
MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 LỚP 12
Tỉ lệ: 5:3:2 (Tương ứng với 37 lệnh hỏi: 20B – 11H – 6VD)
CHỦ ĐỀ
YCCĐ
THÀNH PHẦN NĂNG LỰC HOÁ HỌC
Điểm
Nhận thức hoá học
Tìm hiểu TGTN dưới góc
độ hoá học
Vận dụng KT, KN đã học
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Ester – Lipid
-So sánh, phân loại, lựa chọn được các
đối tượng, khái niệm hoặc quá trình
hoá học theo các tiêu chí khác nhau.
- Trình bày được đặc điểm về tính
chất vật lí và tính chất ho học cơ bản
của ester (phản ứng thuỷ phân) và của
chất
- Viết được công thức cấu tạo và gọi
được tên một số ester đơn giản (số
nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và
thường gặp.
P2,C1a
(HH1.4)
P2, C1c,
(HH1.2)
P2,C1b
(HH1.3)
P2, C1d
(HH1.3)
1,0
Carbohydrate
Gọi được tên của một số
carbohydrate: glucose và fructose;
saccharose, maltose; tinh bột và
cellulose
P1, C1,
(HH1.3)
P1, C2,
(HH1.2)
0,5
Amine
- Nêu được khái niệm amine và phân
loại amine (theo bậc của amine và bản
chất gốc hydrocarbon).
P1, C3,
(HH1.3)
P1,
C15,
(HH2.1)
0,5
Amino acid
- Nêu được khái niệm về amino acid,
amino acid thiên nhiên, amino acid
trong cơ thể; gọi được tên một số
amino acid thông dụng, đặc điểm cấu
tạo phân tử của amino acid.
- Thực hiện được thí nghiệm phản ứng
màu biuret của peptide.
-Tổng hợp lí thuyết aminoacid -
peptid-protein
P1, C4,5,
(HH1.1)
P2, C2 a,b,
(HH1.1)
P1, C16,
(HH1.4)
P2, C2c
(HH2.3)
P2, C2d
(HH3.1)
1,75
Peptide,
- Trình bày được tính chất ho học đặc
P1, C6
P2, C3 b,
P1,
P2, C3d
1,75

protein và
enzyme
trưng của peptide (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng màu biuret).
-Nêu được khái niệm peptide và viết
được cấu tạo của peptide.
-Trình bày được tính chất ho học đặc
trưng của protein (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng màu của protein với
nitric acid và copper(II) hydroxide; sự
đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và
muối kim loại nặng).
-Trình bày được tính chất ho học đặc
trưng của peptide (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng màu biuret).
-Trình bày được tính chất ho học đặc
trưng của protein (phản ứng thuỷ
phân, phản ứng màu của protein với
nitric acid và copper(II) hydroxide; sự
đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và
muối kim loại nặng).
-Tổng hợp lí thuyết aminoacid -
peptid-protein.
(HH1.2),
P1, C7
(HH1.1)
P2, C3 a,
(HH1.1)
(HH1.1)
P2, C3 c
(HH1.3)
C17,
(HH2.1)
(HH3.1)
Đại cương về
polime
-Trình bày được phương php trùng
hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số
polymer thường gặp
-Viết được công thức cấu tạo và gọi
được tên của một số polymer thường
gặp (polyethylene (PE),
polypropylene (PP), polystyrene (PS),
poly(vinyl chloride) (PVC),
polybutadiene, polyisoprene,
poly(methyl methacrylate),
poly(phenol formaldehyde) (PPF),
capron, nylon-6,6).
-Tính chất ho học (phản ứng cắt
mạch (tinh bột, cellulose, polyamide,
polystyrene), tăng mạch (lưu ho cao
P1, C8,9
(HH1.4)
(HH1.3)
P1, C18,
(HH1.4)
0,75

