TP CH Y HC VIT NAM TP 544 - THÁNG 11 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
67
KT QU ĐIU TR SI THN BNG NI SOI NIU QUẢN NGƯC DÒNG
BNG NG MM TI BNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PH VINH
Trần Đc Trng1, Nguyn Hồng Trưng1, Lê Văn Cưng1,
Phm Viết Hùng1, Trn Trng Thch1, Trần Văn Phi1
TÓM TT11
Mc tiêu: Đánh giá kết qu ca ni soi tán si
thn bng ng soi mm ti bnh vin đa khoa thành
ph Vinh. Đi ợng và phương pp: t tiến
cứu 34 trường hpn si thn qua ni soi niu
qun ngược dòng bng ng soi mm t tháng
5/2023 đến tháng 7/2024. Kết qu: 23 bnh
nhân nam và 11 bnh nn n, tui trung bình 47,1
± 11,6 tui. Phn lớn người bnh chưa tiền s
can thip phu thut ti thn (79,4%). Nhóm đ
gn thn đ II chiếm đến 94,1%. Kích thước si
trung bình 14,0 ± 3,7 mm, trong đó 44,1% bnh
nhân có si đơn đc và 55,9% bnh nhân t 2
viên tr n. T l thành công khi đt access sheath
lên đến b thn đt 88,2%, thi gian phu thut
trung bình 57,8 ± 18,5 phút, u thông tiểu trung
bình 19,3 ± 3,4 gi. T l sch si ti hu phu
ngày th 2 73,5%, ti thời điểm t sonde JJ
85,3%. Tng thi gian nm vin trung bình 5,6 ±
2,1 ny, trong đó thời gian hu phu kéo dài trung
bình 2,9 ± 1,1 ngày. Không có biến chng nghm
trng trong và sau m. Thi gian lưu sonde JJ niệu
qun trung bình 22,7 ± 5,0 ngày. Kết lun: Ni soi
niu qun nc dòng bng ng mm có ưu điểm
can thip theo đường t nhn ít xâm ln, hi phc
nhanh, an toàn, ít biến chng, hiu qu sch si cao.
T ka: si thn, tán si bng ng mm,
không đt sonde JJ niu qun
1Bnh vin Đa khoa thành ph Vinh
Chu trách nhim chính: Trn Trng Thch
SĐT: 0344775834
Email: thachtran573@gmail.com
Ngày nhn bài: 31/8/2024
Ngày phn bin khoa hc: 20/9/2024
Ngày duyt bài: 02/10/2024
SUMMARY
INITIAL RESULTS OF TREATMENT OF
RENAL CALCULI WITH FLEXIBLE
URETEROSCOPES AT VINH CITY
GENERAL HOSPITAL
Objective: To evaluate the outcomes of
retrograde flexible ureteroscopic lithotripsy for
kidney stones at Vinh City General Hospital.
Methods: A prospective descriptive study was
conducted on 34 cases of flexible ureteroscopic
lithotripsy for kidney stones from May 2023 to
July 2024. Results: The study included 23 male
and 11 female patients, with an average age of
47.1 ± 11.6 years. The majority of patients
(79.4%) had no prior history of kidney surgery.
Patients with kidney dilation of grade II or less
accounted for 94.1%. The average stone size was
14.0 ± 3.7 mm, with 44.1% having solitary stones
and 55.9% having two or more stones. The
success rate of placing the access sheath into the
renal pelvis was 88.2%, with an average surgery
duration of 57.8 ± 18.5 minutes and an average
urinary catheterization time of 19.3 ± 3.4 hours.
The stone-free rate on postoperative day 2 was
73.5%, and 85.3% at the time of JJ stent removal.
The average hospital stay was 5.6 ± 2.1 days, with
a mean postoperative stay of 2.9 ± 1.1 days. There
were no serious intraoperative or postoperative
complications. The JJ stent was in place for an
average of 22.7 ± 5.0 days. Conclusion: Flexible
ureteroscopic lithotripsy offers the advantages of
minimally invasive intervention through natural
orifices, rapid recovery, safety, few complications,
and high stone-free efficacy.
Keywords: Kidney stones, flexible
ureteroscopic lithotripsy, no JJ stent placement.
HI NGH KHOA HC CÔNG NGH M RNG NĂM 2024 - TRƯNG ĐI HC Y KHOA VINH
68
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhng năm gần đây, với s phát
triển t tri ca khoa hc công ngh, nhiu
k thut mi trong phu thuật điu tr si thn
đã được triển khai. Trong đó, ni soi tán si
thn bng ng soi mềm đưc xem như chỉ
định đầu tay trong các can thiệp điều tr si
thận dưi 2cm[1]. Mt s nghiên cu mi
cũng chỉ ra tán si thn bng ng soi mm
cũng là phương pháp điều tr hiu qu cho si
thận kích tc trên 2cm[2]. Tán si thn
bng ng soi mềm là phương pháp phu thut
nhiều ưu điểm như không vết m, ít
xâm lấn, nguy mất máu thp, t l tai biến
thp, mc độ biến chng nh, hi phc sau
m nhanh, thi gian nm vin ngn. Ngày
càng nhiu nghiên cu c trong ngoài
nước v hiu qu các yếu t ln quan
trong điu tr si thn bng ni soi ng mm.
