NGHIÊN CU ĐỀ XUT CÁC GII PHÁP HN CH
TAI NN GIAO THÔNG TRONG VN TI HÀNH KHÁCH
ĐƯỜNG THY NI ĐỊA VIT NAM
ThS. TRN TH LAN HƯƠNG
B môn Vn ti đường b Thành ph
Khoa Vn ti Kinh tế
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: An toàn giao thông là vn đề thi s ca c thế gii trong đó có Vit Nam. Có th
nói tai nn giao thông hin nay nước ta là vn đề bc xúc. Bài báo đưa ra mt s gii pháp nhm
hn chế tai nn giao thông trong vn ti hành khách đường thy ni địa Vit Nam.
Summary: Traffic safety is the matter of the world including Viet Nam. Traffic accidents in
our country is the pressing problem nowadays. This article shows some solutions to restrain traffic
accidents of Viet Nam’s Inland waterway transport.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Trong nhng năm gn đây, tai nn giao
thông (TNGT) nói chung, và tai nn giao
thông trong vn ti hành khách trên đường
thy ni địa (ĐTNĐ) nói riêng vn xy ra
ngày càng nhiu vi tính cht ngày càng
nghiêm trng, cướp đi sinh mng ca nhiu
người và gây thit hi ln v tài sn. Có nhiu
nguyên nhân gây ra tai nn giao thông, trong
đó có th k đến cơ s h tng giao thông,
phương tin và thiết b không đảm bo an
toàn, ý thc người dân tham gia giao thông,
qun lý t chc giao thông.
Đối vi hot động giao thông cn đặt ra
ch tiêu an toàn giao thông lên hàng đầu để t
đó có các gii pháp thích hp nhm hn chế
TNGT nói chung và TNGT trong vn ti hành
khách trên ĐTNĐ Vit Nam nói riêng.
II. NI DUNG
Trong vn ti nếu so sánh mc độ an toàn
gia các phương thc có th thy: phương
thc vn ti ô tô có mc độ an toàn thp nht,
sau đó là phương thc vn ti thy ni địa,
vn ti st có mc độ an toàn cao nht.
Đối vi vn ti thy ni địa trong vn
chuyn hành khách trên sông có các loi như
vn ti liên tnh, vn ti ni tnh bng các tàu
t hành có động cơ và vn chuyn khách bng
đò dc, đò ngang. Hành khách đi tàu vi
nhiu mc đích như đi làm, đi hc, đi du
lch… Riêng khách đi bng phương tin đò
ngang ch yếu là hc sinh đi hc và nhu cu
đi li ca người dân địa phương. S người đi
li bng phương tin đò ngang ch yếu là
người có thu nhp thp, đò ngang là phương
tin duy nht để sang sông. Trong nhiu năm
qua, TNGT đường thy ni địa vn có nhng
din biến phc tp. S v tai nn, s người
chết và s người b thương vn chưa gim
được mt cách đáng k được th hin trong
bng:
Năm S v
TNGT
So
vi
năm
trước
(%)
S
người
chết
So
vi
năm
trước
(%)
S
người
b
thương
So
vi
năm
trước
(%)
2004 315 303 30
2005 229 -27.3 164 -45.8 22 -26.6
2006 215 -5.7 210 28.0 18 -18.2
2007 213 -0.56 165 -21.5 27 50
2008 246 15.5 135 -18.0 30 11.1
Ngun: y ban An toàn giao thông Quc gia
Các v TNGT ĐTNĐ có nhiu nguyên
nhân như vi phm quy tc tránh vượt, phương
tin đâm va vào chướng ngi vt, phương tin
không đảm bo tiêu chun an toàn k thut,
người điu khin phương tin không có giy
phép, chng ch chuyên môn, ch quá trng
ti và mt s nguyên nhân khác.
Để gim thiu tai nn giao thông trong
vn chuyn hành khách trên ĐTNĐ Vit Nam
cn thc hin mt s gii pháp sau:
1. Gii pháp qun lý hot động phương tin
vn ti khách trên đường thy ni địa
a. Qun lý đăng ký đăng kim
Qua công tác kim tra cho thy s
phương tin chưa qua đăng ký đăng kim còn
chiếm t l cao (31,6%) do các nguyên nhân
chính sau:
- Vì mc tiêu li nhun nên các ch
phương tin thường trn tránh trách nhim
đăng ký tàu thuyn và đăng kim định k.
