Ngày nhận bài: 26-02-2025 / Ngày chấp nhận đăng bài: 05-04-2025 / Ngày đăng bài: 10-04-2025
*Tác giả liên hệ: Phan Trung Nhân. Khoa Nội Tiêu hóa, Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. E-mail:
phantrungnhan.27071995@gmail.com
© 2025 Bản quyền thuộc về Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh.
https://www.tapchiyhoctphcm.vn 65
ISSN: 1859-1779
Nghn cứu Y học
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 28(4):65-75
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.09
Giá trị tiên ợng của MELD-Na đối với xuất huyết tái
phát sớm tử vong bệnh nhân gan có xuất huyết
tu hóa do vỡ giãnnh mạch thực quản
Mã Phưc Ngun1, Phan Trung Nhân1,*
1Khoa Nội Tiêu hóa, Bệnh viện Chợ Rẫy, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Thang điểm MELD-Na đưc cho là cải thiện độ chính c trong d báo nguy cơ xuất huyết i phát sớm và tử
vong bệnh nn xơ gan xut huyết tiêu hóa (XHTH) do v giãn tĩnh mạch thc quản (TMTQ).
Mc tiêu: Sonh giá trị tiên lưng của MELD-Na vi Child-Pugh và MELD trong dự báo xuất huyết tái phát sm (trong 5
ny đầu), tử vong trong 6 tun và 3 tháng bệnh nhân xơ gan có XHTH do vgiãn TMTQ.
Đốing phương pp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang có phânch theo i 3 tháng trên bệnh nhân xơ gan
nhập viện XHTH do v gn TMTQ tại Bệnh viện ChRy từ tng 06 m 2018 đến tháng 07 m 2019.
Kết quả: 149 bệnh nhân tham gia, tỷ số nam:nữ là 3:1, tui trung bình 52,2±11,4. T lxuất huyếti pt trong 5 ngày
đầu 8,1%, tử vong trong 6 tun 3 tháng lần ợt 15,4% và 21,5%. AUC tiên lượng xuất huyết tái phát sớm: MELD-Na:
0,721, MELD: 0,706, Child-Pugh: 0,686. AUC tn lưng tử vong trong 6 tuần: MELD-Na: 0,932, MELD: 0,881, Child-Pugh:
0,841. AUC tiênợng tử vong 3 tng: MELD-Na: 0,927, MELD: 0,832, Child-Pugh: 0,826. MELD-Na có giá trị tiênợng
tốt hơn MELD và Child-Pugh (p <0,05).
Kết luận: MELD-Na có g trị tiên lượng tốt hơn so với MELD và Child-Pugh trong do xuất huyết tái phát sớm, t vong
trong 6 tuần và 3 tháng.
T khóa: MELD-Na; Child-Pugh; MELD; xuất huyết i phát; tử vong
Abstract
PROGNOSTIC VALUE OF MELD-Na FOR EARLY REBLEEDING AND
MORTALITY IN CIRRHOTIC PATIENTS WITH ESOPHAGEAL VARICEAL
HEMORRHAGE
Ma Phuoc Nguyen, Phan Trung Nhan
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4* 2025
66 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.09
Background: The MELD-Na score is believed to improve the accuracy of predicting early rebleeding and mortality in
cirrhotic patients with gastrointestinal bleeding (GIB) due to esophageal variceal hemorrhage (EVH).
Objective: To compare the prognostic value of MELD-Na with Child-Pugh and MELD scores in predicting early
rebleeding (within 5 days), 6-week mortality, and 3-month mortality in cirrhotic patients with GIB due to EVH.
Methods: A cross-sectional study with a 3-month follow-up was conducted on cirrhotic patients hospitalized for GIB
due to EVH at Cho Ray Hospital from June 2018 to July 2019.
Results: Among 149 participated patients, the male-to-female ratio was 3:1 and an average age was 52.2±11.4 years.
