BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------------
BÙI THANH HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
MARKETING TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM
CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
---------------------
BÙI THANH HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
MARKETING TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM
CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS HỒ TIẾN DŨNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả
trình bày trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trước đây.
Các số liệu, kết quả do tác giả trực tiếp thu thập, thống kê và xử lý. Các nguồn
dữ liệu khác được tác giả sử dụng trong đề tài đều có ghi rõ nguồn trích dẫn và xuất
xứ.
TP.HCM, ngày 02 tháng 05 năm 2015
Học Viên
Bùi Thanh Hùng
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................................................... 3
6. Kết cấu đề tài ............................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN .................... 5
1.1. Một số khái niệm về Marketing ............................................................................. 5
1.1.1. Marketing ............................................................................................................ 5
1.1.2. Marketing trực tuyến (E-marketing) ................................................................... 5
1.2. Bản chất của Marketing trực tuyến ....................................................................... 8
1.2.1. Bản chất của Marketing trực tuyến ..................................................................... 8
1.2.2. Sự khác biệt giữa Marketing trực tuyến và Marketing truyền thống .................. 9
1.3. Các lợi ích của Marketing trực tuyến ................................................................. 10
1.3.1. Đối với doanh nghiệp ........................................................................................ 11
1.3.2. Đối với khách hàng............................................................................................ 12
1.3.3. Đối với xã hội .................................................................................................... 12
1.4. Nội dung của Marketing trực tuyến .................................................................... 13
1.4.1. Lựa chọn thị trường mục tiêu ............................................................................ 13
1.4.2. Định vị sản phẩm ............................................................................................... 15
1.4.3. Các chiến lược Marketing trực tuyến ................................................................ 15
1.5. Các công cụ Marketing trực tuyến ....................................................................... 21
1.5.1. Công cụ website ................................................................................................ 21
1.5.2. Công cụ email .................................................................................................... 21
1.5.3. Công cụ tìm kiếm (CCTK) (Search Engine Machine – SEM) ......................... 22
1.5.3. Truyền thông xã hội (Social Media Marketing) ................................................ 22
1.5.4. Banner quảng cáo trực tuyến ............................................................................. 23
1.6. Xu hướng phát triển của Marketing trực tuyến ................................................................ 23
1.6.1. Thực trạng sử dụng Internet ở Việt Nam ........................................................... 23
1.6.2. Dự báo xu hướng Internet ở Việt Nam .............................................................. 24
Tóm tắt chương 1 ........................................................................................................ 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN
SẢN PHẨM CAFÉ HÒA TAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN
HÒA .......................................................................................................................... 26
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa ............................................. 26
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty .............................................................................. 26
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................... 26
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh ..................................................................................... 27
2.1.4. Cơ cấu tổ chức ................................................................................................... 27
2.1.5. Các nguồn lực của công ty ................................................................................ 28
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty
Cổ phần Vinacafé Biên Hòa................................................................................ 32
2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trường ......................................................................... 32
2.2.2. Định vị sản phẩm ............................................................................................... 32
2.2.3. Xác định đối thủ cạnh tranh .............................................................................. 33
2.2.4. Thực trạng về chiến lược Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại
Công ty CP Vinacafé Biên Hòa ........................................................................ 34
2.2.5. Thực trạng về công cụ Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại Công
ty CP Vinacafé Biên Hòa .................................................................................. 46
2.3. Đánh giá của khách hàng về marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan ...... 48
2.3.1. Giới thiệu thiết kế nghiên cứu ........................................................................... 48
2.3.2 Đánh giá của khách hàng về các công cụ marketing trực tuyến sản phẩm cà phê
hòa tan ................................................................................................................. 51
2.4. Nhận xét về hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại
Vinacafé Biên Hòa ................................................................................................ 53
2.4.1. Ưu điểm ............................................................................................................. 53
2.4.2. Nhược điểm ....................................................................................................... 56
Tóm tắt chương 2 ........................................................................................................ 57
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM CÀ PHÊ HÒA TAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VINACAFÉ BIÊN HÒA ........................................................................................... 58
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ........................................................................................ 58
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện Marketing trực tuyến đối với sản phẩm café hòa tan
tại Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa ............................................................... 58
3.2.1. Hoàn thiện chiến lược sản phẩm ....................................................................... 58
3.2.2. Hoàn thiện chiến lược giá .................................................................................. 59
3.2.3. Hoàn thiện chiến lược phân phối ....................................................................... 62
3.2.4. Hoàn thiện chiến lược xúc tiến .......................................................................... 63
3.2.5. Hoàn thiện chiến lược con người ...................................................................... 68
3.2.6. Đầu tư cơ sở vật chất ......................................................................................... 69
3.2.7. Hoàn thiện chiến lược quy trình ........................................................................ 71
3.2.8. Hoàn thiện các công cụ marketing trực tuyến ................................................... 72
Tóm tắt chương 3 ........................................................................................................ 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 76
Kết luận ....................................................................................................................... 76
Kiến nghị ..................................................................................................................... 76
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
American Marketing Association: Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA
Business To Business: mô hình kinh doanh thương mại điện tử trong B2B
đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau
Công cụ tìm kiếm CCTK
Cổ phần CP
Công nghệ thông tin CNTT
CNĐKKD Chứng nhận đăng ký kinh doanh
CRM Customer Relationship Management: Hệ thống quản trị quan hệ
khách hàng
DN Doanh nghiệp
E-bussiness Electronic bussiness: Kinh doanh trực tuyến
E-commerce Electronic commerce: Thương mại điện tử
E-marketing Electronic Marketing: Marketing trực tuyến
Khu công nghiệp KCN
Kế toán tài chính KTTC
Mạng xã hội MXH
Public Relations: Quan hệ công chúng PR
Pay per Click: trả tiền cho mỗi lần nhấp chuột PPC
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Đô la Mỹ USD
Đồng Việt Nam VND
World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới WTO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Tên bảng Số hiệu bảng
2.1 Tình hình lao động của Vinacafé Biên Hòa qua 3 năm 2011-2013 29
Kết quả hoạt động kinh doanh của Vinacafé Biên Hòa qua 3 năm 2.2 30 2011-2013
2.3 Giới thiệu danh mục sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa 35
2.4 So sánh sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa với các đối thủ cạnh tranh 36
2.5 Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược sản phẩm 37
So sánh giá cà phê hòa tan của Vinacafé Biên Hòa so với đối thủ 2.6 38 cạnh tranh
2.7 Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược giá 39
2.8 Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược phân phối 40
Các hoạt hoạt động xúc tiến truyền thông của Vinacafé Biên Hòa 2.9 41 qua 3 năm 2011-2013
Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược xúc tiến 2.10 42 truyền thông
2.11 Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược con người 43
Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược minh chứng 2.12 45 vật chất
2.13 Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lược quy trình 45
2.14 Đặc điểm đối tượng khảo sát 49
Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ 2.15 51 Website
Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ 2.16 51 Email
Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ 2.17 52 tìm kiếm
Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ 2.18 53 truyền thông xã hội
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu Tên hình Trang hình
2.1 Logo Vinacafé Biên Hòa 26
2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Vinacafé Biên Hòa 26
Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận của Vinacafé Biên Hòa 31 2.3 qua 3 năm 2011-2013
Cơ cấu đối tượng tiếp cận sản phẩm cà phê hòa tan thông qua 50 2.4 từng công cụ marketing trực tuyến
3.1 Tiến trình thực hiện bán hàng 62
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đã và đang thay đổi một cách mạnh mẽ, đi
cùng với đó là sự phát triển của công nghệ và sự mở cửa của các thị trƣờng mới. Sự
phát triển về mặt công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin đã xóa đi mọi rào cản về
không gian và địa lý. Hơn năm mƣơi năm qua tiếp thị chỉ có duy nhất một phƣơng
thức là quảng cáo rầm rộ trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng. Tuy nhiên
trong mƣời năm trở lại đây hoạt động Marketing đã xuất hiện thêm một phƣơng thức
khác hiệu quả với chi phí rẻ hơn, đó là Marketing trực tuyến.
