TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
105
DOI: 10.58490/ctump.2025i86.3437
GIÁ TR ĐỘNG HỌC Đ LC CU THN TRONG TIÊN LƯỢNG
TN THƯƠNG THẬN CP BNH NHÂN VM TY CP
Nguyn Khánh Duyên*, Nguyễn Như Nghĩa, Trịnh Th Hng Ca
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: nguyenkhanhduyen228@gmail.com
Ngày nhn bài: 07/02/2025
Ngày phn bin: 18/4/2025
Ngày duyệt đăng: 25/4/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Tổn thương thận cp mt trong các biến chng nặng thường gp bnh
nhân viêm ty cp nặng và được đánh giá dựa vào s thay đổi creatinine huyết thanh. Động học độ
lc cu thn (KeGFR: Kinetic estimated glomerular filtration rate) là 1 ch s thay thế để theo dõi
chẩn đoán sớm tổn thương thận cấp trong giai đoạn đầu viêm ty cp. Mc tiêu nghiên cu:
Xác định t l tổn thương thận cp giá tr của KeGFR trong tiên lượng tổn thương thận cp
bnh nhân viêm ty cp. Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang có
phân tích 130 bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cp nhp viện điều tr ti Bnh viện Đa khoa
Trung ương Cần Thơ. Kết qu: T l tổn thương thận cp bnh nhân viêm ty cp là 16,9%, giai
đoạn 1 chiếm đa số (59,1%). Giá tr đim ct KeGFR vào ngày 2 là 82,1 mL/phút/1,73 m2 nhy
86,4% và độ đặc hiu 83%) vi diện tích dưới đường cong ngưỡng rt tốt để chẩn đoán sớm tn
thương thận cp (AUC = 0,902), KeGFR ngày 3 với điểm ct 83,05 mL/phút/1,73 m2 cho phép chn
đoán tổn thương thận cp vi diện tích dưới đường cong AUC = 0,849, độ nhạy 77% độ đặc hiu
88%. Kết lun: KeGFR là 1 ch s giúp theo dõi và đánh giá chức năng thận, là marker giá tr
trong tiên lượng tổn thương thận cp giai đoạn đầu ca viêm ty cp.
T khóa: Tổn thương thận cp, viêm ty cp, động học độ lc cu thn.
ABSTRACT
THE VALUE OF KINETIC ESTIMATED GLOMERULAR FILTRATION
RATE IN THE PROGNOSIS OF ACUTE KIDNEY INJURY
IN PATIENTS WITH ACUTE PANCREATITIS
Nguyen Khanh Duyen*, Nguyen Nhu Nghia, Trinh Thi Hong Cua
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Acute kidney injury is one of the common serious complications in patients with
severe acute pancreatitis and is assessed based on changes in serum creatinine. Kinetic estimated
glomerular filtration rate (KeGFR) is a surrogate index for monitoring and diagnosing acute kidney
injury in the early stage of acute pancreatitis. Objectives: To determine the rate of acute kidney injury
and the value of KeGFR in the prognosis of acute kidney injury in patients with acute pancreatitis.
Materials and methods: A cross-sectional descriptive study analyzed 130 patients diagnosed with
acute pancreatitis admitted to Can Tho Central General Hospital. Results: The rate of acute kidney
injury in patients with acute pancreatitis was 16.9%, stage 1 accounting for the majority (59.1%). The
KeGFR cut-off value on day 2 was 82.1 mL/min/1.73 m2 (sensitivity 86.4% and specificity 83%) with
an area under the curve at a very good threshold for early diagnosis of acute kidney injury (AUC =
0.902), KeGFR on day 3 with a cut-off point of 83.05 mL/min/1.73 m2 allowed the diagnosis of acute
kidney injury with an area under the curve AUC = 0.849, sensitivity 77% and specificity 88%.
Conclusion: KeGFR is an index for monitoring and evaluation the kidney function, and a valuable
marker in the prognosis of acute kidney injury in the early stages of acute pancreatitis.
Keywords: Acute kidney injury, acute pancreatitis, kinetic estimated glomerular filtration rate.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
106
I. ĐT VẤN Đ
Theo phân loại Atlanta, suy cơ quan bao gồm tim mch, hp, thn các yếu t
chính quyết định mức độ nghiêm trng ca viêm ty cp. nhng bnh nhân viêm ty cp
nng có tổn thương thn cp, t l t vong cao hơn đáng kể so vi nhóm bnh nhân không
tổn thương thn cp [1]. 50% bệnh nhân viêm ty cp nng t vong trong 7 ngày
đầu. Do đó, cần can thiệp điều tr sm tn thương thận cp giai đoạn y. Giá tr creatinine
huyết thanh ti thời điểm nhp viện thường được s dụng để đánh giá tổn thương thận, tuy
nhiên những thay đổi v creatinin huyết thanh thường chậm hơn những thay đi v độ lc
cu thận, creatinine tăng đáng k khi mc lc cu thn gim 50% [2]. Động học độ lc cu
thn (KeGFR) 1 ch s thay thế đ theo dõi đánh giá tổn thương thn cp trong giai
đoạn đầu viêm ty cp. Vì vy, nghiên cu được thc hin vi mục tiêu: Xác định t l tn
thương thận cp giá tr của KeGFR trong tiên lượng tổn thương thn cp bnh nhân
viêm ty cp.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm tụy cp nhp viện điều tr ti Bnh viện Đa khoa
Trung ương Cần Thơ.