The early rebleeding rate within 5 days was 8.1%, and the 6-week and 3-month mortality rates were 15.4% and 21.5%,
respectively. The area under curve (AUC) for early rebleeding prediction were: 0.721 by MELD-Na, 0.706 by MELD and
0.686 Child-Pugh. The AUC for 6-week mortality prediction were: 0.932 by MELD-Na, 0.881 by MELD and 0.841 by
Child-Pugh. The AUC for 3-month mortality prediction were: 0.927 by MELD-Na, 0.832 by MELD and 0.826 by Child-
Pugh. MELD-Na had better prognostic values than MELD and Child-Pugh (p <0.05).
Conclusion: MELD-Na has shown to yield better prognostic values than MELD and Child-Pugh in predicting early
rebleeding, 6-week mortality, and 3-month mortality.
Keywords: MELD-Na; Child-Pugh; MELD; rebleeding; mortality
1. ĐT VẤN Đ
Xuất huyết tiêu a (XHTH) do vgn nh mạch thực
quản (TMTQ) một trong những biến chứng nghiêm trọng
nhất của gan, có t lệ tử vong cao, đặc biệt trong giai đoạn
sớm sau xuất huyết. Mặc nhiều tiến b trong điều trnhư
nội soi tht TMTQ kết hp với thuốc co mạch tạng, tỷ lệ i
xuất huyết sớm và tử vong vẫn ở mức đáng kể. Theo nghiên
cứu của Bambha K, tỷ ltử vong trong vòng 6 tuần là 14%
vi 40% số trường hợp tử vong xảy ra trong 5 ngày đầu [1].
Tỷ lệ tử vong tăng lên 29,7% trong vòng 3 tháng bởi nghiên
cứu ca Chen CH [2]. Ngoài ra, t lệ xuất huyết tái phát trong
5 ngày đầu lên đến 13,6% theo một nghn cứu gần đây và có
liên quan đến tử vong sớm [3]. Do đó, việc xác định các yếu
tố tiênợng giá trị để đánh giá nguy tái xuất huyết và
tvong là rất quan trọng nhằm cải thiện chiến lược điều trị và
theo i bệnh nn.
Các thang điểm tiên ợng n Child-Pugh và MELD
(Model for End-stage Liver Disease) đã được sử dụng ph
biến trong đánh g mức độ bệnh và dự báo tiên lượng bệnh
nhân xơ gan. Tuy nhiên, thang điểm Child-Pugh có một shạn
chế do tính chquan trong đánh g cổ trướng bệnh não
gan, trong khi MELD khôngnh đến vai trò của natri máu
một yếu tố quan trọng phản ánh nh trng mất trong gan
[4, 5].
Gần đây, thang điểm MELD-Na đã được phát triển bằng
cách bổ sung nồng độ natri máu o MELD, giúp cải thin kh
năng tiên lượng tử vong trong suy gan giai đoạn cuối. Một s
nghiên cu cho thấy MELD-Na có thể d báo tốtn so với
MELD và Child-Pugh, đặc biệt trong tiên ợng tử vong [6,7].
Tuy nhiên, ti Việt Nam, vẫn còn ít nghiên cứu đánh g giá tr
tiên lượng của MELD-Na trong d báo tái xuất huyết sớm và
tử vong bệnh nhân xơ gan có XHTH do vỡ gn TMTQ.
vy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm so sánh giá trị tiên
lượng của MELD-Na với MELD Child-Pugh trong dự báo
nguy cơ xuất huyết tái phát sớm, tử vong trong 6 tuần và 3
tháng bnh nhân xơ gan có XHTH do v giãn TMTQ.
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đốiợng nghiên cứu
Nghn cứu được thực hiện trênc bệnh nhân xơ gan
XHTH do vỡ giãn TMTQ được điều trị tại khoa Nội Tu
hóa, Bệnh viện Chợ Rẫy trong khoảng thời gian từ tháng 06
năm 2018 đến tháng 07 năm 2019.