Minh chứng cụ thể nhất là hoạt động Marketing trực tuyến ngày càng đƣợc
khai thác mạnh mẽ, triệt để và trở thành công cụ quan trọng, hiệu quả để các doanh
nghiệp quảng bá cho thƣơng hiệu của mình trên thị trƣờng, tạo dựng một chỗ đứng
vững chắc cho thƣơng hiệu của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Mặt khác
nhận thức của ngƣời tiêu dùng Việt Nam đối với các thông tin Marketing trực tuyến
cũng đã có những thay đổi rất lớn. Do đó, yêu cầu đặt ra cho các thông tin Marketing
trực tuyến để có thể đạt đƣợc các mục tiêu của doanh nghiệp càng khắt khe hơn, đòi
hỏi các doanh nghiệp khi xây dựng và thực hiện các chƣơng trình Marketing trực
tuyến phải đầu tƣ có tính chiến lƣợc và hợp lý hơn.
Marketing trực tuyến với những ƣu điểm nhƣ khả năng nhắm chọn đối tƣợng
tiếp nhận tốt hơn, chi phí hợp lý hơn, thông tin lan truyền nhanh chóng và rộng rãi
đến khách hàng sẽ đƣợc các doanh nghiệp lựa chọn để quảng bá thƣơng hiệu và sản
phẩm của mình đến tay ngƣời tiêu dùng.
Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa là một công ty sản xuất cà phê lâu đời với
dòng sản phẩm chủ lực là cà phê hòa tan vẫn đang phát triển từng ngày bên cạnh sự
cạnh tranh gay gắt của các đối thủ mạnh nhƣ Trung Nguyên và Nestle. Để phát triển
bền vững, duy trì và mở rộng thị phần thì công tác Marketing đƣợc Công ty đặt lên
hàng đầu và Marketing trực tuyến là một công cụ đƣợc Công ty đánh giá là mang
tính đột biến và đem lại hiệu quả cao cần đƣợc đặc biệt chú trọng và đầu tƣ phát
triển.
2
Xuất phát từ yêu cầu trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp
hoàn thiện Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa” làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình. Đề tài trình bày khái
quát về Marketing trực tuyến, đƣa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng hoạt động
Marketing trực tuyến đối với dòng sản phẩm chủ lực cà phê hòa tan tại Công ty CP
Vinacafé Biên Hòa, từ đó đƣa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện cũng nhƣ nâng
cao hiệu quả hoạt động Marketing trực tuyến đối với dòng sản phẩm chủ lực này của
Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn
thiện marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nội dung trọng tâm của đề tài: những vấn đề liên quan đến Marketing trực
tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
Đối tƣợng khảo sát: các chuyên gia trong ngành và những khách hàng thƣờng
xuyên sử dụng sản phẩm cà phê hòa tan của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Mọi biểu hiện của Marketing trực tuyến đối với sản phẩm
cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2011 - 2013 và đề
xuất giải pháp đến năm 2016.
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu Marketing trực tuyến đối với
sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Đối với số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo cáo tổng
kết công tác chuyên môn ở các bộ phận của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
qua các năm 2011, 2012, 2013 và phƣơng hƣớng hoạt động năm tiếp theo và
nguồn tài liệu đƣợc thu thập từ sách, báo, tạp chí…và các tài liệu đã công bố trên
3
các phƣơng tiện thông tin đại chúng, Internet.
Đối với số liệu sơ cấp: Việc thu thập số liệu sơ cấp đƣợc thực hiện tại các cơ
quan, tổ chức, hộ dân cƣ,.... Số bảng hỏi đƣợc phát cho 200 khách hàng thƣờng
xuyên sử dụng sản phẩm cà phê hòa tan của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
Phƣơng pháp chọn mẫu: Với đối tƣợng nghiên cứu của đề tài, tổng thể
nghiên cứu là không xác định, do đó không thể thực hiện phƣơng pháp chọn mẫu
ngẫu nhiên, vì vậy phƣơng pháp chọn mẫu thuận tiện đƣợc sử dụng trong đề tài này
để chọn và phỏng vấn những khách hàng thƣờng xuyên sử dụng sản phẩm cà phê
hòa tan của Vinacafé Biên Hòa.
Kích thƣớc mẫu: Theo Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007), cỡ
mẫu (số quan sát) tối thiểu để có thể thực hiện phân tích nhân tố phải bằng 5 lần số
biến quan sát trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra là có ý nghĩa. Nhƣ vậy với bảng
hỏi khảo sát khách hàng có 16 yếu tố khảo sát thì cần phải đảm bảo có ít nhất 90
quan sát trong mẫu điều tra. Tuy nhiên trên thực tế, tác giả đã phát ra 200 bảng hỏi
để dự phòng trƣờng hợp khách hàng không trả lời hoặc trả lời không hợp lệ. Số bảng
hỏi hợp lệ: 150 bảng, sau khi đã loại đi những bảng khách hàng điền không đầy đủ
thông tin.
Nghiên cứu thị trƣờng: dựa vào nguồn thông tin thứ cấp đƣợc cung cấp bởi
bộ phận marketing của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Các chiến lƣợc marketing trực tuyến: Tác giả dùng phƣơng pháp khảo sát,
lấy ý kiến của những chuyên gia để đánh giá các chiến lƣợc Marketing.
Các công cụ marketing trực tuyến: Tiến hành thảo luận nhóm đƣa ra các tiêu
chí, lập ra câu hỏi khảo sát.
4.2. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Sử dụng phƣơng pháp phân tổ để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu điều tra
theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
Việc xử lý và tính toán số liệu đƣợc thực hiện trên máy tính theo các phần mềm
thống kê thông dụng Excel phiên bản 2010.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thứ nhất, đề tài là một tài liệu hữu ích về vấn đề ứng dụng Marketing trực
tuyến vào thực tiễn của Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
4
Thứ hai, đề tài góp phần giúp công ty thấy rõ tình hình thực hiện hoạt động
Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên
Hòa. Ngoài ra, đề tài cung cấp một số giải pháp giúp Công ty có thể hoàn thiện hơn
nữa hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty trên thị
trƣờng.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Marketing trực tuyến.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa
tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến sản
phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa.
5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRỰC
TUYẾN
1.1. Một số khái niệm về Marketing
1.1.1. Marketing
“Marketing là gì” là một câu hỏi có rất nhiều câu trả lời nhƣng khó có câu trả
lời nào có thể bao quát tất cả các khía cạnh mà Marketing đề cập. Rất nhiều ngƣời
nghĩ rằng Marketing chỉ là bán hàng và quảng cáo, nhƣng đến đây chúng ta đều hiểu
rằng chúng chỉ là một phần bề nổi của tảng băng và chúng ta sẽ nhận thức rõ điều
này khi đi sâu vào nghiên cứu các nội dung của Marketing. Xung quanh câu hỏi
Marketing là gì? Có rất nhiều câu trả lời khác nhau.
Philip Kotler (2002): “Marketing là một dạng hoạt động của con ngƣời nhằm
thõa mãn những nhu cầu mong muốn của họ thông qua trao đổi”.
Theo khái niệm của Viện Marketing Anh Quốc: “Marketing là quá trình tổ
chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu
cầu thực sự của ngƣời tiêu dùng về một mặt hàng cụ thể đến việc sản xuất và đƣa
hàng hóa đó đến với ngƣời tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho công ty thu đƣợc
lợi nhuận nhƣ dự kiến”.
Marketing là quá trình doanh nghiệp thích nghi với thị trƣờng, tạo ra các cuộc
trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con ngƣời. Quá trình này bắt
đầu từ việc doanh nghiệp phát hiện đƣợc những nhu cầu và mong muốn của con
ngƣời phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp, qua đó xác định đƣợc cách thỏa mãn
nhu cầu và mong muốn ấy một cách có hiệu quả nhất.
1.1.2. Marketing trực tuyến (E-marketing)
Marketing cũng nhƣ các ngành khoa học khác, luôn luôn vận động và biến đổi
không ngừng theo thời gian. Cùng với sự phát triển của công nghệ số, lĩnh vực
Marketing đƣợc phát triển thêm một khái niệm còn khá mới mẻ: Marketing trực
tuyến. Khái niệm này có tên gọi tiếng Anh là Electronic Marketing (E-marketing),
Internet Marketing, Digital Marketing, hay Marketing Online.
Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA): “Marketing trực tuyến là lĩnh vực tiến
6
hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ ngƣời sản
xuất đến ngƣời tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet”.
