SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO
***
(Đề có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: NGỮ VĂN – LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên học sinh : ………………………Số báo danh :……....Lớp ………
I. ĐỌC HIỂU (6,0 ĐIỂM)
Đọc đoạn thơ :
“Tôi mồ côi cha năm hai tuổi
Mẹ tôi thương con không lấy chồng
Trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải
Nuôi tôi đến ngày lớn khôn.
Hai mươi năm qua tôi vẫn nhớ
Ngày ấy tôi mới lên năm
Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn.
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc
- Con ơi -
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật.
- Mẹ ơi, chân thật là gì?
Mẹ tôi hôn lên đôi mắt
Con ơi một người chân thật
Thấy vui muốn cười cứ cười
Thấy buồn muốn khóc là khóc.
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét.
Dù ai cầm dao doạ giết
Cũng không nói ghét thành yêu.”
(Nguồn:Lời mẹ dặn - Phùng Quán
https://www.thivien.net)
Thực hiện các yêu cầu/ Trả lời các câu hỏi sau:
Trang 1
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra lời căn dặn của người cha dành cho con được nêu trong đoạn thơ.
Câu 3 (0,5 điểm). Chỉ ra các dấu hiệu của yếu tố tự s có trong đoạn thơ trên.
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu ý nghĩa của yếu tố tự sự được sử dụng trong đoạn thơ.
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu những phẩm chất của người mẹ trong bốn dòng thơ đầu.
Câu 6 (1,0 điểm). Từ những lời mẹ dặn con trong đoạn thơ dưới đây, anh/chị hãy nêu ý
nghĩa của việc sống chân thật với bản thân, với xã hội.
Con ơi một người chân thật
Thấy vui muốn cười cứ cười
Thấy buồn muốn khóc là khóc.
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét.
Dù ai cầm dao doạ giết
Cũng không nói ghét thành yêu.
Câu 7 (1,0 điểm). Người chọn cách“nói yêu thành ghét” “nói ghét thành yêu” trước
những cám dỗ, thử thách là kiểu người như thế nào trong xã hội?
Câu 8 (0,5 điểm). Theo anh/chị sống chân thật có khó khăn không? Vì sao?
II. VIẾT (4,0 ĐIỂM)
Anh/Chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề Sống chân thật.
----- Hết-----
Trang 2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
NĂM HỌC 2024 -2025
Môn: Ngữ văn lớp 10
Phầ
n
Câu Nội dung Điể
m
I ĐỌC HIỂU 6.0
1Chủ thể trữ tình trong đoạn thơ: Tôi
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh không trả lời được hoặc trả lời sai: không cho điểm
0.5
2Lời căn dặn của người cha dành cho con được nêu trong đoạn t:
“suốt đời phải làm một người chân thật”.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh không trả lời được hoặc trả lời sai: không cho điểm
0.5
3Các dấu hiệu của yếu tố tự sự có trong đoạn thơ:
-Nhân vật trữ tình tôi kể về hoàn cảnh của mình, của mẹ: Tôi mồ
côi…Mẹ tôi không lấy chồng.
-Nhân vật tôi kể chi tiết cuộc trò chuyện với mẹ: mẹ tôi hôn lên mái
tóc, mẹ tôi hôn lên đôi mắt,…
-Tái hiện cụ thể lời nói của nhân vật tôimẹ ( ngôn ngữ đối thoại):
- Con ơi -
trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật.
- Mẹ ơi, chân thật là gì?
Mẹ tôi hôn lên đôi mắt
Con ơi một người chân thật
Cũng không nói ghét thành yêu.”
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời 2-3 ý trong đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 ý trong đáp án: 0.25 điểm
- Học sinh không trả lời được hoặc trả lời sai: không cho điểm
0.5
4 Ý nghĩa của yếu tố tự sự được sử dụng trong đoạn thơ:
-Tạo sự sinh động, hấp dẫn cho lời thơ.
-Làm nền để chủ thể trữ tình bộc lộ cảm xúc.
-Giúp chủ thể trữ tình thể hiện chân thật cảm xúc, tư tưởng của ý thơ.
-
Hướng dẫn chấm:
1.0
Trang 3
- Học sinh trả lời 2-3 ý như trong đáp án: 1.0 điểm
- Học sinh trả lời 1 ý như trong đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh không trả lời được hoặc trả lời sai: không cho điểm
* Lưu ý: Hc sinh có th din đt khác nhưng đúng và hp lý vn chp nhn.