Nội soi ngưc dòng ng mm đã đưc
thc hin tn thế gii lần đầu tiên t năm
1996 vi nhng kết qu kh quan. Vit
Nam, k thut ni soi thn niu quản ngưc
dòng bng ng mm tán si thn vi năng
ng Laser Holmium đưc thc hin t năm
2010 ti mt s sở y tế và mang li nhng
kết qu đáng kể vi t l thành công. Ti bnh
viện đa khoa thành phố Vinh, chúng tôi trin
khai k thut này t 2019. Trên sở đó,
chúng tôi thc hin đề tài này vi mc tiêu:
Đánh giá kết qu ni soi tán si thn bng
ng soi ti Bnh viện Đa khoa thành phố Vinh
t tháng 5/2023 đến tháng 7/2024.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đốing nghiên cu
Gm 34 bệnh nhân đưc nôi soi tán si
thn bng ng soi mm ti Bnh viện đa
khoa thành ph Vinh t tháng 5/2023 đến
tháng 7/2024.
Tiêu chun la chn: 01 si đơn độc b
thận/ đài thận/ si khúc ni b thn niu qun
đưng kính ln nhất ≤ 25mm. Si b thn/
Si khúc ni b thn niu qun kết hp si
đài thận, tổng đưng nh ln nht c viên
sỏi 25mm.
Tiêu chun loi tr: Nhim khun tiết
niệu chưa điều tr, thn mt chc năng, thn
c độ IV. Sỏi đài dưi vi góc b thn
đài dưới <30 đ, chiều dài đài dưi >3cm và
đưng kính c đài <5mm
2.2. Phương pháp nghiên cu
Thiết kế nghiên cu: Mô t lot ca bnh.
Phương pháp thu thp s liu: Tiến cu,
chn mu toàn b.
Các biến s nghiên cu: Tui, gii, tin
s can thip, ch tc s ng sỏi, độ
giãn ca thn, thi gian phu thut, t l thành
công chung (không phi chuyển phương pháp
khác), thi gian lưu sonde bàng quang, thi
gian hu phu, thi gian nm vin, thi gian
lưu sonde JJ, mức độ tai biến biến chng.
Quy tnh nghiên cu: Các bnh nhân
vào vin đủ tiêu chun s được ch định tán
si thn bng ng soi mm ngay khi kết
qu nuôi cấy nước tiu âm tính.
Bệnh nhân đưc vô cm bng gây mê ni
khí qun hoc gây qua Mask thanh qun
hoc gây tê ty sng.
Các bưc phu thut:
c 1: Đt ng soi cng qua niệu đạo
vào bàng quang, c đnh l niu qun bên
phu thut, lun guidewire vào l niu qun
lên đến b thận, đưa ng soi theo guidewire
lên đến b thn, kim tra tình trng niu qun.
c 2: Đặt giá đỡ niu qun (access
sheath): Đt dây dẫn đường Zebra t b thn
ra đến l niệu đạo ngoài. Luồn giá đ niu
qun nòng theo dây dẫn đẩy vào niu
quản lên đến b thn, rút nòng giá đ niu
quản, để lại giá đỡ t b thn ra ngoài.
c 3: Đt ng soi mềm theo giá đ
niu quản lên đến b thn, kim tra b thn,
các đài thận, tìm sỏi, đặt thêm kênh laser.
c 4: Tán v vn si bng laser, gp
các mnh si ln còn sót li sau khi tán bng
r gp si mềm. Bơm rửa các vn si nh
qua giá đỡ niu qun.
TP CH Y HC VIT NAM TP 544 - THÁNG 11 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
69
c 5: Rút laser, đặt dây dn Zebra
qua ng soi mm vào b thn, ng soi, rút giá
đỡ niu quản, đặt sonde JJ niu qun theo
dây dn Zebra. Đt sonde bàng quang.
