MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I.- NĂM HỌC 2024-2025 Môn:HOÁ HỌC .- Lớp:12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA I. MỤC ĐÍCH
Đánh giá kết quả học tập của HS theo yêu cầu cần đạt của nội dung chương trình .
II. HÌNH THỨC:
- 70% trắc nghiệm (TNKQ) gồm 3phần( P1: Trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn, P2 :Trắc nghiệm trả lời đúng hoặc sai , P3 :Trắc nghiệm
trả lời ngắn ) và 30% tự luận(P4)
III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Điểm CHỦ ĐỀ THÀNH PHẦN NĂNG LỰC HOÁ HỌC Nhận thức hoá học Vận dụng KT, KN đã học
Biết
Biết Hiểu Vận dụng Tìm hiểu TGTN dưới góc độ hoá học Hiểu Vận dụng Biết Hiểu Vận dụng ESTER – LIPID, XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA 0,25 P1 – C1, (HH1.1)
0,25
P1 – C2 (HH1.2) 0,25 P3-C1 (HH1.4)
-Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. − Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. -Viết được công thức chất béo thông qua sản phẩm thuỷ phân - Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. CARBOHYDRATE
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
0,5 P1 – C3 (HH1.2) P3 – C2 (HH1.2)
0,25 P1 – C4 (HH1.3)
0,25 P1 – C5 (HH1.1)
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng). - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose và maltose. -Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của tinh bột và cellulose. -Tổng hợp lý thuyết carbohydrate 1 P2-C1c (HH1.3) P2-C1d (HH1.4)
P2-C1a (HH1.2) P2-C1b (HH1.1) 1,0
P4-C 1 (HH3.1)
0,25
P1 – C6 (HH1.1)
0,25 P3 – C3 (HH1.2)
-Phân tích được các mối liên hệ giữa các đại lượng liên quan để giải quyết một vấn đề, bài toán trong tình huống mới và tình huống có liên quan đến thực tiễn HỢP CHẤT CHỨA NITROGEN - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan). -Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm NH2(tính base với quỳ tím,với HCl,với FeCl3),phản ứng với nitrous, phản ứng thế ở nhân
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
0,25
P1 – C7 (HH1.1) thơm(với nước bromine) của aniline,phản ứng tạo phức của methylamine(hoặc ethylamine) với Cu(OH)2 -Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di)
0,25 P1-C8 (HH1.3)
-Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của acid và protein với nitric copper(II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng). POLYMER
0,25 P1-C9 (HH1.1)
0,25 P1-C10 (HH1.1)
-Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) và tính chất hoá học (phản ứng cắt mạch (tinh bột, cellulose, polyamide, polystyrene), tăng mạch (lưu hoá cao su), giữ nguyên mạch của một số polymer). -Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
0,25 P1-C11 (HH1.1)
0,25 P1-C12 (HH1.2)
-Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF). -Nêu được khái niệm về composite, vai trò của mỗi thành phần tạo nên vật liệu composite
0,25 -Nêu được khái niệm và phân loại về tơ. P1-C13 (HH1.1)
0,25 P1-C14 (HH1.2)
1
P2-C2 b,c (HH1.2) P2-C2a (HH1.1) P2-C2d (HH1.4) 1,0
-Trình bày được đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng của cao su tự nhiên và cao su tổng hợp (cao su buna, cao su bunaS, cao subuna-N,chloroprene, polybutadien, polyisoprene). -Nêu được bản chất và ý nghĩa của quá trình lưu hoá cao su. -Bài tập tổng hợp về polymer, bài toán có liên quan thực tiễn PIN ĐIỆN VÀ ĐIỆN PHÂN P4-C2 (HH3.1)
0,25
P3 – C4 (HH1.4)
-Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; Dự đoán đươc chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử; Tính được suất điện
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi ̣ hoá – khử.
0,25 P1-C15 (HH1.1)
-Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu; pin mặt trời, ...
