
Trường THPT Lê Anh Xuân (Bến Tre) Trang 1/9 – Mã đề 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2015
----------------------- MÔN: SINH HỌC; Khối B
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 9 trang)
Mã đề thi 2015
Họ, tên thí sinh:.......................................................................
Số báo danh:............................................................................
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Câu 1: Vì sao hệ động vật và thực vật ở châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống nhau nhưng
cũng có một số loài đặc trưng?
A. Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do chọn
lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau.
B. Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó
và những loài khác nhau xuất hiện sau.
C. Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ động, thực vật giống nhau,
các loài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa phương.
D. Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển Berinh ngày nay.
Câu 2: Cho các ví dụ sau:
1. Ở chim sẻ ngô, khi mật độ là 1 đôi/ha thì số lượng con nở ra trong 1 tổ là 14, khi mật độ tăng lên 18
đôi/ha thì số lượng con nở ra trong 1 tổ chỉ còn 8 con.
2. Ở voi châu Phi, khi mật độ quần thể bình thường thì trưởng thành ở tuổi 11 hay 12 và 4 năm đẻ một
lứa; khi mật độ cao thì trưởng thành ở tuổi 18 và 7 năm mới đẻ một lứa.
3. Khi mật độ mọt bột lên cao, có hiện tượng ăn lẫn nhau, giảm khả năng đẻ trứng, kéo dài thời gian
phát triển của ấu trùng.
Các ví dụ trên nói lên ảnh hưởng của mật độ đến đặc trưng nào của quần thể?
A.
Sức sinh sản và tử vong của quần thể.
B.
Khả năng chống chịu với các điều kiện sống của môi trường.
C.
Tỉ lệ các nhóm tuổi của quần thể.
D.
Mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần thể.
Câu 3: Bằng chứng cho thấy bào quan ti thể trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có lẽ có nguồn gốc từ sinh vật
nhân sơ là:
A. Có thể nuôi cấy ti thể và tách chiết ADN dễ dàng như đối với vi khuẩn.
B. Cấu trúc ADN hệ gen ti thể và hình thức nhân đôi của ti thể giống với vi khuẩn.
C. Khi nuôi cấy, ti thể trực phân hình thành khuẩn lạc.
D. Ti thế rất mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
Câu 4: Ở người, có nhiều loại protein có tuổi thọ tương đối dài. Ví dụ như Hêmôglobin trong tế bào hồng cầu
có thể tồn tại vài tháng. Tuy nhiên, cũng có nhiều protein có tuổi thọ ngắn, chỉ tồn tại vài ngày, vài giờ thậm
chí vài phút. Lợi ích của các protein có tuổi thọ ngắn này là gì?
A. Chúng là các protein chỉ được sử dụng một lần.
B. Các protein tồn tại quá lâu thường làm tế bào bị ung thư.
C. Chúng cho phép tế bào kiểm soát các hoạt động của mình một cách chính xác và hiệu quả hơn.
D. Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các protêin khác.
Câu 5: Một đoạn ADN có chiều dài 408nm và có hiệu số phần tram giữa nuclêôtit loại A và một loại khác là
20%. Một đột biến xảy ra làm tăng chiều dài đoạn AND thêm 17A0 và nhiều hơn đoạn ADN ban đầu 13 liên
kết hiđrô. Số nuclêôtit loại A và G sau đột biến lần lượt là:
A. 843 và 362 B. 842 và 363
C. 840 và 360 D. 363 và 842

Trường THPT Lê Anh Xuân (Bến Tre) Trang 2/9 – Mã đề 2015
Câu 6: Ở một loài chim Yến, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Người ta thực hiện ba phép lai thu
được kết quả như sau:
Phép lai 1 : ♀lông xanh
♂lông vàng --> F1 : 100% lông xanh.
Phép lai 2 : ♀lông vàng
♂lông vàng --> F1 : 100% lông vàng.
Phép lai 3 : ♀lông vàng
♂lông xanh --> F1 : 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theo quy luật:
A. Liên kết với giới tính.
B. Tương tác gen.
C. Di truyền qua tế bào chất.
D. Phân li độc lập của Menđen.
Câu 7: Ở một phân tử mARN, tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 720 nuclêôtit. Phân tử mARN
này tiến hành dịch mã có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần. Số phân tử nước (H2O) được giải phóng trong quá trình
dịch mã là:
A. 7190 B. 7210 C. 2380 D. 2390
Câu 8: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự hình thành loài mới?
A. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập
nhau.
B. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau vì khi loài mở
rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
C. Loài mới được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chậm chạp.
D. Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 9: Cổ Hươu cao cổ là một tính trạng đa gen. Trong các thung lũng ở Kênia người ta nghiên cứu thấy chiều
dài trung bình cổ của Hươu cao cổ ở 8 thung lũng có số đo như sau: 180cm;185cm; 190cm; 197,5cm; 205cm;
210cm; 227,5cm; 257,5cm . Theo anh(chị) sự khác nhau đó là do:
A. Ảnh hưởng của môi trường tạo ra các thường biến khác nhau trong quá trình sống.
B. Chiều dài cổ có giá trị thích nghi khác nhau tuỳ điều kiện kiếm ăn ở từng thung lũng.
C. Chiều cao cây khác nhau, Hươu phải vươn cổ tìm thức ăn với độ cao khác nhau.
D. Nếu không vươn cổ lên cao thì phải chuyển sang thung lũng khác để tìm thức ăn.
Câu 10: Ở phép lai ♂AaBbDd x ♀Aabbdd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST Aa ở 20% số
tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST phân li bình thường.
Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen bb ở 10% số tế bào không phân li trong giảm
phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Loại kiểu gen aabbdd ở đời
con chiếm tỉ lệ:
A. 4,5% B. 72% C. 9% D. 2,25%
Câu 11: Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có
lông màu vàng hoặc xám.
(2) Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất
hiện trên mặt lá xanh.
(3) Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis reigiosa) có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang
tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(4) Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì
hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.
(5) Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axitamin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm
và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
Hiện tượng được gọi là thường biến bao gồm?
A. 1, 2, 3 B. 1, 4, 5 C. 1, 3, 4 D. 1, 4

Trường THPT Lê Anh Xuân (Bến Tre) Trang 3/9 – Mã đề 2015
Câu 12: Cho các nhóm sinh vật sau:
(1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi.
(2) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi.
(3) Nhóm cua trong rừng ngập mặn.
(4) Nhóm cây rong đuôi chồn trong ao.
(5) Nhóm cá rô trong ruộng lúa.
(6) Nhóm hươu sao trong rừng.
(7) Nhóm ốc trong ruộng lúa.
(8) Nhóm cà cuống trong đầm.
(9) Nhóm chim nước cửa sông Hồng.
(10) Nhóm ba ba trơn trong đầm.
Nhóm sinh vật nào được coi là quần thể?
A. 1,2,4,6,8,10 B. 1,2,4,5,6,10 C. 1,2,3,5,8,10 D. 2,4,5,7,9,10
Câu 13: Có 10 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và nó sử dụng của môi trường nội
bào nguyên liệu tương đương với 2480 NST đơn. Trong các tế bào con được tạo thành, số NST được cấu tạo
hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là 2400. Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử nói trên là:
A. 5 B. 6 C. 7 D. 4
Câu 14: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:
(1) Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
(2) Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu
(3) tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.
(4) Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé.
(5) Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
(6) Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm.
(7) Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit
(8) Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2.
(9) Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây là đúng?
A. 2-4-1-5-3-6-8-7. B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7. C. 2-5-1-4-6-3-7-8. D. 2-4-5-1-3-6-7-8.
Câu 15: Để xác định số lượng cá thể của quần thể ốc người ta đánh bắt lần thứ nhất được 125 con ốc, tiến
hành đánh dấu các con ốc bắt được và thả trở lại quần thể. Một năm sau tiến hành đánh bắt và thu được 625
con, trong đó có 50 con đực đánh dấu. Nếu tỉ lệ sinh sản là 50% năm, tỉ lệ tử vong là 30% năm. Hãy xác định
số lượng cá thể ốc hiện tại của quần thể. Cho rằng các cá thể phân bố ngẫu nhiên và việc đánh dấu không ảnh
hưởng sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể.
A. 630 cá thể B. 854 cá thể C. 991 cá thể D. 729 cá thể
Câu 16: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào.
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5/ 3/.
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự
phát triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3, 4, 5. B. 1, 2, 4, 5, 6. C. 1, 3, 4, 5, 6. D. 1, 2, 3, 4, 6.

Trường THPT Lê Anh Xuân (Bến Tre) Trang 4/9 – Mã đề 2015
Câu 17: Đậu Hà Lan là loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, được Menđen sử dụng trong nghiên cứu di
truyền. Ở loài đậu này, tính trạng màu hạt do một cặp gen quy định, trong đó A qui định hạt vàng trội hoàn
toàn so với a qui định hạt xanh. Lấy hạt phấn của cây hạt vàng thuần chủng thụ phấn cho cây hạt xanh được F1,
sau đó F1 sinh sản ra F2, F2 sinh sản ra F3, F3 sinh sản ra F4. Theo lí thuyết, ở các cây F3, loại cây vừa có hạt
màu vàng vừa có hạt màu xanh chiếm tỉ lệ:
A. 100% B. 12,5% C. 25% D. 0%
Câu 18: Trong tự nhiên, thể đa bội ít gặp ở động vật vì:
A. Động vật khó tạo thể đa bội vì có vật chất di truyền ổn định hơn.
B. Đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.
C. Thực vật có nhiều loài đơn tính mà đa bội dễ phát sinh ở cơ thể đơn tính.
D. Cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh giao tử.
Câu 19: Biết mỗi gen qui định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai:
AaBbDdEe x AaBbDdEe, loại cá thể có ít nhất hai alen trội chiếm tỉ lệ:
A.