- Do tàu đóng các cơ s tư nhân nên
không đủ giy t h sơ để đăng ký, đăng
kim.
- Do nhn thc ca người dân v lut
giao thông ĐTNĐ còn hn chế.
b. Qun lý cht lượng phương tin tham
gia lưu thông
Ni dung kim tra k thut phương tin
thy ni địa bao gm:
- Thm tra các thiết kế có liên quan đến
vic đóng mi, hoán ci, sa cha.
- Kim tra nghim thu và cp các giy
chng nhn an toàn k thut cho phương tin
đóng mi hoán ci, sa cha.
- Đo đạc xác định ti trng và mn khô
ca phương tin.
- Kim tra và cp giy chng nhn.
Cht lượng phương tin có nh hưởng
không nh đến an toàn giao thông đường thu
ni địa. Vì vy trong quá trình kim tra
phương tin nếu phương tin nào không đảm
bo an toàn k thut theo quy định cn tm
gi không cho phép lưu thông, không ch
dng li x pht hành chính. Do đặc thù ca
vn ti thu ni địa nên vic tm gi phương
tin hin nay chưa thc hin được vì chưa có
bãi trông gi phương tin. Vì vy S Giao
thông các tnh cn có bin pháp có nhng
vùng nước để tm gi các phương tin không
chp hành đúng quy định v đăng ký, đăng
kim đảm bo cht lượng phương tin.
2. Gii pháp qun lý các bến tàu khách
Nhìn chung công tác qun lý hot động
khai thác các bến khách chưa được quan tâm
đúng mc vì vy để đảm bo trt t an toàn
giao thông ĐTNĐ, đảm bo an toàn cho hành
khách, hàng hóa và phương tin cn có nhng
gii pháp sau:
- Cn phân cp qun lý các bến khách rõ
ràng, lc lượng kim tra phi có chuyên môn
và chuyên trách.
- Đối vi các bến khách ngang sông nên
giao cho y ban Nhân dân cp huyn, xã trc
tiếp qun lý.
- nhng bến có s lượng hành khách
ln, các cp chính quyn qun lý bến nên xây
dng bến và thu phí ca ch phương tin qua
các năm.
- Đối vi bến khách nh l nên kéo dài
thi gian khai thác bến ca ch phương tin
để h có thi gian xây dng bến và thu hi
vn.
- Tăng cường công tác kim tra, thanh tra
và x lý vi phm.
3. Gii pháp đảm bo an toàn lung lch
vn ti
Để đảm bo an toàn cho các phương tin
khi tham gia giao thông cn duy trì nâng cp
lung lch đảm bo an toàn chy tàu, các
tuyến phi có đủ phao tiêu, bin báo, đèn
hiu… lung lch phi có đủ độ sâu, chiu
rng, thanh thi chướng ngi vt trên sông.
Đối vi các tuyến sông có đăng, đáy trái phép
và hành lang an toàn giao thông đường thu
ni địa b vi phm cn tuyên truyn để người
dân chp hành d b các công trình trái phép.
Khi đã tuyên truyn mà người dân không chp
hành cn có bin pháp cưỡng chế d b các
công trình vi phm để đảm bo lung lch
thông thoáng to điu kin thun li cho các
phương tin khi tham gia giao thông trên
đường thu ni địa.
4. Gii pháp v người tham gia giao thông
- Đối vi người lái phương tin và thuyn
viên bt buc phi có bng và chng ch
chuyên môn mi được điu khin phương
tin. Nếu người lái phương tin và thuyn
viên không có bng và chng ch chuyên môn
thì bin pháp trước mt vn là x pht hành
chính. Tuy nhiên để đảm bo an toàn cn có
gii pháp thích hp bt buc h phi qua lp
đào to đúng vi loi bng và chng ch
chuyên môn theo đúng yêu cu ca lut giao
thông ĐTNĐ.
- Đối vi hành khách khi lên phương tin
thu ni địa cn phi mc áo phao theo đúng
quy định.