2.1.1. Tu chuẩn chọn
Bệnh nhân (BN) được đưa vào nghiên cứu khi thỏa mãn
c tiêu chí sau:
- Chẩn đoán gan dựa vào lâm ng cận lâm sàng phù
hợp với hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa (ctrướng, ch
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.09 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
67
to, giãn nh mạch thực quản…) và/hoặc hội chứng suy tế
o gan (phù, vàng da, xut huyết, rối loạn ý thứckèm
thời gian prothrombin o i, giảm albumin, ng bilirubin).
nh ảnh htrợ: siêu âm gan dạng (gan thô, bờ không
đều, lách to, tĩnh mạch cửa giãn >13 mm), dịch báng có độ
chênh albumin huyết thanh–dịch >1,1 g/dL, nội soi có giãn
tĩnh mạch thc quản/tâm phình v[8].
- Có XHTH do vgiãn TMTQ, được c định qua nội soi.
- Được điều trtheo phác đtiêu chuẩn, bao gồm thắt
TMTQ qua nội soi kết hợp với terlipressin.
- Có đầy đ dliệu lâm sàng, t nghiệm để tính thang
điểm Child-Pugh, MELD MELD-Na.
ồng ý tham gia nghiên cứu.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân xuất huyết do loét dạ dày tá tràng kèm theo.
Bệnh nhân XHTH do vỡ gn tĩnh mạchm phình v
Bệnh gan kèm ung thư biểu mô tế bào gan.
Bệnh nội khoa khác phối hợp có th đe dọa tử vong.
Ph nữ có thai và cho con bú.
Bệnh nhân kng chấp nhận các pơng pháp điều trị.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghn cứu cắt ngang, tiến cứu có theo dõi, chúng tôi theo
i các mục tiêu trong 3 tháng kể từ khi bắt đầu nghiên cứu.
2.2.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính để ước lượng tỷ lệ của ba biến cchính
gồm: xuất huyết tái phát sớm (15%) [1], tử vong trong 6
tuần (20%) [9] tử vong trong 3 tháng (29,7%) [2], với
sai số cho phép d=8% và mức tin cậType equation here.y
95%. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ:
Kết quả lần lượt là 77, 96 và 126 bệnh nhân. Do đó, cỡ
mẫu cần thiết ti thiểu là 126 bệnh nhân.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.
2.2.3. Phương pháp thực hiện
Các bưc thực hiện
Tất cbệnh nhân xơ gan có XHTH do vgiãn nh mạch
thực quản được điều trị theo phác đồ chuẩn tại khoa Nội tiêu
hóa bệnh viện Ch Rẫy. Bệnh nhân được thắt gn tĩnh mạch
thực quản bằng vòng cao su qua nội soi trong vòng 12–24 gi
sau nhập viện. Thuốc co mạch tạng đưc sử dụng
terlipressin (2 mg mỗi 4 gi trong 48 giđầu, sau đó 1 mg mỗi
4 gitrong 3–5 ngày), hoc somatostatin tùy chđịnh m ng.
Tất cả bệnh nn được sử dụng kng sinh dự phòng (chủ
yếu ceftriaxone 1 g/ngày trong 5–7 ngày). c biện pháp h
trợ bao gồm truyền máu khi Hb < 7 g/dL, điều chỉnh rối loạn
đông máu khi cần, theo i sát dấu hiệu sinh tồn, tri giác, lượng
nước tiểu và xét nghiệm chức năng gan thận.
Sau khi ổn định, bệnh nn được theo i ti khoa cho đến
xuất vin, sau đó i khám định k và được liên h qua điện
thoại để ghi nhận nh trạng xuất huyết tái phát hoặc tử vong
trong ng 6 tuần và 3 tháng. Dliệu được ghi nhận vào phiếu
thu thp sliệu soạn sẵn.