B.
C.
D.
Câu 20: Bằng phương pháp tế bào học người ta phát hiện được các bệnh, tật, hội chứng di truyền nào ở người?
(1) Hội chứng Etuôt.
(2) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
(3) Bệnh máu khó đông.
(4) Bệnh bạch tạng.
(5) Hội chứng Patau.
(6) Hội chứng Đao.
(7) Bệnh ung thư máu.
(8) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
(9) Tật có túm lông vành tai.
(10) Bệnh phenylketo niệu.
A. 1,3,5,7,8,10 B. 1,5,6,7 C. 1,5,6,9,10 D. 2,3,4,7,8
Câu 21: Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng, B qui định thân cao
trội hoàn toàn so với b qui định thân thấp. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây thân cao,
hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen nói trên giao phối với nhau đuọc F1. Ở đời F1, chỉ chọn các cây có kiểu hình thân
cao, hoa đỏ đem trồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2. Chọn một cây có thân cao, hoa đỏ ở F2, xác
suất để thu được một cây thuần chủng về cả 2 cặp gen nói trên là:
A.
B.
C.
D.
Câu 22: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E.Coli sản xuất insulin người.
(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao.
(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
(4) Tạo giống dâu tằm có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường.
(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.
(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.
(7) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.
(8) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua.
Các thành tựu trên được ứng dụng trong công nghệ tế bào là?
A. 1,3,5,7 B. 2,4,6,8 C. 1,2,4,5,8 D. 3,4,5,7,8

Trường THPT Lê Anh Xuân (Bến Tre) Trang 5/9 – Mã đề 2015
Câu 23: Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 (mỗi cặp NST có một chiếc từ bố và một chiếc từ mẹ). Nếu
trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% tế bào xảy ra trao đổi chéo 1 điểm ở cặp số 1; có 40% tế bào
xảy ra trao đổi chéo 1 diểm ở cặp số 3; cặp số 2 và cặp số 4 không có trao đổi chéo thì theo lí thuyết, loại tinh
trùng mang tất cả NST có nguồn gốc từ bố có tỉ lệ:
A. 4% B. 28% C. 2,25% D. 14%
Câu 24: Một nhà khoa học làm phép lai ở một loài động vật cho con đực lông xám giao phối với con cái
lông vàng được F1 toàn lông xám, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có kiếu hình là:
-Ở đực : 302 xám và 101vàng
-Ở cái : 150 xám và 251 vàng .
Cho rằng không có đột biến xảy ra và tính trạng không chịu ảnh hưởng của môi trường. Chọn phát biểu
đúng:
A. Gen quy định tính trạng chỉ nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
B. Đã có gen gây chết.
C. Tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.
D. Ông đang làm thí nghiệm với chim bồ câu.
Câu 25: Trong rừng Amazon có 1 loài tắc kè chuyên đi ăn các loại côn trùng. Tuy nhiên, nó lại không ăn 1
loài bọ cánh cứng bám trên thân cây gỗ hút nhựa cây do loài côn trùng này tiết ra 1 chất ngọt là thức ăn ưa
thích của tắc kè. Ngoài ra, khi tắc kè đến ăn chất ngọt, nó cũng xua đuổi những loài kiến và các loại côn trùng
khác "làm phiền" bọ cánh cứng hút mật. Mối quan hệ giữa tắc kè và bọ cánh cứng là:
A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Kí sinh. D. Hợp tác
Câu 26: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp; gen B qui
định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng; gen D qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen d
qui định quả vàng; gen E qui định quả tròn trội hoàn toàn so với gen e qui định quả dài. Qúa trình phát sinh
giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa B và b với tần số 20%, giữa E và e với tần số 40%. Theo lí
thuyết, ở đời con của phép lai
x
loại kiểu hình thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ:
A. 30,25% B. 56,25% C. 18,75% D. 1,44%
Câu 27: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6.
(2) Cá cơm ở vùng biển Pêru tức 7 năm có sự biến động số lượng.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(4) Năm 1997 sự bùng phát của virut H5N1 đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:
A. (1), (2) và (4). B. (2) và (3). C. (1) và (2). D. (1) và (3).
Câu 28: Xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Quần thể
Tuổi trước
Tuổi sinh sản
Tuổi sau sinh sản
sinh sản
1
248
239
152
2
420
234
165
3
76
143
168
Hãy chọn kết luận đúng:
A. quần thể 1 có kích thước bé nhất.
B. quần thể 3 được khai thác ở mức phù hợp.
C. quần thể 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá thể.
D. quần thể 2 có kích thước đang tăng lên.