Công nghệ thông tin Internet trong định nghĩa trên không chỉ đơn thuần là việc
sử dụng các công cụ truyền thông số nhƣ web email công nghệ không dây mà còn
theo một cách hiểu rộng hơn là bao gồm cả công cụ quản lý dữ liệu khách hàng trực
tuyến và hệ thống quản lý quan hệ khách hàng trực tuyến (E-CRM systems).
Philip Kotler (2007) “Marketing trực tuyến là quá trình lập kế hoạch về sản
phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tƣởng để đáp ứng
nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phƣơng tiện điện tử và Internet”.
Dave Chaffey (2006): “Marketing trực tuyến là việc đạt đƣợc các mục tiêu
marketing nhờ việc sử dụng công nghệ truyền thông điện tử trên môi trƣờng
Internet”. Định nghĩa này rộng hơn định nghĩa trƣớc đây của Hiệp hội Marketing
Hoa Kỳ, có nhiều nét tƣơng đồng với cách mà Giáo sƣ Philip Kotler định nghĩa về
Marketing trƣớc đây.
Tạp chí Marketing online (2011): “Marketing trực tuyến là hình thức áp dụng
các công cụ của công nghệ thông tin thay cho các công cụ thông thƣờng để tiến hành
các quá trình marketing”.
Qua đó cho thấy, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing trực tuyến;
tuy nhiên cũng phải nhận ra các định nghĩa đều thống nhất với nhau ở một điểm:
Marketing trực tuyến là một bộ phận của marketing, cụ thể hơn nữa, marketing trực
tuyến là việc tiến hành hoạt động marketing thông qua môi trƣờng Internet.
Marketing trực tuyến mang trong mình những đặc điểm của một hoạt động
marketing truyền thống đó là cùng hƣớng tới một mục đích là tìm kiếm thị trƣờng
tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ cho nhà cung cấp. Bên cạnh đó, marketing trực tuyến
cũng có những nguyên tắc tạo nên nét riêng của nó. Tác giả xin liệt kê một số
nguyên tắc nhƣ sau:
Nguyên tắc cho và bán: Một trong những thứ đƣợc coi là văn hóa của Internet
là “miễn phí”. Nguyên tắc cho và bán nói rằng, hãy thu hút khách hàng bằng cách
cho họ một số thứ miễn phí và bán một số dịch vụ gia tăng. Những cửa hàng truyền
thống thƣờng có những biểu ngữ nhƣ: “miễn phí cho 50 khách hàng đầu tiên” và rồi
họ bán một số sản phẩm khác.
7
Nguyên tắc của sự tin tƣởng: Thông thƣờng một sản phẩm đƣợc coi là có tính
cạnh tranh cao khi giá cả hợp lý và chất lƣợng đƣợc đảm bảo. Trên Internet, rào cản
lớn nhất là sự tin tƣởng. Sự tin tƣởng của một thƣơng hiệu trên các cửa hàng truyền
thống đƣợc thiết lập bằng các chƣơng trình quảng cáo trên nhiều phƣơng tiện khác
nhau. Tuy vậy, nếu bạn là doanh nghiệp vừa và nhỏ thì doanh nghiệp không thể trang
trải đƣợc những chƣơng trình nhƣ vậy. Nếu bạn là một cửa hàng truyền thống, thông
qua tƣơng tác giữa nhân viên và khách hàng, sự tin tƣởng cũng có thể đƣợc thiết lập.
Với một website thƣơng mại, bạn phải thiết lập sự tin tƣởng bằng cách công bố
chính sách rõ ràng về việc giao hàng, trả hàng và bảo hành đầy đủ. Xây dựng một
website có sự điều hƣớng hợp lý và sự bảo mật đƣợc công nhận.
Nguyên tắc của kéo và đẩy: Nguyên tắc này cho biết bạn hãy kéo mọi ngƣời
đến website của bạn bằng một nội dung hấp dẫn và hãy đẩy những thông tin có chất
lƣợng cao đến họ một cách thƣờng xuyên qua email. Mọi hình thức kinh doanh đều
không thể tồn tại nếu chỉ bán có một lần. Chi phí để có đƣợc một khách hàng là rất
cao nếu chỉ bán hàng cho họ có một lần. Đây là lý do mà nguyên tắc kéo và đẩy là
hết sức quan trọng. Khi thu thập và gửi email cho khách hàng, phải nhớ kỹ hai điều:
một là bạn sẽ gửi cho họ một điều gì đáng giá, hai là bạn hãy giữ bí mật về email của
khách hàng.
Nguyên tắc của thị trƣờng mục tiêu: Nguyên tắc này gợi mở, những doanh
nghiệp hãy tự tìm kiếm cho mình những mảng thị phần chƣa đƣợc thỏa mãn và cố
gắng đáp ứng xuất sắc những nhu cầu đó.
Trƣớc khi kết thúc một số khái niệm về Marketing trực tuyến, tác giả muốn có
đƣợc sự nhìn nhận đúng đắn về một số khái niệm có thể gây nhầm lẫn: Marketing
trực tuyến (E-marketing), Kinh doanh trực tuyến (E-bussiness) và Thƣơng mại điện
tử (E-commerce). Xin đƣợc tóm gọn sự khác biệt giữa ba khái niệm này nhƣ sau:
E-marketing: Là việc sử dụng các phƣơng tiện điện tử trên môi trƣờng internet
để giới thiệu, mời chào, cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp
đến ngƣời tiêu dùng và thuyết phục khách hàng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp.
E-bussiness: Đƣợc hiểu là tất cả các công việc kinh doanh kiếm tiền từ mạng
internet, từ bán các hàng hóa dịch vụ đến các hoạt động tƣ vấn đầu tƣ của doanh nghiệp.
8
E-commerce: Bao gồm các hoạt động mua bán thông qua phƣơng tiện điện tử.
Ở đây nhấn mạnh về phƣơng tiện và phƣơng thức thanh toán trực tuyến khi tiến
hành giao dịch thƣơng mại điện tử.
1.2. Bản chất của Marketing trực tuyến
1.2.1. Bản chất của Marketing trực tuyến
Marketing trực tuyến ra đời dựa trên sự ứng dụng phƣơng tiện Internet do đó
môi trƣờng tiến hành hoạt động Marketing cũng biến đổi theo: đó là môi trƣờng
Internet. Nếu trong Marketing truyền thống, các giao dịch sẽ trở nên khó khăn và
thậm chí không thể thực hiện đƣợc do sự khác biệt về không gian, thời gian và thậm
chí là văn hóa tập quán thƣơng mại…Nhƣng trong môi trƣờng Internet, những trở
ngại trên đều đƣợc loại bỏ và hoạt động thƣơng mại cũng nhƣ hoạt động marketing
diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết.
Marketing trực tuyến có những bƣớc tiến dài so với marketing truyền thống
trong việc sử dụng các phƣơng tiện điện tử và Internet để tiến hành hoạt động
marketing. Nếu marketing truyền thống sử dụng nhiều các phƣơng tiện nhƣ báo tạp
chí, tờ rơi khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn thì marketing trực
tuyến chỉ sử dụng chủ yếu một loại phƣơng tiện đó là Internet. Hầu hết mọi hoạt
động của Marketing trực tuyến nhƣ nghiên cứu thị trƣờng, quảng cáo trƣng bày sản
phẩm, phân phối, hỗ trợ sau bán hàng đều có thể thực hiện đƣợc trên môi trƣờng
mạng. Rõ ràng, bản chất marketing trực tuyến trong thời đại Internet mang trong
mình những đặc điểm khác với marketing truyền thống, những giải pháp, nhu cầu,
thị hiếu, thị trƣờng…đƣợc nghiên cứu hoàn toàn trong môi trƣờng mạng Internet -
một môi trƣờng ảo cho sự tăng trƣởng thật của công ty.
Song dù hoạt động trong môi trƣờng nào, Marketing trực tuyến vẫn giữ nguyên
bản chất của Marketing truyền thống là một hệ thống các hoạt động kinh tế - là tổng
thể các giải pháp của một Công ty trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt đƣợc mục
tiêu của mình; là sự tác động tƣơng hỗ hai mặt của một quá trình thống nhất. Một
mặt, nghiên cứu thận trọng, toàn diện nhu cầu, thị hiếu của ngƣời tiêu dùng định
hƣớng sản xuất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó. Mặt khác tác động tích cực đến thị
trƣờng đến nhu cầu hiện tại và tiềm tàng của ngƣời tiêu dùng.