su), giữ nguyên mạch của một số
polymer).
Vật liệu
polymer
-Trình bày được thành phần phân tử
và phản ứng điều chế polyethylene
(PE), polypropylene (PP), polystyrene
(PS), poly(vinyl chloride) (PVC),
poly(methyl methacrylate), poly
(phenolformaldehyde) (PPF).
- Nêu được khái niệm và phân loại về
tơ.
- So sánh, phân loại, lựa chọn được
cc đối tượng, khái niệm hoặc quá
trình hoá học theo các tiêu chí khác
nhau.
-Trình bày được đặc điểm cấu tạo,
tính chất, ứng dụng của cao su tự
nhiên và cao su tổng hợp (cao su
buna, cao su buna-S, cao su buna-N,
chloroprene, polybutadien,
polyisoprene).
-Tổng hợp các dạng bài tập
POLYMER
P1, C10
(HH1.3.),
P1, C11,
(HH1.1)
P1,C12,
(HH2.1)
P3, C2,
(HH3.2)
1,25
Thế điện cực
chuẩn của
kim loại
- Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt
động của pin Galvani, ưu nhược điểm
chính một số loại pin khc như acquy
(accu), pin nhiên liệu; pin mặt trời, ...
-Mô tả được cặp oxi hoá khử kim
loại.
- Sử dụng bảng gi tr thế điện cực
chun để: So snh được tính khử, tính
oxi hoá giữa cc cặp oxi hoá khử; Dự
đon được chiều hướng xảy ra phản
ứng giữa hai cặp oxi hoá khử; Tính
được sức điện động của pin điện hoá
tạo bởi hai cặp oxi hoá khử.
-Lắp rp được pin đơn giản (Pin đơn
P1, C13,
(HH1.2)
P2,C4 a,
(HH1.3)
P2,C4b,c
(HH1.3)
P3, C3,
(HH3.2)
P2,C4d
(HH3.2)
1,75

giản: 2 thanh kim loại khc nhau cắm
vào quả chanh, lọ nước muối...) và đo
được sức điện động của pin.
-Tổng hợp lí thuyết Thế điện cực và
nguồn điện hoá học.
-Tổng hợp các dạng bài tập thế điện
cực và nguồn điện hoá học.
Nguồn điện
hoá học
-Nêu được gi tr thế điện cực chun
là đại lượng đnh gi khả năng khử
giữa cc dạng khử, khả năng oxi ho
giữa cc dạng oxi ho trong điều kiện
chun.
P1, C14,
(HH1.3)
P3, C1
(HH3.1)
0,75
Điểm
4,5
2,0
0,25
0,5
0,5
0,5
1,75
10
Phần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn 0,25đ/câu
Phần 2: Trắc nghiệm đúng sai
+ Trả lời đúng 1 ý 0,1đ
+ Trả lời đúng 2 ý 0,25đ
+ Trả lời đúng 3 ý 0,5đ
+ Trả lời đúng 4 ý 1,0đ
Phần 3: Tự luận trả lời ngắn 0,5đ/câu

Trang 1/4 - Mã đề 144
SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PTDTNT TỈNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN HÓA HỌC - LỚP 12
Thời gian làm bài : 45 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề có 25 câu)
Họ tên : ......................................Số báo danh : ..................
Biết M của C=12, H=1, O=16, N=14
I. PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 ĐIỂM)
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Enzyme được cấu tạo từ các disaccharide.
B. Enzyme là một chất xúc tác sinh học làm tăng tốc độ phản ứng.
C. Enzyme không có tính chọn lọc, mỗi enzyme có thể xúc tác cho nhiều phản ứng.
D. Enzyme sẽ biến đổi khi tham gia vào phản ứng.
Câu 2: Amine có công thức cấu tạo:
Bậc của amine này là
A. Bậc 3 B. Bậc 2 C. Bậc 1 D. Bậc 4
Câu 3: Tên gọi của polyme có công thức cho dưới đây là
CH2CH
n
Cl
A. polyethylene. B. poly (vinyl chloride).
C. polystyrene. D. poly (metyl metacrylat).
Câu 4: “Nhóm amino có tính....(1)....và nhóm carboxyl có tính....(2)...nên các amino acid
có tính lưỡng tính, có thể tác dụng với acid mạnh và base mạnh”. Nội dung phù hợp trong
ô trống (1), (2) lần lượt là
A. oxi hóa, khử. B. acid, base.
C. base, acid. D. khử, oxi hóa.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
A. Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
B. Anode là điện cực dương.
C. Cathode là điện cực âm.
D. Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Những phân tử nhỏ có liên kết đôi hoặc vòng kém bền được gọi là monomer.
B. Polymer là hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
C. Số mắt xích trong công thức polymer gọi là hệ số trùng hợp.
D. Polymer tổng hợp được tạo thành nhờ phản ứng trùng hợp hoặc phản ứng trùng
ngưng.
Câu 7: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 – 3 mL dung dịch a lòng trắng trứng. Nhỏ vào ống
nghiệm vài giọt dung dịch HNO3 đặc. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu vàng.
B. Trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu trắng.
C. Trong trong ống nghiệm thu được dung dịch có màu tím.
Mã đề 144
Đề KT chính thức
(Đề có 04 trang)