0,25
-Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
P1-C16 (HH1.1) 1,0
P4-C3 (HH3.1)
(aluminium),
-Bài tập điện phân có liên quan thực tiễn, ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). Trình bày được giai đoạn điện phân aluminium oxide trong sản tinh xuất nhôm luyện đồng (copper) bằng phương pháp điện phân, mạ điện. TỔNG ĐIỂM 4 điểm 2 điểm 1 điểm 3 điểm 10 điểm
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
Quế Sơn ngày 20/12/2024 Nhóm trưởng chuyên môn Người lập ma trận đặc tả
Đinh Thị Kim Chung Đinh Thị Kim Chung
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
Môn:HOÁ HỌC- Lớp:12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ GỐC 301 ( đề có 3 trang)
PHẦN 1.TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN(4,0 điểm)
B. CH2 = CH – COOCH3 D. CH2=C(CH3)COOCH3.
B. Cu2+ giảm, Zn2+ giảm. D. Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
B. (C15H31COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.
D. Methylamine.
C. vàng. B. tím. D. đỏ.
B. Cao su buna D. Nylon-6,6 C. PS
B. NaOH. D. Quỳ tím.
Câu 1: Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA? A. CH2 = CHCl C. CH2=CHC6H5 Câu 2: Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì nồng độ A. Cu2+ tăng, Zn2+ tăng. C. Cu2+ giảm, Zn2+ tăng. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là A. (C17H35COO)3C3H5. C. (C17H33COO)3C3H5. Câu 4: Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Phát biểu nào sau đây sai? A. Thành phần vật liệu composite gồm vật liệu cốt (chủ yếu là polymer) và vật liệu nền được trộn vào vật liệu cốt để tăng tính chất cơ lí. B. Vật liệu composite gồm một số loại: composite sợi carbon, composite sợi thuỷ tinh, composite bột gỗ và bột đá,… C. Composite bột gỗ và bột đá làm tấm ốp trang trí nhà, làm cánh cửa, ván lát sàn,... D. Composite sợi carbon, composite sợi thuỷ tinh được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không vì chúng nhẹ và có độ bền cao. Câu 5: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp? B. Tơ cellulose acetate. A. Tơ nylon-6,6. C. Tơ capron. D. Tơ tằm. Câu 6: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí? A. Methyl acetate. C. Ethanol. B. Aniline. Câu 7: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra? B. Sự khử ion Na+. A. Sự khử ion Cl-. C. Sự oxi hóa ion Cl-. D. Sự oxi hóa ion Na+. Câu 8: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 /OH- thấy xuất hiện màu A. đen. Câu 9: Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? A. PVC Câu 10: Để phân biệt glucose (C6H12O6) và glycerol, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây? A. Na. C. Thuốc thử Tollens, to. Câu 11: Một phân tử saccharose có A. hai đơn vị α-glucose.
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
C. α – fructose. D. β – fructose. B. α – glucose.
B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose. C. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. D. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose. Câu 12: Cellulose là polime thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử cellulose được cấu tạo từ nhiều mắt xích A. β – glucose. Câu 13: Cao su isoprene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A. . B. .
C. . D. .
B. phân tử trung hoà D. cation
B. CH3COOC2H5. D. HCOOCH3.
B. Polymer nhiệt dẻo. D. Polymer nhiệt rắn.
Câu 14: Ở pH=2, Glycine sẽ tồn tại ở dạng nào? A. anion C. ion lưỡng cực Câu 15: Chất nào sau đây không phải là ester? A. (C15H31COO)3C3H5. C. C2H5COOH. Câu 16: Loại polymer nào dưới đây khi bị đun nóng đến nóng chảy thì trở nên mềm, dễ ăn khuôn và khi nguội thì đóng rắn lại? A. Polymer hình sợi. C. Polymer có tính đàn hồi. ----------------------------------------------- PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG/ SAI(2,0 điểm) Câu1. Cho các bước thí nghiệm sau : Bước 1 : Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 3ml dung dịch AgNO3. Cho tiếp dung dịch NH3 và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa. Bước 2 : Cho tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose vào ống nghiệm lắc đều. Bước 3 :Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 600C.Sau khoảng 5 phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc và quan sát hiện tượng a.Sau bước 3 thấy hiện tượng có lớp bạc màu xám bám ở thành ống nghiệm b.Thí nghiệm trên xảy ra do trong phân tử glucose có chứa nhóm chức aldehyde c.Trong thí nghiệm trên glucose bị khử thành sản phẩm là CH2(OH)[CH(OH)]4COONH4 d.Dựa vào thí nghiệm trên , glucose được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích Câu 2. Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thế đúc được.
a. Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S. b. Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide giữa các mạch cao su nên cao su lưu
hoá có tính chất cơ lí nổi trội hơn.
c. Trong mủ cao su thiên nhiên, polymer có tính đàn hồi là polyisoprene. d. Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưa lưu hoá.
PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN( 1,0 điểm) Câu 1. Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa.Trong các chất nêu trên , có bao nhiêu chất là thành phần chính của xà phòng?
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
Câu 2. Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường? Câu 3. Cho các dung dịch amine: methylamine, ethylamine, phenylamine, dimethylamine. Có bao nhiêu dung dịch đổi màu quỳ tím thành xanh? Câu 4.Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn:
và . Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn?
Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm. PHẦN 4. TỰ LUẬN( 3,0 điểm) Câu 1.Khi ăn , carbohydrate được chuyển hoá thành glucose.Glucose theo máu đi đến các tế bào rồi bị oxi hoá để tạo ra năng lượng nuôi cơ thể ,còn carbon dioxide và nước thì carbon dioxide được thải qua đường thở.Tính thể tích carbon dioxide được thải ra khi 60 gam glucose bị oxi hoá .Cho biết ở nhiệt độ cơ thể người bình thường ,1mol CO2 có thể tích 25,4 lít .Hiệu suất phản ứng đạt 100%
Câu 2. Cho sơ đồ chuyển hoá:
Để tổng hợp được 265 kg tơ olon theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đkc). Biết rằng trong khí thiên nhiên methane chiếm 95% và hiệu suất phản ứng cả quá trình là 80%. Tính giá trị của V .
Câu 3. Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích 200 cm2, người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anode là một thanh đồng nguyên chất. Cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua bình trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây thấy lớp đồng sinh ra bám đều trên trên toàn bộ bề mặt tấm sắt. Tìm bề dày của lớp mạ đồng bám trên mặt tấm sắt (mm). Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8,96g/cm3. …………….HẾT…………………….
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
Môn:HOÁ HỌC- Lớp:12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ GỐC 302 ( đề có 3 trang)
PHẦN 1.TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN(4,0 điểm)
là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia
thường có kí hiệu như hình bên, được tổng hợp từ monomer nào sau
Câu 1: Polypropylene dụng,... Vật liệu được chế tạo từ đây? A. . B. .
C. . D. và HCHO.
B. Cu2+ giảm, Zn2+ tăng. D. Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
B. (C15H31COO)3C3H5 D. (C17H33COO)3C3H5.
B. Tơ tổng hợp. D. Tơ nhân tạo.
D. Ethylamine.
B. Sự oxi hóa ion Cl-. D. Sự oxi hóa ion Na+.
D. NaCl. Câu 2: Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động thì nồng độ A. Cu2+ tăng, Zn2+ tăng. C. Cu2+ giảm, Zn2+ giảm. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là A. (C17H31COO)3C3H5 C. (C17H35COO)3C3H5. Câu 4: Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Phát biểu nào sau đây sai? A. Composite sợi carbon, composite sợi thuỷ tinh được sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không vì chúng nhẹ và có độ bền cao. B. Vật liệu composite gồm một số loại: composite sợi carbon, composite sợi thuỷ tinh, composite bột gỗ và bột đá,… C. Composite bột gỗ và bột đá làm tấm ốp trang trí nhà, làm cánh cửa, ván lát sàn,... D. Thành phần vật liệu composite gồm vật liệu cốt (chủ yếu là polymer) và vật liệu nền được trộn vào vật liệu cốt để tăng tính chất cơ lí. Câu 5: Tơ tằm, sợi bông, len thuộc loại tơ nào sau đây? A. Tơ thiên nhiên. C. Tơ bán tổng hợp. Câu 6: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí? C. Ethanol. B. Aniline. A. Methyl acetate. Câu 7: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở anode xảy ra? A. Sự khử ion Cl-. C. Sự khử ion Na+. Câu 8: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với C. Mg(OH)2. B. Cu(OH)2. A. KCl.