9
1.2.2. Sự khác biệt giữa Marketing trực tuyến và Marketing truyền thống
1.2.2.1. Công cụ sử dụng
Trong Marketing truyền thống, các hoạt động Marketing nhƣ nghiên cứu thị
trƣờng, phân phối sản phẩm, xúc tiến hỗ trợ kinh doanh đƣợc thực hiện thông qua
các phƣơng tiện chủ yếu nhƣ: điện thoại, fax, truyền hình, tờ rơi báo tạp chí, các cửa
hàng bán buôn và bán lẻ… Những phƣơng tiện này phần lớn chỉ thực hiện đƣợc khả
năng tƣơng tác một chiều giữa doanh nghiệp và khách hàng do đó sự phối hợp giữa
các hoạt động Marketing thƣờng mất nhiều thời gian và chi phí.
Internet ra đời kéo theo sự phát triển của thƣơng mại trực tuyến, Marketing
cũng diễn ra trong môi trƣờng mới: môi trƣờng Internet. Chỉ cần có một máy tính
nối mạng, doanh nghiệp có thể thực hiện đƣợc hầu hết các hoạt động của Marketing
nhƣ nghiên cứu thị trƣờng, cung cấp thông tin về sản phẩm hay dịch vụ, quảng cáo,
thu thập ý kiến phản hồi từ ngƣời tiêu dùng. Ngay cả với hoạt động phân phối,
doanh nghiệp cũng có thể thực hiện đƣợc thông qua mạng Internet đối với những sản
phẩm số hóa nhƣ sách điện tử, các phần mềm âm nhạc trò chơi online.
Có thể nói, sự ra đời của mạng Internet đã làm thay đổi căn bản phƣơng thức
tiến hành hoạt động Marketing.
1.2.2.2. Khả năng thâm nhập thị trƣờng toàn cầu
Với Marketing truyền thống, việc các doanh nghiệp bắt đầu quảng cáo đặt chân
lên thị trƣờng nƣớc ngoài còn lên kế hoạch trƣớc đó rất lâu và việc thực hiện nó mất
hàng tháng trời chƣa kể thông tin về thị trƣờng đó ít ỏi gây không ít khó khăn khi
đƣa ra quyết định. Internet là một phƣơng tiện hữu hiệu để các nhà hoạt động
Marketing tiếp cận với các thị trƣờng khách hàng trên toàn thế giới - điều mà các
phƣơng tiện marketing truyền thống khác không thể làm đƣợc.
Lúc này đây vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng, thông qua mạng
Internet, hoạt động marketing có thể tiến hành mọi lúc mọi nơi. Internet đã rút ngắn
khoảng cách, xóa bỏ mọi rào cản về không gian và thời gian. Các đối tác có thể gặp
nhau qua không gian máy tính mà không còn quá quan tâm tới việc đối tác ở gần hay
xa. Điều này cho phép ngƣời mua và ngƣời bán bỏ qua những khâu trung gian
truyền thống. Khái niệm thời gian chết không còn nữa vì Marketing trực tuyến có
khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm vƣợt qua đƣợc sự khác biệt về múi giờ
10
và khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần. Thị trƣờng trong
Marketing trực tuyến là thị trƣờng toàn cầu, mở ra cho doanh nghiệp vô vàn cơ hội
mới để tiếp cận với một thị trƣờng rộng lớn chƣa từng có trƣớc đây.
1.2.2.3. Có tính tƣơng tác
Trong Marketing truyền thống, sự tƣơng tác giữa doanh nghiệp và ngƣời tiêu
dùng chủ yếu là sự tƣơng tác một chiều, tức là ngƣời bán cung cấp sản phẩm và
thông tin cần thiết về sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng mà ít thu đƣợc thông tin phản
hồi từ phía họ. Vì không có đƣợc mối quan hệ trực tiếp với khách hàng nên thông tin
phản hồi mà doanh nghiệp có đƣợc cũng thƣờng kém chính xác và không đầy đủ,
hoặc có đầy đủ thì cũng không đảm bảo về mặt thời gian.
Còn trong Marketing trực tuyến, nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin đã
cung cấp cho doanh nghiệp những công cụ hiệu quả trong việc tiến hành hoạt động
tƣơng tác với khách hàng điển hình là thƣ điện tử, hộp thƣ trả lời tự động, hệ thống
quản trị quan hệ khách hàng (CRM) hay truyền hình tƣơng tác. Thông qua các công
cụ này, doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng những thông tin về sản phẩm, thông
tin về các chiến dịch giảm giá hay khuyến mãi; ngƣợc lại khách hàng sẽ đặt hàng
hay đƣa ra ý kiến của mình về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp. Nhờ các công
cụ này mà doanh nghiệp nhận đƣợc những thông tin phản hồi từ phía khách hàng
một cách nhanh chóng. Cũng nhờ tính tƣơng tác này mà doanh nghiệp có thể đánh
giá đƣợc hiệu quả của chiến lƣợc Marketing của mình, từ đó có những điều chỉnh
phù hợp đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.2.2.4. Có khả năng cá biệt hóa
Vẫn là bài toán về khoảng cách địa lý, với các phƣơng tiện Marketing truyền
thống doanh nghiệp khó có thể tiếp cận với từng cá nhân để đáp ứng nhu cầu của họ
mà chỉ có thể tiếp thị tới số đông nằm trong phân khúc thị trƣờng của mình.
Tuy nhiên trong marketing trực tuyến, doanh nghiệp có thể tiếp cận đƣợc từng
cá nhân, nắm bắt đƣợc những nhu cầu và sở thích riêng của từng ngƣời.
1.3. Các lợi ích của Marketing trực tuyến
Hoạt động Marketing trực tuyến ngày càng phát triển không ngừng, cả về số
lƣợng, chất lƣợng lẫn quy mô. Điều này chứng tỏ, hoạt động Marketing trực tuyến
đã mang lại không ít lợi ích cho các doanh nghiệp, ngƣời tiêu dùng và toàn xã hội.
11
1.3.1. Đối với doanh nghiệp
Tiết kiệm chi phí nhƣng hiệu quả: Trƣớc tiên, Marketing trực tuyến giúp
doanh nghiệp giảm chi phí. Thực tế chỉ ra rằng, chi phí quảng cáo trực tuyến nếu so
với quảng cáo trên các kênh truyền thống thì thƣờng thấp hơn rất nhiều. Bên cạnh đó
cùng với sự phát triển vƣợt bậc của Internet, số lƣợng ngƣời sử dụng Internet tăng
một cách chóng mặt, thì chỉ với 1/10 chi phí thông thƣờng, Marketing trực tuyến có
thể đem lại hiệu quả gấp đôi gấp ba so với những kênh marketing truyền thống. Với
Marketing trực tuyến, doanh nghiệp sẽ chỉ phải trả tiền cho những gì họ sử dụng.
Pay Per Click hay PPC (trả tiền cho mỗi lần kích chuột) là một ví dụ điển hình.
Doanh nghiệp chỉ phải trả tiền khi những khách hàng tiềm năng còn hứng thú kích
chuột vào quảng cáo. Với chi phí thấp hơn và mục tiêu chính xác hơn Marketing trực
tuyến giúp các doanh nghiệp marketing hiệu quả mà không hề tốn nhiều công sức.
Ngoài ra, vì hoạt động Marketing đƣợc tiến hành trên Internet nên có thể diễn ra cả
ngày điều mà Marketing truyền thống chƣa làm đƣợc. Do vậy, hoạt động trên
Internet cũng tiết kiệm thời gian giám sát cho doanh nghiệp, tiết kiệm đƣợc nhân lực
vì để tiến hành Marketing trực tuyến không cần nhiều nhân lực. Theo thống kê, thời
gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch bằng Fax và bằng 0,5
phân nghìn thời gian giao dịch bằng bƣu điện, chuyển phát nhanh; chi phí thanh toán
điện tử qua Internet chỉ bằng từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông
thƣờng.
