,72 142

PHẦN 4: TỰ LUẬN(3,0 điểm)

Câu Nội Dung

Câu 1 (1điểm) Điểm 0,25 0,25 0,5

Câu 2 ( 1 điểm)

pH = 4 ⟶ [H+] = 10^-4 ⟶ nOH– = nH+ = 10^-4.2.1000 = 0,2 mol ⟶ nCaO = nCa(OH)2 = 0,1 ⟶ mCaO = 5,6 gam a, phương pháp gồm 3 giai đoạn chính b, Tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch, làm giảm hiệu suất phản ứng. Nhưng nếu nhiệt độ quá thấp thì phản ứng khó xảy ra. Do đó, người ta chọn điều kiện phản ứng ở nhiệt độ 450oC – 500 oC , chất xúc tác vanadium oxide để tối ưu hiệu suất phản ứng

Từ phổ khối lượng xác định được M của Vitamin C 176 g/mol Đặt CTTQ: CxHyOz ta có:

x = = 6

Câu 3 ( 1 điểm) y = = 8

0,25 0,75 0,25 0,25 0,25 0,25 z = = 6 176 × 40,92 12x 100 176 × 4,58 1x100 176 × 54,50 16x100

Công thức phân tử của Vitamin C là C6 H8O6