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
B. poly(methyl methacrylate). D. polyethylene
B. NaOH. D. Thuốc thử Tollens, to.
B. α – glucose. D. β – fructose. C. α – fructose.
B. Natri. D. Styrene. C. Acrylonitrile.
B. phân tử trung hoà D. cation
B. CH3COOC2H5. D. HCOOCH3.
B. Polymer nhiệt dẻo. D. Polymer nhiệt rắn.
giữa các mạch cao su nên cao su lưu
Câu 9: Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là A. nylon-6,6. C. poly(vinyl chloride). Câu 10: Để phân biệt glucose (C6H12O6) và glycerol, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây? A. Quỳ tím. C. Na. Câu 11: Một phân tử maltose có A. hai đơn vị α-glucose. B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose. C. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. D. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose. Câu 12: Cellulose là polime thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử cellulose được cấu tạo từ nhiều mắt xích A. β – glucose. Câu 13: Cao su buna-N được tổng hợp bằng cách trùng hợp buta-1,3-diene với chất nào sau đây? A. Isoprene. Câu 14: Ở pH=6, Glycine sẽ tồn tại ở dạng nào? A. anion C. ion lưỡng cực Câu 15: Chất nào sau đây không phải là ester? A. (C15H31COO)3C3H5. C. CH3COOH. Câu 16: Loại polymer nào dưới đây không bị nóng chảy mà bị phân hủy bởi nhiệt? A. Polymer hình sợi. C. Polymer có tính đàn hồi. ----------------------------------------------- PHẦN 2. CÂU HỎI ĐÚNG/ SAI(2,0 điểm) Câu1. Cho các bước thí nghiệm sau : Bước 1 : Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 3ml dung dịch AgNO3. Cho tiếp dung dịch NH3 và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa. Bước 2 : Cho tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose vào ống nghiệm lắc đều. Bước 3 :Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 600C.Sau khoảng 5 phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc và quan sát hiện tượng a.Thí nghiệm trên xảy ra do trong phân tử glucose có chứa nhóm chức aldehyde b.Trong thí nghiệm trên glucose bị khử thành sản phẩm là CH2(OH)[CH(OH)]4COONH4 c.Dựa vào thí nghiệm trên , glucose được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích d.Sau bước 3 thấy hiện tượng có lớp bạc màu xám bám ở thành ống nghiệm Câu 2. Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thế đúc được. a. Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S. b. Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide hoá có tính chất cơ lí nổi trội hơn. c. Trong mủ cao su thiên nhiên, polymer có tính đàn hồi là polyisoprene.
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
d. Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưa lưu hoá. PHẦN 3. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN( 1,0 điểm) Câu 1. Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa.Trong các chất nêu trên , có bao nhiêu chất là thành phần chính của xà phòng? Câu 2. Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, acetic aldehyde, formic acid, glucose, fructose. Có bao nhiêu chất có khả năng hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường? Câu 3. Cho các dung dịch amine: methylamine, ethylamine, aniline, dimethylamine. Có bao nhiêu dung dịch đổi màu quỳ tím thành xanh?
