
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
TỔ NGỮ VĂN
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: NGỮ VĂN 11
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Ai ở xa về, có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngồi
quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa. Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ
ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười
rượi. Người ta thường nói: nhà Pá Tra làm thống lí, ăn của dân nhiều, đồn Tây lại cho muối
về bán, giàu lắm, nhà có nhiều nương, nhiều bạc, nhiều thuốc phiện nhất làng. Thế thì con gái
nó còn bao giờ phải xem cái khổ mà biết khổ, mà buồn. Nhưng rồi hỏi ra mới rõ cô ấy không
phải con gái nhà Pá Tra: cô ấy là vợ A Sử, con trai thống lí Pá Tra.
Cô Mị về làm dâu nhà Pá Tra đã mấy năm. Từ năm nào, cô không nhớ, cũng không ai
nhớ. Nhưng người nghèo ở Hồng Ngài thì vẫn còn kể lại câu chuyện Mị về làm người nhà
quan thống lí. Ngày xưa, bố Mị lấy mẹ Mị không có đủ tiền cưới, phải đến vay nhà thống lí, bố
của thống lí Pá Tra bây giờ. Mỗi năm đem nộp lãi cho chủ nợ một nương ngô. Đến tận khi hai
vợ chồng về già rồi mà cũng chưa trả được nợ. Người vợ chết, cũng chưa trả hết nợ.
Cho tới năm ấy Mị đã lớn, Mị là con gái đầu lòng. Thống lí Pá Tra đến bảo bố Mị:
- Cho tao đứa con gái này về làm dâu thì tao xoá hết nợ cho.
Ông lão nghĩ năm nào cũng phải trả một nương ngô cho người ta, thì tiếc ngô, nhưng
cũng lại thương con quá. Ông chưa biết nói thế nào thì Mị bảo bố rằng:
- Con nay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố. Bố
đừng bán con cho nhà giàu.
Đến Tết năm ấy, Tết thì vui chơi, trai gái đánh pao, đánh quay rồi đêm đêm rủ nhau đi
chơi. Những nhà có con gái thì bố mẹ không thể ngủ được vì tiếng chó sủa. Suốt đêm, con trai
đến nhà người mình yêu, đứng thổi sáo xung quanh vách. Trai đến đứng nhẵn cả chân vách
đầu buồng Mị. Một đêm khuya, Mị nghe tiếng gõ vách. Tiếng gõ vách hò hẹn của người yêu.
Mị hồi hộp lặng lẽ quơ tay lên thì gặp hai ngón tay lách vào khe gỗ, sờ một ngón thấy có đeo
nhẫn. Người yêu của Mị thường đeo nhẫn ngón tay ấy. Mị bèn nhấc tấm vách gỗ. Một bàn tay
dắt Mị bước ra. Mị vừa bước ra lập tức có mấy người choàng đến, nhét áo vào miệng Mị rồi
bịt mắt, cõng Mị đi.
(Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài, Truyện Tây Bắc, tr. 206-207)
Trang 1

Chú thích: Tô Hoài (1920 – 2014), tên khai sinh là Nguyễn Sen, là một trong những nhà
văn nổi tiếng của văn học hiện đại Việt Nam. Phong cách viết của ông thường thể hiện vốn
hiểu biết sâu sắc về phong tục, tập quán của nhiều vùng miền, và được thể hiện qua lối trần
thuật sinh động, hóm hỉnh, và sử dụng vốn từ vựng phong phú đầy tài ba. Tô Hoài đã để lại
dấu ấn lớn trong văn học Việt Nam thông qua sự đa dạng và độc đáo trong sáng tác của mình.
Vợ chồng A Phủ (1952) được in trong tập Truyện Tây Bắc - tập truyện được giải Nhất giải
thưởng Hội văn nghệ Việt Nam năm 1954 - 1955.
Đoạn trích thuộc phần đầu của tác phẩm.
Thực hiện yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 đ): Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 2 (0,5 đ): Trong đoạn trích, thống lí Pá Tra đã nói với bố Mị điều gì?
Câu 3 (1,0 đ): Nêu và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn
sau: “Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay đi cõng nước dưới khe
suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”.
Câu 4 (1,0 đ): Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau của Mị: “Con nay đã biết cuốc
nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố. Bố đừng bán con cho nhà giàu”?
Câu 5 (1,0 đ): Qua đoạn trích, anh/chị rút ra bài học nào có ý nghĩa đối với mình? Vì sao?
PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 đ)
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của mình về giá trị của lòng
tự trọng đối với con người trong cuộc sống.
Câu 2 (4,0 đ)
Anh/chị hãy viết một bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích nhân vật Mị trong đoạn trích ở
phần đọc hiểu.
--------- HẾT----------
(Học sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm)
Trang 2

TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
TỔ NGỮ VĂN
(Đáp án có 04 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025, MÔN NGỮ VĂN – LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 4,0
1Ngôi kể: Ngôi thứ ba 0,5
2Trong đoạn trích, Thống lí Pá Tra đã nói với bố Mị: Cho
tao đứa con gái này về làm dâu thì tao xoá hết nợ cho.
0,5
3
- Biện pháp tu từ: Liệt kê
- Tác dụng:
+ Giúp cho câu văn giàu hình ảnh, biểu cảm, cụ thể, sinh
động; tạo giọng điệu vừa gấp gáp, vội vã vừa trầm buồn, da
diết.
+ Tác giả liệt kê một loạt những công việc nối tiếp nhau,
không dứt gợi nỗi vất vả khổ cực của Mị; nhấn mạnh dáng
vẻ lầm lũi, tâm trạng buồn tủi, cô đơn của Mị trong những
ngày làm dâu nhà thống lí Pá Tra. Qua đó, tác giả bày tỏ
niềm cảm thông, đau xót cho cuộc đời, số phận nhỏ bé,
đáng thương của nhân vật Mị.
1,0
Trang 3

4- Câu nói cho thấy Mị đã nhận thức được mình đã lớn, đã
trưởng thành, có khả năng lao động và muốn gánh vác
trách nhiệm trả nợ thay cho bố mẹ. Mị thiết tha, cầu khẩn
bố đừng bán Mị cho nhà giàu, Mị không muốn sống kiếp
nô lệ.
- Qua đó, người đọc nhận ra Mị là một cô gái có lòng hiếu
thảo, có trách nhiệm với gia đình; giàu lòng tự trọng và
khao khát một cuộc sống tự do.
1.0
5
HS có thể rút ra một/ một số bài học có ý nghĩa cho bản
thân và lí giải hợp lí, thuyết phục.
Gợi ý bài học:
- Dù hoàn cảnh có khó khăn, thử thách đến đâu, con người
cũng cần giữ lòng tự trọng; giữ cho mình khát khao sống
một cuộc đời tự do; sống có trách nhiệm với bản thân và
gia đình; giữ đạo hiếu với cha mẹ; …
- HS đưa ra những lí giải phù hợp
1.0
II
VIẾT 6,0
1Viêvt đoawn văn nghiw luâwn (khoaxng 200) chưy bazn vêz vai troz
cuxa lozng tưw trowng.
2,0
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của
đoạn văn
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng
(khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày
đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc
xích hoặc song hành
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai troz cuxa lozng tưw
trowng.
0,25
c. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt
chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung
theo gợi ý sau
- Giải thích: Tự trọng là ý thức được bản thân, coi trọng
danh dự, phẩm giá của chính mình. Tự trọng là biết mình,
biết người, không gây ra những việc làm xấu khiến bản
thân hổ thẹn… 1,0
Trang 4

- Phân tích, bàn luận: Giá trị của lòng tự trọng đối với cuộc
sống con người:
+ Giúp chúng ta biết cách tôn trọng bản thân cũng như tôn
trọng người khác.
+ Tạo động lực để chúng ta vượt qua mọi khó khăn, gian
khổ trong cuộc sống và gặt hái nhiều thành công.
+ Nâng cao phẩm giá và sự uy tín cho bản thân mỗi con
người
+ Được nhiều người yêu quý, nể phục và tôn trọng
- Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến
khác để có cái nhìn toàn diện…
- Rút ra bài học cho bản thân.
(HS có thể đưa ra ý kiến khác nhưng cần đảm bảo phù hợp,
thuyết phục)
d. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên
kết câu trong đoạn văn
0,25
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn
đạt mới mẻ.
0,25
Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích giá trị
nội dung và nghệ thuật trong đoạn trích trên.
4,0
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài:
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận về một
nhân vật trong tác phẩm văn học
0,25
b. Xác định vấn đề cần nghị luận:
Phân tích nhân vật Mị trong đoạn trích ở phần ngữ liệu đọc
hiểu
0.5
Trang 5