Pơng pháp thu thập sliệu
Chúngi đã tiến hành thu thập số liệu bằng cách ghi nhn
trực tiếp vào phiếu thu thp số liệu son sẵn, được thiết kế t
tớc nghiên cu. Các thông tin bao gồm dữ liệu m sàng, cận
lâm ng, nội soi, c thang điểm (Child-Pugh, MELD,
MELD-Na) và c biến cố nghiên cu. c biến cxut huyết
tái phát sớm (trong 5 ny đầu) tvong trong 6 tuần, 3
tháng được theo i trong suốt quá trình điều trị và sau xuất
viện qua h bệnh án, h thống quản lý bệnh nn nội t và
liên hệ điện thoại với bệnh nhân hoặc thân nhân để xác định
tình trạng sống còn đến thời điểm kết thúc theo dõi. Vic theo
dõi được thực hiện định kỳ theo đúng kế hoch nghiên cứu đã
trình bày trong phn phương pháp nghiên cứu.
2.2.4. Biến số nghiên cứu
Xuất huyết tái phát sớm: XHTH tái phát trong 5 ngày đầu
sau điều trnội soi thắt TMTQ. Chẩn đn dựa trên triệu chứng
lâmng (óiu, đi cầu phân đen, tụt huyết áp) hoặc nội soi
lại xác nhận chảy máu tái phát.
Tử vong trong 6 tun: Bệnh nhân t vong do bất knguyên
nhân nào trong vòng 6 tuần ktkhi XHTH.
Tử vong trong 3 tháng: Bệnh nhân tvong do bất k nguyên
nhân nào trong vòng 3 tháng ktừ khi XHTH.
Thang điểm Child-Pugh: Gồm 5 tng s(Bảng 1), chia
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4* 2025
68 | https://www.tapchiyhoctphcm.vn https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.09
thành 3 mức: Child-Pugh A: 5-6 điểm; Child-Pugh B: 7-9
điểm; Child-Pugh C: 10-15 điểm.
Bảng 1. Thang điểm Child-Pugh [10]
Tng s 1 đim 2 đim 3 điểm
Bệnh não do gan Kng Giai đon 1,2 Giai đon 3,4
Ctrưng Kng Có ít-vừa Căng
Bilirubin(mg%) <2 2-3 >3
Albumin(g%) >3,5 2,8-3,5 <2,8
PT kéo dài
Hoặc INR
<4 giây
<1,7
4-6 giây
1,7-2,3
>6 giây
>2,3
Thang đim MELD được tính theo ng thức [11]:
MELD = [9,6 × logeCreatinin(mg/dl) + 3,8 × logebilirubin
(mg/dl) +11,2 × logeINR +6,4], với:
- Giá tr creatinin, bilirubin và INR dưới 1 được nh bằng 1.
- Giá trcreatinin >4 được tính bằng 4.
- Bệnh nhân đưc thẩm phân phúc mạc creatinin tính 4.
Thang điểm MELD-Na được tính theo công thức [7]:
MELD-Na = MELD + 1,59 × (135- Na[mEq/L]), với
- Giá trNa < 120 đưc tính 120; và
- Giá trNa > 135 đưc tính 135.
Xơ gan do rượu được chẩn đn dựa vào sự chẩn đoán xơ
gan ở bệnh nhân tiền sử sử dụngợu mạn tính hại,
thường được định nga là 3 đơn v/ngày (nam) hoặc 2
đơn vị/ngày (n) trong thời gian hơn 10m. Đồng thời, cần
loại trừ các nguyên nn gây tổn thương gan khác [12].
Mức đ gn nh mạch thực quản (TMTQ) được phân loại
qua nội soi thực quản, dạ dày theo phân đsau [13]:
- F1: TMTQ nhỏ, thẳng, xẹp khi bơm hơi.
- F2: TMTQ trung bình, ngoằn ngo, không xẹp hoàn toàn
khi m hơi.
- F3: TMTQ lớn, chiếm 1/3 ng thực quản, ng tròn, sát
nhau và không xp khi bơm hơi.
