
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
GIA CÔNG NẮP CHẶN
(TẬP THUYẾT MINH)
Sinh viên : TRẦN ANH KHOA
Mssv :20001124
Sinh viên : NGUYỄN BÌNH PHONG
Mssv : 20001675
Gvhd : ĐỖ THỊ NGỌC KHÁNH
Tp. Hồ Chí Minh-2004

Mục Lục 2
1.Xác định dạng sản xuất 3
1.2 Khối lượng chi tiết 3
1.3 Dạng sản xuất và đặt trưng của nó 3
2.Phân tích chi tiết gia công 4
2.1 Công dụng 4
2.2 Các yêu cầu kỹ thuật 4
2.3 Vật liệu 4
2.4 Tính công nghệ của chi tiết 4
3. Chọn dạng phôi và phương pháp chế tạo phôi 5
3.1 Chọn dạng phôi 5
3.2 Chọn phương pháp chế tạo phôi
3.3 Tra lượng dư gia công cho các bề mặt của phôi 5
3.4 Hình thành bản vẽ phôi
4. Chọn tiến trình gia công 7
4.1 Chọn các phương pháp gia công các bề mặt của phôi 7
4.2 Chọn chuẩn công nghệ 7
4.3 Chọn trình tự gia công các bề mặt 7
5. Thiết kế nguyên công 9
5.1 Nguyên công 1 9
5.2 Nguyên công 2 10
5.3 Nguyên công 3 12
5.4 Nguyên công 4 13
5.5 Nguyên công 5 15
5.6 Nguyên công 6 16
5.7 Nguyên công 7 17
5.8 Kiểm tra 19
6. Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian 21
6.1 Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung
gian cho lmột bề mặt của phôi bằng phương pháp phân tích 21
6.2 Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung
gian bằng cách tra bảng 24
7. Xác định chế độ cắt và thời gian gia công 31
7.1 Xác định chế độ cắt và thới gian gia công cơ bản bằng
phương pháp phân tích cho một nguyên công 31
7.2 Xác định chế độ cắt bằng phương pháp tra bảng 35
8. Phiếu tổng hợp nguyên công 38
9.Thiết kế đồ gá 40
9.1 Hình thành nhiệm vụ thiết kế 40
9.2 Tính toán đồ gá 40
Kết luận 47
Tài liệu tham khảo 48

LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khoa học kỹ thuật phát triển rất cao, với tốc độ rất nhanh và lớn
mạnh. Chúng đã mang lại cho con người những lợi ích thật sự, góp phần
nâng cao nhu cầu về cuộc sống cho chúng ta, nâng cao trình độ nhận thức
và trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật của con người. Chúng đã và đang
đem lại cho nhân loại một nền văn minh vượt xa trước đây.
Song song với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành cơ khí mà
đặt biệt là ngành cơ khí chế tạo máy cũng đóng vai trò hết sức thiết yếu và
thực tiển cho sự phát triển đó. Ngành cơ khí chế tạo đã đem lại những lợi
ích không thể phủ nhận, chẳng những đáp ứng những nhu cầu trong cuộc
sống mà nó là tiền đề nghiên cứu vươn xa hơn.
Để đẩy mạnh cho việc phát triển ngành cơ khí chế tạo, hiện nay chúng
ta phải cần có những nghiên cứu để đẩy mạnh chúng, mà trong đó việc
nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo một chi tiết hay một sản phẩm là
công việc hết sức thực tiễn và là nhu cầu cần thiết đối ngành cơ khí ở đất
nước ta hiện nay. Vì thế Đồ án CNCTM đã được đưa vào chương trình
giảng dạy ở trường BK ,SV thực hiện ĐA đối với một số chi tiết điển hình.
Trong số các chi tiết máy điển hình cóchi tiết nắp chặn.Đây chính là
chi tiết nhóm chúng em phải lập qui trình công nghệ để gia công.Việc lập
quy trình công nghệ gia công Nắp Chặn không những giúp chúng em củng
cố và vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào trong thực tế
công việc, mà còn tạo điều kiện giúp chúng em tiếp cận và am hiểu hơn về
lĩnh vực chế tạo trong thực tế.
Mặc dù rất cố gắng, nhưng vì kiến thức, kinh nghiệm và thời gian
không cho phép, cho nên trong quá trình tiến hành làm đồ án chúng em
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vậy, kính mong quý thầy cô thông
cảm và tận tình chỉ bảo.
Nhóm sinh viên thực hiện.
Trần Anh Khoa
Nguyễn Bình Phong