Câu 4. Cho pin điện hóa Al-Cu. Biết = -1,66 V và = 0,34 V. Sức điện động chuẩn của pin điện
hóa Al – Cu bằng bao nhiêu V? PHẦN 4. TỰ LUẬN( 3,0 điểm) Câu 1.Khi ăn , carbohydrate được chuyển hoá thành glucose.Glucose theo máu đi đến các tế bào rồi bị oxi hoá để tạo ra năng lượng nuôi cơ thể ,còn carbon dioxide và nước thì carbon dioxide được thải qua đường thở.Tính thể tích carbon dioxide được thải ra khi 60 gam glucose bị oxi hoá .Cho biết ở nhiệt độ cơ thể người bình thường ,1mol CO2 có thể tích 25,4 lít .Hiệu suất phản ứng đạt 100%
Câu 2. Cho sơ đồ chuyển hoá:
Để tổng hợp được 265 kg tơ olon theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đkc). Biết rằng trong khí thiên nhiên methane chiếm 95% và hiệu suất phản ứng cả quá trình là 90%. Tính giá trị của V .
Câu 3. Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích 200 cm2, người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anode là một thanh đồng nguyên chất. Cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua bình trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây thấy lớp đồng sinh ra bám đều trên trên toàn bộ bề mặt tấm sắt. Tìm bề dày của lớp mạ đồng bám trên mặt tấm sắt (mm). Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8,96g/cm3. …………….HẾT…………………….
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Môn:HOÁ HỌC.- Lớp:12 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ GỐC 301 ( đề có 3 trang)
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM(4,0 điểm)
Mã đề 303 Mã đề 305 Mã đề 307 301
D C A A B D B B D C C A A D C B D D C B D B D A A B C A A B C C C B A D C D B D D C A A A C B B D C C A D C D D B B A A B A B C Mã đề Mã đề Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm) Câu Lệnh hỏi
1
2
Đáp án Đ/S Đ Đ S Đ S Đ Đ Đ a b c d a b c d
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
PHẦN 3:CÂU HỎI TRẨ LỜI NGẮN(1,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 Đáp án 3 5 3 0,48
PHẦN 4: TỰ LUẬN(3,0 điểm) Nội Dung Câu
6CO2+ 6 H2O
C6H12O6 +6 O2 VCO2=50,8 lít Câu 1 (1điểm ) Ta có: 2CH4 → (C2H3CN)n
m3 Câu 2 ( 1 điểm)
2 giờ 40 phút 50 giây = 9650 giây
ne = = = 1 (mol)
Cathode (-): Cu2+ + 2e Cu
1mol 0,5 (mol) Câu 3 ( 1 điểm)
V = = = 3,6 (cm3) Độ dày = = 0,018 (cm) = mCu = 0,5. 64 = 32 (g) 0,18 (mm)
Điể m 0,25 0,75 0,25 0,75 0,25 0,25 0,5
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2024-2025
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA
Môn:HOÁ HỌC - Lớp:12 Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ GỐC 302 ( đề có…3 trang)
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM(4,0 điểm)
302 Mã đề 304 Mã đề 306 Mã đề 308
C D B B A B A A A C C C D D B D A D A B B B D A C C C D A C B D B D C D B B A C A A A D C B D C Mã đề Mã đề Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
C B B D A D B B A D A A C C C D PHẦN 2: CÂU HỎI ĐÚNG/SAI (2,0 điểm) Câu Lệnh hỏi
1
2
Đáp án Đ/S Đ S Đ Đ S Đ Đ Đ a b c d a b c d
MẪU NỘP CHO TRƯỜNG
PHẦN 3:CÂU HỎI TRẨ LỜI NGẮN(1,0 điểm)
Câu 1 2 3 4 Đáp án 4 4 3 2
PHẦN 4: TỰ LUẬN(3,0 điểm) Nội Dung Câu
6CO2+ 6 H2O
Câu 1 (1điểm )
C6H12O6 +6 O2 VCO2=50,8 lít Ta có: 2CH4 → (C2H3CN)n
Câu 2 ( 1 điểm) m3
2 giờ 40 phút 50 giây = 9650 giây
ne = = = 1 (mol)
Cathode (-): Cu2+ + 2e Cu
1mol 0,5 (mol) Câu 3 ( 1 điểm)
V = = = 3,6 (cm3) Độ dày = = 0,018 (cm) = mCu = 0,5. 64 = 32 (g) 0,18 (mm)
Điể m 0,25 0,75 0,25 0,75 0,25 0,25 0,5