2.2.5. X phân tích dữ liệu
Dữ liệu đưc phân tích bằng SPSS phiên bản 22.0
MedCalc.
Thống mô tả: Biến liên tục được trình y ới dạng
trung nh±độ lệch chuẩn hoặc trung vị (khoảng tứ phân vị)
nếu phân phối không chuẩn. Biến phân loại được biểu diễn
bằng tần số (n) và tỷ lệ (%).
Đánh giá gtrị tiên lượng:
- Phân tích đường cong ROC (Receiver Operating
Characteristic Curve) để sonh diệnch dưới đường cong
(AUC) giữa Child-Pugh, MELD và MELD-Na.
- Xác định điểm cắt tối ưu bằng Youden Index.
-nh độ nhạy, độ đc hiệu.
- So sánh AUC giữac thang điểm bằng Delong’s test.
Mức ý nghĩa thống kê: p <0,05 được coi ý nghĩa.
3. KẾT QUẢ
Từ tháng 6/2018-7/2019 (14 tháng), chúng tôi đã điều tr
149 bệnh nhân xơ gan có biến chứng XHTH do vỡ giãn
TMTQ tại khoa Nội tiêu hóa bệnh viện Chợ Rẫy. Tất c bệnh
nhân xuất viện được theo i trong 3 tng.
3.1. Đc điểm n số nghiên cứu
Trong số 149 bệnh nn tham gia nghn cu, phần lớn
bnh nhân nam với t số nam:nữ là 3:1. Tuổi trung bình là
52,2±11,4. Nguyên nhân gan phbiến nhất là do ợu
(40,0%), tiếp theo là viêm gan virus B (27,0%) và viêm gan
virus C (21,0%). Lý do nhập viện ch yếu là ói ra máu (85,2%).
Về đặc điểm nội soi, phần lớn bệnh nhân giãn TMTQ đ
F2 (53,7%) và F3 (46,3%), trong đó 12,1% gn tĩnh mạch
tâm phình vị. Vthang điểm tiên ợng, đa sbệnh nhân thuộc
nhóm Child-Pugh B (54,4%). Giá trị trung vị của điểm MELD
và MELD-Na lầnợt là 13,8 và 16,3.
Bảng 2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm ng n số nghiên cứu
Đặc đim G trị (N=149)
Tuổi (năm)* 52,11,4
T snam:nữ 3:1
Nguyên nhân, n (%)
Vm gan virus B mạn
Vm gan virus C mạn
Rượu
Nguyên nhân kc
40 (27,0)
31 (21,0)
59 (40,0)
19 (12,0)
Lý do nhập vin, n (%)
Ói ra máu
Tu ra u
127 (85,2)
22 (14,8)
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh * Tập 28 * Số 4 * 2025
https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2025.04.09 https://www.tapchiyhoctphcm.vn
|
69
Đặc đim G trị (N=149)
Kết qut nghiệm#
Hemoglobin (g/L)
Sợng bạch cầu (G/L)
Sợng tiểu cầu (G/L)
INR
AST (UI/L)
ALT (UI/L)
Bilirubin tn phần (mg/dL)
Albumin (g/dL)
Natri máu (mmol/L)
BUN (mg/dl)
Creatinin (mg/dL)
84,1 (29,0-162,0)
8,5 (1,4-29,8)
97,7 (18,0-271,0)
1,5 (1,0-3,9)
116,2 (19,0-2470,0)
51,3 (12,0-715,0)
2,6 (0,3-34,5)
2,8 (0,5-4,1)
135,9 (113,0-147,0)
22,3 (3,0-73,0)
91,9 (6,0-161,0)
Đặc đim nội soi, n (%)
Mc đ gn TMTQ
F1
F2
F3
Có giãn tĩnh mạch tâm pnh vị
0 (0,0)