- Tiêu chun chn mu:
+ Có ít nht 2 trong 3 tiêu chun chẩn đoán viêm tụy cp (Atlanta 2012):
Đau bụng điển hình viêm ty cp
Tăng lipase hoặc amylase máu ≥ 3 lần gii hạn trên bình thường
Hình nh viêm ty cp trên CTscan có cn quang hoc MRI hoc siêu âm bng
+ Đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ Bnh nhân < 18 tui.
+ Bnh nhân suy thn mạn, đợt cp suy thn mn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chn mu:
C mẫu được tính theo công thức ước lượng mt t l:
𝑛 = 𝑧1−𝛼/2
2 𝑝(1 𝑝)
𝑑2
Trong đó: n cỡ mu ti thiểu; α xác suất sai lm loi 1, chọn α = 0,05, vậy h
s tin cy95%. Tra bảng được 𝑧1−𝛼/2 = 1,96; p là t l tổn thương thn cp bnh nhân
viêm ty cp theo nghiên cu của ML Patel năm 2019 [3] = 20% nên chn p = 0,2; d
khong sai lch gia t l mu và t l trong qun th, chn d = 0,07.
Thay các giá tr vào công thức, tính được n = 125. Thc tế nhóm nghiên cu chn
được 130 mu.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung của đối tượng: Tui, gii, nguyên nhân và mức độ viêm ty cp
+ T l và giai đoạn tổn thương thận cp theo tiêu chun KDIGO 2012 [4]
+ Giá tr KeGFR trong tiên lượng tổn thương thận cp bnh nhân viêm ty cp
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
107
Giá tr KeGFR ngày 2, ngày 3 đưc tính da trên creatinine huyết thanh 3 thời đim:
lúc nhp vin, sau nhp vin 24 gi và 48 gi theo phương trình của Chen [5]:
𝐾𝑒𝐺𝐹𝑅 = min𝑆𝑐𝑟 .𝑒𝐺𝐹𝑅
𝑚𝑒𝑎𝑛 𝑆𝑐𝑟 × (1 24.∆𝑆𝐶𝑟
∆𝑡 .max∆ 𝑆𝐶𝑟)
Trong đó:
min SCr là creatinine huyết thanh ti thiu trong quá trình nghiên cu
eGFR là GFR tương ứng được tính bng công thc CKD-EPI năm 2021[6]
mean SCr là trung bình cng ca hai kết qu creatinine huyết thanh liên tiếp
Δ SCr là s khác bit gia hai kết qu creatinine huyết thanh liên tiếp
Δt thi gian gia hai kết qu creatinine huyết thanh liên tiếp (g tr này bng 24)
maxΔ SCr là mức tăng tối đa thể ca creatinine huyết thanh mi ngày. Chúng
tôi s dng giá tr 132,6 µmol/L (tương đương 1,5 mg/dL theo đề xut ca Chen [5]).
- Phương pháp xử lý s liu: Bng phn mm SPSS 18.0 vi p < 0,05 s khác bit
được xem là có ý nghĩa thống kê.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu đưc Hội đồng đạo đức trong nghiên cu
y sinh hc của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thông qua số 23.065.HV/PCT-HĐĐĐ
ngày 20/3/2023.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
T l (%)
Tui (trung bình ± SD)
49 ± 17,5
Gii
Nam
60,5
N
39,5
Nguyên nhân
Si mt
28,5
u
23,8
Tăng triglyceride máu
25,4
Nguyên nhân khác
22,3
Mức độ viêm ty cp
Nh
38,3
Trung bình
52,3
Nng
9,4
Nhn xét: Tui trung bình ca bnh nhân viêm ty cp là 49 ± 17,5, gii nam chiếm
t l cao hơn (60,5%). Nguyên nhân viêm tụy cp do si mt chiếm t l cao nht (28,5%),
đứng th 2 và 3 là tăng triglycerid máu (25,4%) và rượu (23,8%). Mức độ viêm tu cp nh
và trung bình chiếm đa số (90,6%), có 9,4% bnh nhân viêm ty cp nng.
3.2. Tổn thương thận cp bnh nhân viêm ty cp
Bng 2. T l và giai đoạn tổn thương thận cp
Đặc điểm
Tn sut (n)
Tổn thương thận cp
22
Không
108
Giai đoạn
1
13
2
3
3
6
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
108
Nhn t: T l tổn thương thận cp chiếm 16,9%; trong 22 bnh nhân tn tơng thận
cấp giai đoạn 1 chiếm đa số (59,1%), giai đoạn 2 và 3 có t l thp n (13,6% 27,3%).