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
1.1/ Xác định sản lượng sản phẩm sản xuất hàng năm:
Mục Đích: xác định số sản phẩm sản xuất hàng năm nhằm để xác định
dạng sản xuất và từ đó đề ra phương án sữ dụng thiết bị công nghệ (
chuyên dùng hay vạn năng)và thiết kế đồ gá phù hợp với qui trình sản xuất
.
Áp dụng công thức :
100
1
100
1
mNN O
Với :
10000
04.0
15.0
1
o
N
m
119601196.110000 N( chiếc /năm)
1.2/ Xác định khối lượng chi tiết
a/thể tích chi tiết
V1= .R2.h =.1002.14=439823 (mm3)
V2= (702-62,52).6 = 18732 (mm3)
V3= (.132.6 + .52.8).8 =30511 (mm3)
V4= 2..52.14 =2199 (mm3)
V5=.502.14=109956 (mm3)
V6=.8.(552-502) = 13195 (mm3)
V= V1 + V2 - (V3 + V4 + V5 + V6) = 302694 (mm3)
b/ Khối lượng riêng GX15-32: 7200 Kg/m3
khối lượng chi tiết: m = 7200x302694 .10-9 = 2.18kg
1.3/Dạng sản xuất và đặt trưng của nó
Dạng sản xất:loạt vừa
Nhịp sản xuất : t=60f/n =60.2920/11960=4.88 (phút)
*Đặt trưng dạng sản xuất loạt vừa:
- Có sản lượng hàng năm không quá ít, sản phẩm được chế tạo thành
từng loạt theo chu kỳ xác định
- Trình độ chuyên môn hoá trung bình
- Trang thiết bị dụng cụ chuyên dùng
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG

2.1Công dụng : chi tiết là nắp chặn vì vậy công chủ yếu là dùng để
che chắn , định vị và dẫn hướng các chi tiết khác nằn bên dưới hoặc
bên trong máy
_ Chi tiết nắp chặn này thuộc loại nắp ổ hở , dùng để lắp trục
xuyên qua .
_ Chi tiết có thề làm việc trong các hộp giảm tốc hoặc các cơ
cấu như trục quay cần chắn dầu hoặc mỡ bôi trơn cho ổ. chi tiết còn
có mục đích là nhằm chắn bụi cho ổ cũng như các bộ phận khác ở bên
trong hộp . _ Chi tiết làm việc trong trạng thái tĩnh; không có
lực tác dụng.
2.2 Vật liệu
Vật liệu là gang xám GX15-32 có cơ tính như sau:
Vật liêu Giới hạn
bền kéo
(N/mm2)
Giới hạn
bền uốn
(N/mm2)
Giới hạn
bền nén
(N/mm2)
Độ giản
dài
()
Độ cứng
(HB)
GX15-32
150 320 600 0,5 163
229
Gang xám GX15-32 có cơ tính trung bình, để làm các các chi tiết chịu
tải trung bình và chịu mài mòn ít
2.3/Yêu cầu kỹ thuật chi tiết :
+Đảm bảo độ song song và độ tròn giữa các lỗ dẫn hướng ngoài và lỗ
tâm là 0.1 mm trên 100 mm chiều dài
+Đảm bảo độ vuông góc của lỗ tâm so với mặt đầu là 0.1 trên 100
mm chiều dài
+Đảm bảo độ không song song của lỗ tâm 0.11 mm.
2.4/ Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
_ Đây là chi tiết dạng đĩa; vật liệu là gang xám GX15 - 32( chỉ
số đầu chỉ giới hạn bền kéo, chỉ số sau chỉ giới hạn bền uốn của vật
liệu ).
_ Hình dạng chi tiết có độ phức tạp trung bình . Các bề mặt làm
việc có vị trí tương quan tương đối đơn giản; đối xứng , độ dày chi
tiết đều đặn.
Sử dụng các phương pháp gia công truyền thống như tiện, khoan, khoét,
phay, mài để đạt được yêu cầu kỹ thuật
CHƯƠNG 3 :CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI :
3.1/ Chọn dạng phôi và phương pháp chế tạo phôi
Dựa vào hình dáng chi tiết và vật liệu chế tạo chi tiết là Gang
(GX15-32) , kích thước trung bình chi tiết không quá phức tạp nên ta chọn