Bệnh nhân đưc ch định rút sonde bàng
quang, chp Xquang h tiết niu kim tra vào
hu phu ngày th nhất. Đánh giá sạch si khi
khi trên phim Xquang không còn si hoc có
mnh sỏi 4mm. Đánh giá biến chng phu
thuật theo thang điểm Clavien Dindo. Ch
định tái khám rút sonde JJ sau m 3 tun,
đánh giá hiệu qu sch si bng phim Xquang
tương t hu phu ngày th nht.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian t tháng 05/2023 đến tháng 07/2024 chúng tôi thu thập đưc 34 bnh
nhân có kết qu như sau:
Bng 1: Đc điểm bnh nhân trước phu thut
Tuổi (năm)
Min
Max
Trung bình
26
65
47,1 ± 11,6
Gii tính
S ng
T l (%)
Nam
N
23
11
67,6
32,4
Tin s can thip ti thn được n si
S ng
T l %
Không có can thip
M m ly si
Tán si ngoài cơ th
Tán si ngược dòng
Tán si thn qua da
27
1
1
4
1
79,4
2,9
2,9
11,9
2,9
Gm 34 bệnh nhân có độ tui trung bình là 47,1 ± 11,6 tui, tui thp nht là 26 tui, tui
cao nht 65 tui. Có 11 bnh nhân n và 23 bệnh nhân nam. Đa phn các bnh nhân không
có tin s can thip phu thut ti thận được tán si bng ng soi mm.
Bng 2: Đc điểm si trước phu thut
Đặc điểm
S ng
V trí thn can thip
Trái
Phi
18
16
Độ gn thn
Không gn
Độ I
Độ II
Độ III
7
16
9
2
S ng si
1
≥ 2
15
17
V trí si
Si khúc ni
Si khúc ni + đài thn
Si b thn
Si b thn + đài thn
Đài thn
10
14
3
2
5
Kích thưc si (mm)
<10
10-20
>20
9
23
2
Trung bình
14,0 ± 3,7
HI NGH KHOA HC CÔNG NGH M RNG NĂM 2024 - TRƯNG ĐI HC Y KHOA VINH
70
Hai bên phu thut t l gần tương đương nhau, không có tng hp nào tán hai bên
mt t. T l bệnh nhân có độ giãn ≤ độ II chiếm đến 94,1%, s bnh nhân có si
ti v t khúc ni chiếm đến 70,6%. Kích tc sỏi trung bình là 14,0 ± 3,7mm, trong đó
nhómkích thưc si ln hơn 20mm chỉ chiếm 5,9%.
Bng 3. V trí đt access sheath trong n si
V trí ti đa ca access sheath
n
%
B thn
Niu qun 1/3 trên
Niu qun 1/3 gia
30
3
1
88,3
8,8
2,9
Nhóm bnh nhân có th đặt access sheath niu quản lên đến b thn chiếm đa số.
Các đặc đim trong phu thut:
- Thi gian phu thut trung bình 57,8 ± 18,5, thp nht 35 phút, cao nht 115 phút.
- Lưu sonde tiểu trung bình 19,3 ± 3,4 gi, thp nht 8 gi, cao nht 28 gi.
- Nm vin trung bình 5,6 ± 2,1 ngày, thp nht 2,9 ngày, cao nhất 13,9 ngày, trong đó
thi gian hu phu trung bình 2,9 ± 1,1 ngày.
- Lưu sonde JJ trung bình 22,7 ± 5,0, thp nht 10 ngày, cao nht 34 ngày.
Bng 4. Kết qu phu thut
Kết qu loi b si
n
%
Hu phu ngày 2
Sch si
Chưa sạch si
25
9
73,5
26,5
Thời điểm
t sonde JJ
Sch si
Chưa sạch si
29
5
85,3
14,7
T l sch sỏi tăng ti thi đim rút sonde JJ th hiện chế đào thi si trong phu
thut này, là bào mòn si ln thành các mnh vn, và các mnh vn nh t đào thi dn theo
thi gian, đc bit là sau thi đim rút sonde JJ, tuy nhiên việc đánh giá hiu qu phu thut
sau rút sonde JJ còn gặp khó khăn do thời gian theo dõi dài.
Bng 5. Biến chng sm phu thut theo Clavien Dindo
Phân độ Clavien - Dindo
n
%
Không có biến chng
Độ I
Độ II
Độ III
29
3
2
0
85,3
8,8
5,9
0
T l biến chng sm sau phu thut ca
chúng tôi thp, mc độ biến chng thp,
chưa tng hp t độ III tr lên theo
phân độ Clavien-Dindo.
IV. BÀN LUN
V đặc đim bệnh nhân tc phu
thut: trong nghiên cu của chúng tôi, độ
tui ca bnh nhân hu hết nhóm tuổi dưới
60, độ tui trung bình là 47,1 ± 11,6 tui. Kết
qu này của tương đồng vi kết qu nghiên
cu ca các tác gi Nguyn Ngọc n (49 ±
12,4 tui) [3], tác gi Vũ Ngọc Thng [4]
(49,6 ± 13,6 tuổi). Đa phần đối tưng nghiên
cứu chưa có tiền s can thip ngoi khoa.