3.3. Giá tr KeGFR trong tiên lượng tổn thương thận cp bnh nhân viêm ty cp
Bng 3. So sánh trung v KeGFR ca 2 nhóm có và không tổn thương thận cp
Tổn thương thận cp
Trung v
Không
P
KeGFR ngày 2
(mL/phút/1,73m2)
41,80
97,55
< 0,001
Trung v chung: 95,9
KeGFR ngày 3
(mL/phút/1,73m2)
59,65
109,0
< 0,001
Trung v chung: 106,0
Kiểm định Man-Whitney U Test
Hình 1. Giá tr KeGFR ngày 2 và ngày 3 theo nhóm tổn thương thận cp
Nhn xét: Giá tr trung v KeGFR ngày 2 khác biệt có ý nghĩa thống kê gia 2 nhóm
có và không có tổn thương thn cp (p < 0,001). Trung v KeGFR ngày 2 ca nhóm có tn
thương thận cp thấp n nhóm không tổn thương thận cấp. Tương tự, giá tr trung v
KeGFR ngày 3 nhóm có tổn thương thận cp thấp hơn ở nhóm không có tổn thương thận
cp (p < 0,001).
Bng 4. Giá tr KeGFR trong tiên lượng tổn thương thận cp bnh nhân viêm ty cp
Giá tr
AUC-ROC
(KTC 95%)
Đim ct
(mL/phút/1,73m2)
Độ
nhy
(%)
Độ
đặc
hiu
(%)
Giá tr
tiên
đoán
dương
(%)
Giá tr
tiên
đoán
âm
(%)
p
KeGFR
ngày 2
0,902
(0,813-0,991)
82,1
86,4
83,3
54,1
97,8
< 0,001
KeGFR
ngày 3
0,849
(0,737-0,961)
83,05
77,0
88,0
60,0
96,0
< 0,001
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 86/2025
109
Hình 2. Đường cong ROC của KeGFR tiên lượng tổn thương thận cp bnh nhân
viêm ty cp
Nhn xét: Giá tr điểm ct KeGFR vào ngày 2 82,1 (mL/phút/1,73m2) (độ nhy
86,4% và độ đặc hiu 83,3%) vi diện tích dưới đường cong ngưỡng rt tốt để chẩn đoán
sm tổn thương thận cp (AUC = 0,902), KeGFR ngày 3 là 83,05 (mL/phút/1,73m2) (độ
nhạy 77% và đ đặc hiu 88%), chẩn đoán tốt tổn thương thận cp vi diện ch dưới đường
cong (AUC = 0,849).
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Độ tui trung bình ca bnh nhân viêm ty cp trong nghiên cu là 49 ± 17,5, kết
qu này tương đồng vi nghiên cu ca tác gi Văn Quý (độ tui 50,9 ± 12,2) [6], vi
nam gii chiếm t l cao hơn (60,5%), tương đồng vi kết qu ca các tác gi Lê Hu
Nhượng [8], Lê Văn Quý [6], điều y th do thói quen uống rượu bia, các yếu t tăng
triglycerid th phát nam gii nhiều hơn nữ giới (đái tháo đường type 2, béo phì, tiền căn
viêm ty cấp trước đó). Nguyên nhân viêm tụy cấp thường gp nht là do si mt, kế đến
tăng triglycerid máu, tiếp theo là nguyên nhân do rượu, kết qu này tương đng vi nghiên
cu ca tác gi H Thanh Nht Trường [9], t l viêm ty cấp do tăng triglycerid máu ngày
càng tăng do tình trạng tha cân béo phì, các bnh lí chuyển hóa, đái tháo đường ngày càng
tăng. Có 9,4% bệnh nhân viêm ty cp nặng, tương tự nghiên cu ca tác gi Dumnicka
cng s (10%) [10].
4.2. Tổn thương thận cp bnh nhân viêm ty cp
Trong 130 bnh nhân nghiên cu, t l tổn thương thận cp là 16,9%, thấp hơn t l
nghiên cu ca tác gi ML Patel (20%) [3]Esat Taylan Ugurlu (25,2%) [11] , t l bnh
nhân tổn thương thận cấp giai đoạn 3 trong nghiên cu của chúng tôi là 27,3%, tương đồng
vi tác gi Simin Wu (23,4%) [12] thấp hơn nghiên cứu ca các tác gi ML Patel (55,2%)
[3]. Lý gii v kết qu này có th do ngun nhân tổn thương thận cp do nhiều chế phi
hp gm các chất độc, gc t do, cytokin được gii phóng gây ri lon chức năng nội môi
tăng tính thấm thành mch [12]. S tái phân b dch vào khoang th ba, tăng áp lc