Thị trƣờng rộng lớn hơn: Do không bị giới hạn về khoảng cách nên các nội
dung Marketing trực tuyến sẽ không chỉ bó hẹp tại một phạm vi nơi mà doanh
nghiệp đóng trụ sở mà còn có thể lan rộng tới các khu vực khác. Marketing trực
tuyến có nghĩa là có thể bán cho bất kỳ ai vào bất kỳ thời điểm nào. Không còn có
một cửa hàng vì doanh nghiệp đã sở hữu một cửa hàng trực tuyến sẵn sàng mở cửa
24/24. Do đó doanh nghiệp hoàn toàn có thể bán sản phẩm của mình cho bất kỳ ai,
bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu.
Dễ kiểm soát và điều chỉnh: Hoạt động Marketing đƣợc giám sát bởi các công
cụ kỹ thuật nhƣ Google Analystics, thống kê từ Alexa.com, từ các công cụ hỗ trợ của
trang web, ngƣời quản trị dễ dàng có đƣợc thông tin khách quan từ phía ngƣời truy
cập để từ đó điều chỉnh đánh giá hoạt động Marketing trực tuyến. Hơn nữa, không
12
giống nhƣ những phƣơng pháp quảng cáo truyền thống, với Marketing trực tuyến,
các doanh nghiệp có thể ngay lập tức đánh giá đƣợc hiệu quả quảng cáo trên đầu tƣ.
1.3.2. Đối với khách hàng
Có nhiều sự lựa chọn
Khi tham gia vào hoạt động Marketing trực tuyến ngƣời tiêu dùng có cơ hội
tiếp cận với nhiều sản phẩm đa dạng, phong phú về mẫu mã kiểu dáng, giá cả hấp
dẫn. Ngoài ra, sự công khai về định giá sản phẩm và dịch vụ, giảm sự cần thiết phải
sử dụng ngƣời môi giới trung gian…có thể làm cho giá cả cạnh tranh hơn.
Marketing trực tuyến còn đem đến cho ngƣời tiêu dùng phong cách mua hàng
mới với cửa hàng ảo trên mạng, các siêu thị trực tuyến…cung cấp cho khách hàng
khả năng lựa chọn các mặt hàng phong phú hơn nhiều so với phƣơng thức mua hàng
truyền thống.
Tiết kiệm thời gian, chi phí
Khách hàng không phải mất công đi lại nhiều để xem sản phẩm mà vẫn có
đƣợc những thông tin cần thiết về sản phẩm đó. Đồng thời khách hàng cũng có thể
đặt hàng để đƣợc giao sản phẩm tận nhà nhằm tiết kiệm thời gian. Việc thanh toán
trực tuyến qua các cổng thanh toán trực tuyến cũng đƣợc các doanh nghiệp áp dụng,
do vậy, khách hàng có thể đặt hàng và thanh toán trực tuyến dễ dàng vừa đảm bảo an
toàn cho giao dịch.
1.3.3. Đối với xã hội
Marketing trực tuyến mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và ngƣời tiêu
dùng, nhƣ vậy cũng là góp phần gia tăng lợi ích cho toàn xã hội. Không chỉ vậy, các
hoạt động Marketing trực tuyến chỉ diễn ra trên môi trƣờng Internet, do vậy doanh
nghiệp không phải sử dụng nhiều các phƣơng thức marketing có thể gây ô nhiễm
môi trƣờng nhƣ phát tờ rơi sử dụng các phƣơng tiện giao thông tham gia hoạt động
marketing… mà vẫn có thể tiếp cận đƣợc với ngƣời tiêu dùng. Đó là một lợi thế mà
Marketing trực tuyến đem lại. Marketing trực tuyến đồng thời cũng giúp cho con
ngƣời tăng cƣờng sự liên kết xã hội giữa doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng để từ đó
giúp khách hàng có thể bày tỏ quan điểm của mình với doanh nghiệp thúc đẩy cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy xã hội phát triển hơn.
13
1.4. Nội dung của Marketing trực tuyến
1.4.1. Lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
Đánh giá mức độ hấp dẫn của các phân đoạn thị trƣờng
Quy mô và mức tăng trưởng của mỗi phân đoạn thị trường: quy mô của mỗi
phân đoạn thị trƣờng phải phù hợp với khả năng đáp ứng và quan điểm phục vụ của
doanh nghiệp. Các doanh nghiệp đều có mong muốn duy trì và nâng cao mức tăng
trƣởng của các phân đoạn thị trƣờng mục tiêu. Tuy nhiên các phân đoạn đang tăng
trƣởng thƣờng là đối tƣợng thâm nhập của đối thủ cạnh tranh. Sức ép của cạnh tranh sẽ
làm giảm khả năng sinh lời của các phân đoạn thị trƣờng này và đòi hỏi doanh nghiệp
phải tiêu phí nhiều hơn để duy trì khả năng hiện có của mình.
Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của phân đoạn thị trường: một phân đoạn thị trƣờng
có thể đạt quy mô và mức tăng trƣởng nhƣng lại thiếu khả năng sinh lời. Theo
Michael E. Porter có năm lực lƣợng định hƣớng cạnh tranh trong phạm vi ngành, đó
là: nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, mức độ cạnh tranh giữa
các công ty hiện có trong ngành, sức mạnh thƣơng lƣợng của ngƣời mua, sức mạnh
thƣơng lƣợng của ngƣời bán và đe dọa của các sản phẩm thay thế.
Lựa chọn phân khúc thị trƣờng
Sau khi đã đánh giá các phân khúc thị trƣờng khác nhau, bây giờ công ty phải
quyết định nên phục vụ bao nhiêu và những phân khúc thị trƣờng nào. Tức là vấn đề
lựa chọn thị trƣờng mục tiêu. Công ty có thể xem xét năm cách lựa chọn thị trƣờng
mục tiêu, gồm: tập trung vào một phân khúc thị trƣờng, chuyên môn hóa có chọn
lọc, chuyên môn hóa thị trƣờng, chuyên môn hóa sản phẩm và phục vụ toàn bộ thị
trƣờng.
Mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần cân nhắc việc lựa
chọn thị trƣờng để kinh doanh có phù hợp với mục tiêu đƣợc xác định của doanh
nghiệp hay không. Doanh nghiệp có khả năng thỏa mãn đƣợc những đòi hỏi của
khách hàng về số lƣợng và chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ khách hàng, giá cả phù hợp.
Điều này đòi hỏi nguồn lực của doanh nghiệp phải vững mạnh: nguồn vốn, công
nghệ, bí quyết, khả năng phân phối…
Sau khi đánh giá các phân đoạn thị trƣờng, doanh nghiệp phải lựa chọn một
hoặc một vài phân đoạn phù hợp với nguồn lực để phục vụ. Việc lựa chọn phân đoạn
14
thị trƣờng mục tiêu có thể đƣợc thực hiện dựa vào một số cách thức sau:
Tập trung vào một phân đoạn thị trường
Trong trƣờng hợp này, doanh nghiệp sẽ lựa chọn một phân đoạn thị trƣờng duy
nhất do sự hạn chế về khả năng và nguồn lực doanh nghiệp. Bằng cách áp dụng
marketing tập trung, doanh nghiệp có hy vọng giành đƣợc vị trí vững chắc trong
phân đoạn thị trƣờng mục tiêu nhờ vào sự am hiểu về nhu cầu đối với sản phẩm -
dịch vụ và tiết kiệm chi phí nhờ chuyên môn hóa sản xuất, phân phối, khuyến mãi.
Tuy nhiên việc áp dụng marketing tập trung có thể gặp phải nhiều rủi ro nhƣ: sự
thay đổi về thị hiếu tiêu dùng trong thị trƣờng, đối thủ cạnh tranh mạnh xuất hiện,...
Chuyên môn hóa có chọn lọc: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phân đoạn
thị trƣờng, mỗi một phân đoạn sẽ có sức hấp dẫn và có điểm phù hợp với nguồn lực
của doanh nghiệp. Các phân đoạn này có thể có liên hệ hoặc không có liên hệ với
nhau, tuy nhiên lợi thế của cách thức này là doanh nghiệp có thể giảm bớt rủi ro, vì
nếu phân đoạn này không còn sức hấp dẫn nữa thì doanh nghiệp có thể tập trung vào
phân đoạn khác hấp dẫn hơn.