5Những phẩm chất của người mẹ trong bốn dòng thơ đầu:
-Thuỷ chung
-Giàu tình mẫu tử
-Tần tảo, chịu thương chịu khó
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời 2 - 3 ý như tinh thần đáp án: 1.0 điểm
- Học sinh trả lời 1 ý như tinh thần đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh không trả lời được hoặc trả lời sai: không cho điểm
* Lưu ý: Hc sinh có th din đt khác nhưng đúng và hp lý vn chp
nhn.
1.0
6Ý nghĩa của việc sống chân thật với bản thân, với xã hội qua những
lời mẹ dặn trong đoạn thơ:Con ơi một người chân thật …Cũng không
nói ghét thành yêu”.
-Với bản thân: Hạnh phúc khi được sống tự nhiên, sống đúng với
cảm xúc của mình.
-Với xã hội: Lẽ phải, sự thật được bảo vệ tạo niềm tin cho xã hội.
Hướng dẫn chấm:
- Hc sinh nêu đưc 2-3 ý trong đáp án hoc cách diễn đt tương
đương: 1.0 điểm
- Hc sinh nêu 1 ý trong đáp án hoặc có cách din đt tương đương:
0.5 điểm.
* Lưu ý: Học sinh thể trả lời ý khác đáp án nhưng thuyết phục, hợp lý,
đảm bảo chuẩn mực đạo đức là chấp nhận được.
1.0
7Người chọn cách“nói yêu thành ghét” “nói ghét thành yêu” trước
những cám dỗ, thử thách là kiểu người:
-Sống không thật lòng.
-Xu nịnh, cơ hội.
-Hèn hạ.
-
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời từ 2- 3 ý có nội dung như đáp án: 1.0 điểm.
- Học sinh trả lời 1 ý có nội dung như đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0.0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh thể trả lời ý khác đáp án nhưng hợp lý, đảm bảo
chuẩn mực đạo đức pháp luật là chấp nhận được.
1.0
8Tùy vào nhận thức của mình, học sinh đưa ra ý kiến hay không, vừa có
vừa không nhưng phải giải hợp và đảm bảo chuẩn mực đạo đức
0.5
Trang 4
pháp luật. Sau đây là những ý có thể đạt được:
Gợi ý:
-Có. cuộc sống những tác động bên ngoài khiến đôi khi con
người phải sống gượng ép, che đậy sự thật. Vì thế, lúc ấy con người
phải đóng vai, sống khác với tâm ý của mình.
-Không. đó tâm niệm sống đẹp của bản thân. Do vậy luôn coi
trọng sự thật và tuân thủ nó cả trong ý nghĩ hành động.
-Vừa dễ vừa khó. khi bản thân ý thức được khi nào cần sự thật,
khi nào không cần sự thật để thể hiện sự khéo léo trong các tình
huống ứng xử. ( Ví dụ: Bác sĩ nói dối tình trạng bệnh nặng của bệnh
nhân để an ủi, động viên bệnh nhân chữa bệnh)
-
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được các ý như tinh thần đáp án: 0.5 điểm
- Học sinh trả lời được 1 -2 ý như tinh thần đáp án: 0.25 điểm.
- Học sinh không trả lời được hoặc trả lời sai: không cho điểm
* Lưu ý: Học sinh thể trả lời ý khác đáp án nhưng hợp lý, đảm bảo
chuẩn mực đạo đức pháp luật là chấp nhận được.
II VIẾT 4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát
được vấn đề.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sống chân thật.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0.25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.
0.25
Triển khai
- Bản chất của vấn đề:
+ Chân thật thật thà, ngay thẳng, chân thành, không giả dối,
sống hai mặt, nghĩa trong lòng nghĩ như thế nào thì bày tỏ ra ngoài
đúng như thế.
+ Sống chân thật là sống đúng với chính mình, sống ngay thẳng, không
giả dối, giả tạo từ suy nghĩ đến lời nói, hành động.
-Phân tích các khía cạnh của vấn đề:
+ Biểu hiện của việc sống chân thật: Sống chân thật với bản thân,
gia đình, xã hội; Sống chân thật trong sinh hoạt, học tập, công việc.
+ Ý nghĩa của việc sống chân thật:
++ Với bản thân: Con người hạnh phúc khi sống đúng với cảm xúc
của chính mình; tạo giá trị nhân cách của bản thân; được người khác
trân trọng.
++ Với hội: Lẽ phải, sự thật được bảo vệ, cái xấu,i ác bị đẩy
lùi, triệt tiêu, mọi người sống chan hoà, tin tưởng nhau, …
3.0
Trang 5