80 (53,7)
69 (46,3)
18 (12,1)
Sbúi tĩnh mạch được thắt# 5,3 (2,0-6,0)
Điểm số Child-Pugh 8,1 (5,0-14,0)
Pn độ Child-Pugh A/B/C, n(%) 32,0 (24,1)/81,0
(54,4)/36,0 (21,5)
MELD 13,8 (7,0-41,0)
Hnatri u (<135 mmol/l), n (%)
51 (34,2)
Đặc đim G trị (N=149)
MELD-Na 16,3 (7,0-41,0)
Xuất huyết tái pt sớm, n (%) 12 (8,1)
T vong trong 5 ngày đầu, n(%) 9 (6,0)
T vong trong 6 tuần, n (%) 23 (15,4)
T vong trong 3 tháng, n (%) 32 (21,5)
(*) Trung bìnđộ lệch chuẩn; (#) Trung v(tphân vị)
Trong nghiên cứu ca chúng tôi, 8,1% bệnh nhân có xuất
huyết i phát sớm trong 5 ngày đu. Tổng cộng 32 bệnh
nhân (21,5%) tử vong trong 3 tng. Trong đó 23 bệnh nhân
(15,4%) t vong trong vòng 6 tuần đầu và đây khoảng thi
gian đạt đỉnh về số ca tử vong. Trong c nguyên nhân t vong
trong 3 tng, xuất huyết i phát nguyên nhân ph biến nhất
chiếm 71,9%.
3.2. Giá trị của các thang điểm Child-Pugh, MELD
MELD-Na trong tiên lượng xuất huyết tái phát
sớm và tử vong
3.2.1. Giá tr của c thang điểm Child-Pugh,
MELD MELD-Na trong tiên ng xuất huyết i
pt sớm
Bảng 3. Giá trị củac thang điểm dựo nguy cơ xuất huyếti pt sớm, tvong trong 6 tuần và tvong trong 3 tng
Kết cục Yếu tdbáo AUC KTC 95% Điểm cắt Đ nhạy Đđặc hiệu p
Xuất huyết tái pt
sớm
MELD-Na 0,721 0,558-0,884 14,5 75,0% 51,1% 0,011
MELD 0,706 0,522-0,851 12,5 66,7% 56,9% 0,033
Child-Pugh 0,686 0,585-0,826 8,5 75,0% 63,5% 0,018
T vong trong 6 tuần
MELD-Na 0,932 0,881-0,983 18,5 91,3 81,0 <0,001
MELD 0,881 0,804-0,958 13,5 82,6 72,2 <0,001
Child-Pugh 0,841 0,748-0,934 8,5 82,6 68,3 <0,001
T vong trong 3
tng
MELD-Na 0,927 0,743-0,921 16,5 96,9 74,4 <0,001
MELD 0,832 0,884-0,971 12,5 84,4 65,8 <0,001
Child-Pugh 0,826 0,735-0,917 8,5 81,3 71,8 <0,001
Bảng 4. So nh AUC của thang điểm MELD-Na với MELD
Child-Pugh trong dự báo nguy xuất huyết tái phát sớm
Kết cục AUC p
Xuất huyết i pt sớm MELD-Na với MELD
MELD-Na với Child-Pugh
0,045
0,034
Tvong trong 6 tuần MELD-Na với MELD
MELD-Na với Child-Pugh
0,001
0,035
Tvong trong 3 tháng MELD-Na với MELD
MELD-Na với Child-Pugh
0,010
0,023
Trong tiên lượng xuất huyết tái phát sớm, thang điểm
MELD-Na (AUC =0,721) có giá trị chẩn đoán cao nht, kế
tiếp thang điểm MELD (AUC=0,706) Child-Pugh
(AUC= 0,686). Sự khác biệt giữa ba thang điểm trong tn
lượng xuất huyết tái phát sớm ý nghĩa thống với p <0,05
(Bảng 3, 4).
3.2.2. Giá tr của c thang điểm Child-Pugh,
MELD MELD-Na trong tiênợng tử vong