Chuyên môn hóa thị trường: Doanh nghiệp sẽ lựa chọn việc đáp ứng nhiều nhu
cầu của một nhóm khách hàng nhất định. Dựa vào khả năng chuyên môn hóa để đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp có thể xây dựng đƣợc danh tiếng
cho mình, đồng thời có thể quản lý hiệu quả hệ thống kênh phân phối đối với các sản
phẩm - dịch vụ mới dành cho nhóm khách hàng mục tiêu đó.
Chuyên môn hóa sản phẩm: Trƣờng hợp này, doanh nghiệp chỉ tập trung cung
cấp một loại sản phẩm - dịch vụ duy nhất cho một số phân đoạn thị trƣờng. Doanh
nghiệp đi theo đƣờng lối kinh doanh này sẽ có cơ hội tạo đƣợc uy tín cho sản phẩm -
dịch vụ mà mình cung cấp nhƣng cũng gặp phải rủi ro là sự xuất hiện của sản phẩm -
dịch vụ thay thế.
Phục vụ toàn bộ thị trường: Doanh nghiệp quyết định phục vụ toàn bộ thị
trƣờng bằng mọi sản phẩm - dịch vụ mà khách hàng cần đến. Phƣơng thức này chỉ
áp dụng cho các doanh nghiệp có nguồn lực lớn, đảm bảo đầy đủ các yếu tố để đáp
ứng mọi nhu cầu của tất cả các phân đoạn thị trƣờng.
15
1.4.2. Định vị sản phẩm
Định vị là việc thiết kế sản phẩm và hình ảnh của Công ty làm sao để thị
trƣờng mục tiêu hiểu đƣợc và đánh giá cao những gì công ty đại diện so với các đối
thủ cạnh tranh của nó.
Việc định vị của Công ty phải dựa trên cơ sở hiểu biết rõ thị trƣờng mục tiêu
định nghĩa giá trị nhƣ thế nào và lựa chọn những ngƣời bán.
Nhiệm vụ định vị sản phẩm gồm ba bƣớc sau đây:
Một là: Công ty phải phát hiện những điều khác biệt về sản phẩm, dịch vụ,
nhân sự và hình ảnh có thể tạo ra đƣợc để phân biệt với đối thủ cạnh tranh.
Hai là: Công ty phải áp dụng những tiêu chuẩn để lựa chọn những khác biệt
quan trọng nhất.
Ba là: Công ty phải tạo đƣợc những tín hiệu có hiệu quả để thị trƣờng mục tiêu
có thể phân biệt đƣợc với đối thủ cạnh tranh.
Chiến lƣợc định vị sản phẩm của công ty sẽ cho phép nó thực hiện bƣớc tiếp
theo, cụ thể là hoạch định những chiến lƣợc Marketing cạnh tranh của mình.
1.4.3. Các chiến lƣợc Marketing trực tuyến
1.4.3.1.Chiến lƣợc sản phẩm/chào hàng (Product)
Khái niệm chào hàng
Chào hàng trong trong marketing trực tuyến là việc đƣa ra một nhóm các lợi
ích có thể thỏa mãn nhu cầu của tổ chức/ngƣời tiêu dùng và họ sẵn sàng bỏ tiền ra
mua hoặc đồng ý trao đổi các giá trị tƣơng đƣơng khác.
Những lợi ích của chào hàng
Phối kết hợp với khách hàng trong việc thiết kế sản phẩm.
Linh hoạt với những phản hồi của thị trƣờng.
Tài nguyên Internet mang lại những cơ hội mới.
Các chiến lƣợc sản phẩm/chào hàng
Chiến lược sáng tạo sản phẩm mới:
Những sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị trƣờng
Tăng sự trung thành của khách hàng.
Chiến lƣợc này khá nguy hiểm nhƣng tiềm năng lợi nhuận lớn.
Khách hàng không muốn trao đổi thói quen và hành vi mua hàng.
16
Chiến lược cải tiến sản phẩm:
Cải tiến, đổi mới sản phẩm hiện tại với nhiều hạng mục khác nhau.
Lấy thƣơng hiệu hiện tại.
Sản phẩm có mùi vị và kích thƣớc và những sự biến đổi khác với sản
phẩm hiện tại.
Chiến lược tái định vị: Xây dựng hình ảnh trong tâm trí khách hàng khác với
vị trí ban đầu. Hƣớng tới thị trƣờng mới hay những ngƣời sử dụng mới.
Chiến lược đa dạng hóa: Cung cấp thêm sản phẩm dịch vụ có hoặc không có
liên quan.
1.4.3.2. Chiến lƣợc định giá (Price)
Với hầu hết mọi sản phẩm, giá là khoản tiền khách hàng phải trả để có đƣợc
một đơn vị sản phẩm. Giá là khoản doanh thu doanh nghiệp nhận đƣợc nhờ việc tiêu
thụ một đơn vị sản phẩm. Trong quan hệ trao đổi, giá là mối tƣơng quan trao đổi trên
thị trƣờng. Nó thể hiện hứa hẹn của doanh nghiệp về giá trị lợi ích mà sản phẩm có
khả năng cung cấp cho khách hàng, nó cũng chính là biểu hiện cho giá trị tiêu dùng
mà khách hàng kỳ vọng từ sản phẩm đó.
Các nhân tố ảnh hưởng
Các nhân tố bên trong
Mục tiêu của việc định giá.
Chiến lƣợc marketing hỗn hợp
Công nghệ thông tin ảnh hƣởng đến giá.
Các nhân tố bên ngoài
Cấu trúc thị trƣờng: Tính công khai giá trên thị trƣờng lớn thì doanh
nghiệp định giá theo đối thủ cạnh tranh; thị trƣờng không công khai về
giá thì doanh nghiệp có thể đƣa ra những mức giá khác nhau tùy thuộc
vào từng thời điểm và từng khách hàng.
Tính hiệu quả của thị trƣờng: Việc khách hàng có khả năng truy cập tìm
kiếm thông tin về giá cả, tìm kiếm các nhà phân phối khác nhau.
Các chiến lược định giá trong marketing trực tuyến
Chiến lược định giá cố định: Doanh nghiệp đƣa ra mức giá bán và áp dụng với
tất cả khách hàng.
17
Chiến lƣợc định giá dẫn đạo: Đƣa ra mức giá thấp nhất trên thị trƣờng.
Chiến lƣợc đinh giá xúc tiến: Doanh nghiệp sử dụng chƣơng trình xúc
tiến, giảm giá, khuyến mại trong một khoảng thời gian nhất định.
Chiến lược định giá linh hoạt: Chào bán các mức giá khác nhau với những
khách hàng khác nhau.
Định giá linh hoạt theo phân đoạn thị trƣờng: theo phạm vi địa lý, theo
giá trị.
Định giá theo thƣơng lƣợng: hai bên cùng thỏa thuận, thƣơng lƣợng để
đƣa ra mức giá.
Chiến lược định giá hàng đổi hàng: Thƣờng diễn ra trong thị trƣờng B2B
(Business To Business – mô hình kinh doanh thƣơng mại điện tử trong đó giao dịch
xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau): Doanh nghiệp đổi sản phẩm, nguyên
vật liệu tồn kho của mình lấy sản phẩm, nguyên vật liệu tồn kho của doanh nghiệp khác.
1.4.3.3. Chiến lƣợc phân phối (Place)
Kênh phân phối là thuật ngữ chỉ tập hợp những tác nhân tham gia vào quá trình
phân phối sản phẩm, đƣa sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Những tác nhân
này có thể là các doanh nghiệp hoặc cá nhân, họ có thể độc lập hoặc phụ thuộc lẫn
nhau, cùng tham gia vào quá trình đƣa sản phẩm từ ngƣời sản xuất tới ngƣời tiêu
dùng, từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Họ thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm
trở nên sẵn sàng hơn với khách hàng, giúp khách hàng có thể mua sắm và sử dụng
sản phẩm một cách thuận tiện nhất. Kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa từ
ngƣời sản xuất qua hoặc không qua các trung gian tới ngƣời mua cuối cùng. Tất cả
những ngƣời tham gia vào kênh phân phối đƣợc gọi là thành viên của kênh. Quản trị
kênh phân phối thực chất là thiết lập, điều hành và quản lí các thành viên trong kênh
nhằm đảm bảo các dòng chảy trong kênh đều hoạt động.