- V độ tui theo quy định ca lut giao
thông ĐTNĐ thuyn viên t 16 tui tr lên,
không quá 55 tui đối vi n và 60 tui đối
vi nam.
- V sc khe:
Người tham gia giao thông cn phi
khám sc khe định k, phi có s hướng dn,
tuyên truyn để h hiu được vic khám sc
khe định k va là quyn li va là nghĩa v
ca người tham gia giao thông.
- Cn đưa giáo dc an toàn giao thông
các cp hc để hc sinh, sinh viên nm được
các vn đề có liên quan đến lut giao thông,
tùy tình hình c th ca mi địa phương để
s giáo dc, tuyên truyn lut có hiu qu.
Vic giáo dc ý thc v an tòan giao thông
cho người dân có chi phí thp nhưng hiu qu
li rt ln. Vic nâng cao ý thc cho người
tham gia giao thông cn được coi trng và tiến
hành thường xuyên.
5. Gii pháp thanh tra chuyên ngành giao
thông ĐTNĐ
Để hot động thanh tra có hiu qu cn:
- Có định biên hp lý cho thanh tra
chuyên ngành vì hin nay còn rt thiếu. Hin
nay 1 thanh tra qun lý 100km sông như vy
là không hp lý mà nên có định biên 1 thanh
tra ch qun lý 30km sông.
- Có s phi hp trao đổi thông tin hai
chiu trong công tác qun lý nhà nước chuyên
ngành t trung ương đến địa phương to điu
kin thun li cho các doanh nghip trong
hot động vn ti và đảm bo an toàn giao
thông ĐTNĐ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kim
tra, x lý vi phm mt cách nghiêm túc,
thường xuyên.
- Cn có s quy định c th vi nhng t
chc có chc năng liên quan như: cnh sát,
đăng kim, cng v, t chc qun lý cơ s h
tng, chính quyn địa phương đểng cao
hiu qu và trách nhim ca tng t chc.
III. KT LUN
Trong quá trình di chuyn t nơi này đến
nơi khác con người có th chn cho mình mt
phương thc vn ti phù hp vi điu kin sc
khe, thu nhp, s thích…
Vi mt nước có điu kin t nhiên như
Vit Nam thì vn ti thy ni địa là phương
thc vn ti không th thiếu được. Vì vy, để
đảm bo an toàn cho hành khách, hàng hóa và
phương tin trong hot động khai thác vn ti
cn thc hin đồng b các gii pháp trên trong
đó cn được chú trng gii pháp liên quan đến
yếu t con người.
Tài liu tham kho
[1]. An toàn giao thông và phát trin vn ti thu
ni địa, Cc đường sông Vit Nam, Hi vn ti
thy ni địa Vit Nam 11-2004.
[2]. An toàn giao thông đô th Vit Nam 11-2002
[3]. Chiến lược phát trin giao thông vn ti Vit
Nam đến năm 2020, B Giao thông Vn ti 10/2002.
[4]. Tp chí Khoa hc giao thông vn ti, Trường
Đại hc Giao thông Vn ti.
[5]. H thng giao thông vn ti Vit Nam 2000,
Nhà xut bn Giao thông Vn ti.
[6]. Lut giao thông đường thy ni địa, Nhà xut
bn Giao thông Vn ti 2004.
[7]. Trn Văn Luyn “Trt t an tòan giao thông
đường b - Thc trng và gii pháp” , Nhà xut
bn Chính tr quc gia 2003.
[8]. Trn Th Lan Hương “Nhp môn t chc vn
ti thy” , Nhà xut bn Giao thông vn ti 2009.
[9]. Ngh định 40/CP ch th 454/TTG, Nhà xut
bn Giao thông vn ti 1996.
[10]. Phân cp k thut đường thy ni địa, Hà Ni 1992.
[11] Country – Leven Workshop on Inland Water
Transport Development, 1995.
[12]. Top 10 priorities 2004-2010, Inland
Waterway Transport in an enlarged Europe,
European Skipper organisation, Nov 2004.
[13]. Viet Nam’s inland waterway for a safe and
stable development, international workshop, 8-2005.
[14]. Waterway and inland nevigation operation of
inland waterway, institute for International
Training in Transport, 1993