TP CH Y HC VIT NAM TP 544 - THÁNG 11 - S CHUYÊN ĐỀ - 2024
71
V đặc điểm sỏi trước phu thut: Ch
yếu trong nghiên cu ca chúng tôi là nhng
trường hp thn giãn nh hoc không giãn.
Nhng trường hp này s d thao tác tán si
n so với nhng tng hp thn giãn nhiu
viên si s tính c định cao n. Số
ng bnh nhân sỏi đơn đc si t 2
viên tr lên khá tương đương nhau. V v trí
si, nghiên cu ca chúng tôi cho thy t l
bnh nhân si v t khúc ni b thn
niu quản tương đối cao (70,6%). V ch
tc viên si, chúng tôi s dụng cách đo
ch tc ln nht ca viên si theo trc dài
nhất đi qua 2 cực ca viên sỏi, đơn v đo là
milimet, đo trực tiếp trên phim chp ct lp
vi tính h tiết niu. Kích thưc si trung bình
là 14,0 ± 3,7 mm, kết qu này tương đồng
vi nhiu tác gi [5][6].
Theo nghiên cu đa trung tâm của
Hyeong Dong Yuk cng s ch ra rng,
việc đặt sonde JJ trước tán si ng mm
không ảnh ng đến kết qu tán si mà
ch ảnh ng đến t l thành công khi đặt
Sheath niu qun. Nghiên cứu này cũng
khuyến cáo rng, việc đặt sonde JJ trước tán
si ng mm không cn thiết, tuy nhiên căn
c theo đặc điểm ca bnh nhân th cân
nhắc đặt sonde JJ trước hay không [7]. Trong
nghiên cu ca chúng tôi, toàn b bnh nhân
không đưc đt JJ niu qun ch động trước
phu thut mà ch đnh tán si thn trc tiếp
trong một t. Đa số các bệnh nhân đưc đặt
access sheath đến b thận, 4 trưng hp
không đặt đưc đến b thn do hp niu qun
và/hoc niu qun gp góc. Các bnh nhân
này đưc soi trc tiếp bng ng soi mm lên
thn tán si t v t cao nht sheath
th đến.
V các đặc điểm phu thut: So vi các
phương pháp điu tr si thn khác, phu
thut ni soi tán si thn bng ng soi mm
là một phương pháp nhiều ưu điểm như
không vết m, ít xâm ln, nguy mất
máu thp, t l tai biến thp, mc độ biến
chng nh, hi phc sau m nhanh, thi gian
nm vin ngn. Trong nghiên cu ca chúng
tôi, thi gian phu thut là 57,8 ± 18,5 phút,
kết qu này tương đồng vi kết qu nghiên
cu ca tác gi Vũ Ngọc Thng[4] (63,5 ±
20,6 phút). Trong nhóm bnh nhân nghiên
cu ca chúng tôi, thi gian nm vin trung
nh 5,6 ± 2,1 ngày, trong đó thi gian
điu tr hu phu là 2,9 ± 1,1 ngày. Thi gian
lưu sonde JJ niệu qun sau m là 22,7 ± 5,0
ngày.
T l sch si trong nghiên cu ca
chúng tôi (73,5%) cũng tương đương so vi
tác gi Ngọc Thng (76,9% nhóm si
đơn độc t l sch si chung 72,6%).
T l sch sỏi tăng lên ti thi đim rút sonde
JJ (85,3%) do mt bnh nhân vn si
sau tán sỏi đưc đào thải thêm trong thi
gian đặt sonde JJ. Kết qu này cũng tương
đồng vi nhiu tác gi, t l sch si ti thi
điểm rút sonde JJ cao n so vi thi điểm
ngay sau m [4][5][6]. Tuy nhiên cũng cn
nghiên cu lâu dài n để đánh giá t l
sch si sau thi điểm rút sonde JJ, đây là
thi điểm thun li cho việc đào thải mnh
si sau tán si ng soi mm.
V tai biến, biến chng trong sau
m: Các tai biến biến chng ca tán si
thn ni soi ng mềm cũng đã đưc nhiu tác
gi đề cập đến trước đây như chảy máu, tn
tơng niệu qun, b thn hay nhim khun.
T l tai biến sau ni soi niu qun 9 -
25%. Phn ln biến chng nh không
cn phi can thip li [1]. Trong nghiên cu
ca chúng tôi t l này là 14,7 %, tuy nhiên
mc độ biến chng thp. Bao gm 3 bnh
nhân đau sau mổ, đã được s dng thêm
thuc giảm đau cho đáp ứng tt, 2 bnh nhân
st sau mổ, đáp ng vi liu pháp ng bc
kháng sinh. Không tng hp nào bnh
nhân b nhim khun huyết hay sc nhim
khun, th do chúng tôi áp dụng tng