Các mô hình kênh phân phối trong marketing trực tuyến
Bán hàng trực tiếp: Là mô hình mà tại đó nhà sản xuất bán trực tiếp sản phẩm của
mình đến khách hàng là ngƣời tiêu dùng cuối cùng hay khách hàng là doanh nghiệp.
Mô hình môi giới: Nhà môi giới là những ngƣời tạo ra thị trƣờng mà nhờ đó
ngƣời bán và ngƣời mua có thể thƣơng lƣợng và thực hiện giao dịch với nhau: Không
đại diện cho bất kì bên nào, doanh thu là phí giao dịch từ ngƣời bán và ngƣời mua,
18
cung cấp dịch vụ gia tăng để thu hút khách hàng và đơn giản hóa quá trình giao dịch.
Mô hình môi giới phổ biến: hoạt động trao đổi trực tuyến, đấu giá trực tuyến.
Mô hình đại lý: Là mô hình đại diện cho ngƣời bán hoặc ngƣời mua, tùy thuộc
vào việc ai là ngƣời trả tiền cho họ. Bao gồm:
Mô hình đại lý đại diện cho ngƣời bán: Đại lý bán hàng, đại lý của nhà
sản xuất, các trung gian đa phƣơng, các cổng buôn bán ảo.
Mô hình đại lý đại diện cho ngƣời mua: Đại lý mua hàng, hoạt động đấu giá
ngƣợc.
Mô hình bán lẻ trực tuyến: Ngƣời bán lập ra các gian hàng trực tuyến và bán
sản phẩm cho khách hàng là ngƣời tiêu dùng cuối cùng, thƣờng là dƣới hình thức
các siêu thị ảo.
Xây dựng mô hình bán lẻ trực tuyến phụ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm: sản
phẩm số hóa và sản phẩm hữu hình.
1.4.3.4. Chiến lƣợc xúc tiến truyền thông marketing (promotion)
Quảng cáo trực tuyến
Cũng nhƣ các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp
thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa ngƣời mua và ngƣời bán. Nhƣng quảng
cáo trên Web khác hẳn quảng cáo trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng khác, nó
giúp ngƣời tiêu dùng có thể tƣơng tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào
quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó,
thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website.
Quảng cáo trực tuyến qua banner, text-link
Quảng cáo trực tuyến qua cửa sổ phụ
Quảng cáo trực tuyến qua email.
Quảng cáo trực tuyến qua các công cụ tìm kiếm.
Marketing quan hệ công chúng trực tuyến
Đó là việc viết và đăng bài viết về những tin tức thời sử đáng chú ý của công ty
trên hệ thống internet (báo điện tử, website, diễn đàn ...)
PR trực tuyến (đôi khi còn đƣợc gọi PR 2.0) là hoạt động PR dựa trên nền
tảng Internet. Hoạt động PR trực tuyến đòi hỏi phải tinh tế, tự nhiên, nắm bắt đƣợc
nhu cầu khách hàng và có chiến lƣợc thông minh để thông tin có sức lan tỏa và đạt
19
hiệu quả mong muốn. Hành động vội vã, hấp tấp sẽ trở nên lộ liễu, đôi khi là phản
tác dụng. Ngƣời quản lý chiến dịch PR trực tuyến cũng phải lên kế hoạch, dự đoán
các tình huống để chủ động khéo léo xử lý các tình huống bất ngờ, những đòn phản
công và chơi xấu của đối thủ cạnh tranh.
PR trực tuyến cũng chính là một phần sáng tạo trong nghệ thuật kinh doanh,
giúp doanh nghiệp có thể thực hiện những ý tƣởng PR mà không bị giới hạn bởi thời
gian, không gian. Đồng thời, hình ảnh và thông tin của doanh nghiệp đƣợc biết đến
rộng rãi thông qua dƣ luận và khả năng lan truyền nhanh chóng bởi sự linh hoạt của
cộng đồng ngƣời sử dụng Internet.
Xúc tiến bán hàng trực tuyến
Hạ giá, khuyến khích dùng thử sản phẩm, phát phiếu quà tặng, các chƣơng
trình khuyến mại nhƣ thi đua có thƣởng và giải thƣởng.
1.4.3.5. Chiến lƣợc con ngƣời
Chiến lƣợc con ngƣời ở mỗi công ty cần phải đƣợc nhìn nhận dƣới góc độ
Marketing. Ngày càng có nhiều các phƣơng pháp tiếp thị định hƣớng con ngƣời.
Chiến lƣợc con ngƣời bao gồm hai phần là đối nội và đối ngoại. Chiến lƣợc đối
ngoại nhắm đến việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ và hệ thống chăm sóc
khách hàng (CRM).
CRM là một chiến lƣợc kinh doanh nỗ lực tìm kiếm cách thức để cải thiện khả
năng sinh ra doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách hiểu hơn về khách
hàng và phân phối giá trị tới họ.
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhƣng chúng ta có thể nhận thấy rằng các
khái niệm đều tập trung vào những hoạt động hƣớng tới giá trị mà doanh nghiệp
dành cho khách hàng
Giá trị dành cho khách hàng là sự chênh lệch giữa tổng giá trị khách hàng nhận
đƣợc so với tổng chi phí của khách hàng. Tổng giá trị của khách hàng là toàn bộ
những lợi ích mà khách hàng trông đợi ở một sản phẩm dịch vụ nhất định.
Khách hàng sẽ chọn những sản phẩm nào mà thoả mãn tốt nhất nhu cầu của họ,
giá trị mà khách hàng cảm nhận đƣợc thông qua nhiều yếu tố nhƣ: giá cả, đặc điểm
và chất lƣợng của sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ của công ty….Vì vậy, để có thể duy trì
và nâng cao lòng trung thành của khách hàng, doanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ
20
rất nhiều hoạt động cụ thể là trong mối quan hệ với khách hàng của mình.
Chiến lƣợc đối nội nhắm đến việc chăm sóc từng cá nhân và gia đình nhân viên
làm việc cho công ty ở mọi cấp bậc công việc. Công ty có những chính sách đãi ngộ
và hiếu hỉ cho từng nhân viên và giá đình tùy theo quá trình công hiến của họ; những
nhân viên làm việc gắn bó với công ty đƣợc khen thƣởng theo nấc thâm niên mà họ
đã gắn bó với công ty.
1.4.3.6. Chiến lƣợc minh chứng vật chất
Tùy theo đặc trƣng của sản phẩm, khách hàng cảm nhận sản phẩm trƣớc khi
mua nó. Do vậy môi trƣờng vật chất và những biểu hiện vật chất tại nơi cung cấp sản
phẩm/dịch vụ và liên quan đến sản phẩm/dịch vụ trở thành những căn cứ quan trọng
để khách hàng đánh giá chất lƣợng sản phẩm/dịch vụ.
Các bằng chứng vật chất trong Marketing sản phẩm/dịch vụ là tất cả mọi thứ từ
vẻ bên ngoài, phong cách thiết kế, xếp đặt và bài trí nơi cung ứng dịch vụ đến đồng
phục, các sách giới thiệu, trang thiết bị cần thiết để cung ứng dịch vụ nhƣ: các máy
móc thiết bị, nhà xƣởng, dụng cụ chuyên ngành... tác động trực tiếp đến sản
phẩm/dịch vụ. Cơ sở vật chất thúc đẩy sản phẩm/dịch vụ tiến triển thuận lợi hơn.
thông qua cơ sở vật chất khách hàng có nhận thức, đánh giá tốt hơn về sản
phẩm/dịch vụ do công ty cung cấp.
Môi trƣờng vật chất bao gồm: các yếu tố vật chất xung quanh nơi diễn ra hoạt
động sản phẩm/dịch vụ. Môi trƣờng vật chất bao gồm cả hệ thống cơ sở vật chất trực
tiếp tác động vào sản phẩm/dịch vụ và những dấu hiệu vật chất khác do yêu cầu của
việc cung ứng và tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ xuất hiện. Chẳng hạn việc bố trí
phòng, quầy, nội thất, ánh sách, âm thanh, con ngƣời, trang phục, màu sắc... Nhiều
đặc tính vật chất trong môi trƣờng đƣợc khách hàng rất quan tâm và đánh giá cao
cho chất lƣợng sản phẩm/dịch vụ, nó đƣợc coi là một phần của sản phẩm dịch vụ.
Môi trƣờng vật chất còn bao gồm những dấu hiệu vật chất giúp cho khách hàng tìm
hiểu kỹ lƣỡng về sản phẩm/dịch vụ và chất lƣợng của nó, qua đó thực hiện tiêu dùng
sản phẩm/dịch vụ có hiệu quả hơn.
1.4.3.7. Chiến lƣợc quy trình
Quy trình phục vụ là mọi hoạt động của toàn bộ công ty trong quá trình phục
vụ khách hàng mua sản phẩm. Quá trình phục vụ khách hàng đƣợc diễn ra từ lúc tiếp
21
cận khách hàng cho đến quá trình sau bán hàng nhƣng nói chung quá trình phục vụ
diễn ra một cách liên tục không ngừng.
Nội dung của quá trình phục vụ bao gồm các thủ tục tiến hành nghiệp vụ, các
chính sách đối với khách hàng. Yêu cầu ở đây là thủ tục phải đơn giản hợp lý, mức
độ tiếp xúc với khách hàng cần phải chặt chẽ để đảm bảo cho việc thực hiện đƣợc
tiến hành một cách trôi chảy nội dung của quá trình này..
1.5. Các công cụ Marketing trực tuyến
1.5.1. Công cụ Website
“Hoạt động website marketing là một loạt các kỹ thuật nhằm nâng cao mức
độ phổ biến của website hoặc nhằm quảng cáo cho website” (Moran and Hunt,
2008).
Đối với doanh nghiệp, website là nơi giới thiệu những thông tin, hình ảnh,
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp để khách hàng có thể truy cập ở bất kỳ nơi đâu,
bất cứ lúc nào. Khi doanh nghiệp xây dựng website nghĩa là đang xây dựng nhiều
trang thông tin, catalog sản phẩm, dịch vụ, v.v. Đây đƣợc xem là công cụ quan trọng
nhất trong hoạt động E-marketing, chính nơi đây sẽ chứa đựng tất cả thông điệp
Marketing một cách chi tiết nhất và là “đích đến” cuối cùng trong các chiến dịch E-
marketing. Điểm mạnh của website là nó hoạt động đƣợc 24/24 giờ và khách hàng
có thể đặt hàng và thanh toán bất cứ lúc nào khi họ có nhu cầu, và giúp ngƣời quản
trị dễ dàng hơn trong việc thay đổi nội dung mới. Mặt khác, website cũng là công cụ
thu thập thông tin khách hàng và là nơi trao đổi thông tin trực tiếp giữa nhân viên
với các khách hàng thông qua các hoạt động hỗ trợ trực tuyến. Vì vậy, khi thiết kế
website thì doanh nghiệp cần đảm bảo website thoả mãn đƣợc ba điều kiện sau đây:
Nội dung hấp dẫn, đầy đủ, hợp với chủ ý của việc xây dựng website
Hình thức đẹp và bố cục phù hợp với chủ đề nội dung.
Tính tƣơng tác cao
1.5.2. Công cụ Email
Email Marketing là một hình thức của Marketing trực tuyến, sử dụng email
(thƣ điện tử) làm phƣơng tiện truyền thông tin tới khách hàng tiềm năng. Theo định
nghĩa rộng: mỗi một email gửi tới một khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm
22
năng đều có thể coi nhƣ là Email marketing. Tuy nhiên Email Marketing thƣờng
đƣợc dùng để:
Gửi email nhằm tăng cƣờng mối quan hệ của công ty với các khách hàng
hiện tại hay trƣớc đây nhằm khuyến khích lòng trung thành của khách hàng
và tạo thêm các hợp đồng với các khách hàng này.
Gửi email để biến một ngƣời quan tâm thành khách hàng hoặc thuyết phục
khách hàng hiện tại mua sản phẩm/dịch vụ ngay lập tức.
1.5.3. Công cụ tìm kiếm (CCTK) (Search Engine Machine – SEM)
Với sự phát triển của internet, thông tin về sản phẩm, dịch vụ thƣơng hiệu hoàn
toàn có thể tiếp cận một cách dễ dàng bởi sự hỗ trợ của các công cụ tìm kiếm. Khi
muốn mua một sản phẩm nào đó ngƣời tiêu dùng thƣờng lên mạng tham khảo giá
các sản phẩm tƣơng tự từ nhiều nhà cung cấp. Tuy nhiên, giữa hàng ngàn nhà cung
cấp với hàng trăm ngàn kết quả do bộ máy tìm kiếm đƣa lại khiến ngƣời tiêu dùng sẽ
chỉ ƣu tiên cho những kết quả hiện ở vị trí đầu trong danh sách kết quả tìm kiếm. Ví
dụ trong điều kiện thời tiết nóng nực, rất nhiều gia đình sẽ lên Google.com và gõ từ
“điều hòa nhiệt độ” sẽ có hơn 15 triệu kết quả hiện ra. Các gia đình sẽ xem những
kết quả liên quan đƣợc hiển thị ở top đầu hoặc vị trí nổi bật vì xem hơn 15 triệu kết
quả tìm kiếm là điều không thể. Từ thực tế đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm
cách nào đó để xuất hiện tại các vị trí nổi bật trong kết quả tìm kiếm.
1.5.4. Truyền thông xã hội (Social Media Marketing)
Từ điển bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia định nghĩa Mạng xã hội (MXH) hay
truyền thông xã hội (social network) là dịch vụ nối kết các thành viên có cùng sở
thích trên Internet, với nhiều mục đích khác nhau, không phân biệt không gian và
thời gian. Nội dung MXH do chính ngƣời sử dụng tạo ra, nhà cung cấp mạng xã hội
chỉ tạo ra các công cụ phƣơng tiện nh m tạo điều kiện tốt nhất để ngƣời dùng tạo ra
các nội dung cho MXH.
Về cơ bản, mạng xã hội là sự kết nối các thành viên có cùng một sở thích
không phân biệt thời gian và không gian. Sự phát triển mạnh mẽ của các mạng xã
hội nhƣ Facebook, Youtube, Twitter đã thực sự thay đổi thế giới về cách thức mà con
ngƣời có thể kết nối và chia sẻ. Một chia sẻ trên mạng xã hội có thể thu hút hàng
trăm hàng nghìn thậm chí hàng triệu lƣợt view. Sức mạnh làm nên điều kì diệu nằm
23
ở sự lan tỏa giữa các thành viên. Marketing qua các mạng xã hội (SMM) sẽ tận dụng
đƣợc sự lan tỏa đó. Để hiểu đƣợc SMM còn phân biệt giữa SM (Social media) và
SMM. SM là tiếp thị xã hội nghĩa là việc ngƣời dùng tạo ra và xuất bản các nội dung
trên internet thông qua các mạng xã hội. Trong khi đó SMM là việc sử dụng các
công cụ mạng xã hội trên nền tảng web 2.0 để tiến hành hoạt động marketing (Jays
Nguyễn 2011). Nhƣ vậy, SMM là sự phát triển của SM nhằm phục vụ cho hoạt động
marketing của DN.
1.5.5. Banner quảng cáo trực tuyến
Cuộc cách mạng trong công nghệ Internet (Thế hệ web thứ hai năm 2004) đƣợc
ví nhƣ việc khám phá ra những mỏ vàng vô tận mà ngƣời làm truyền thông là những
công nhân khai thác mỏ, với đủ 1001 các hình thức quảng cáo cho ngƣời tiêu dùng lựa
chọn. Trong đó quảng cáo trực tuyến đƣợc xem là công cụ Marketing trực tuyến sơ
khai và đơn giản nhất. Cũng nhƣ các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến
nhằm cung cấp thông tin đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
Nhƣng quảng cáo trực tuyến khác hẳn quảng cáo trên các phƣơng tiện thông tin đại
chúng khác nó giúp ngƣời tiêu dùng có thể tƣơng tác với quảng cáo. Khách hàng có
thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin họ cần mua sản phẩm cùng mẫu mã trên
quảng cáo đó thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên
website.
1.6. Xu hƣớng phát triển của Marketing trực tuyến
1.6.1. Thực trạng sử dụng Internet ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ nhanh chóng của
Internet. Tại Châu Á, Việt nam xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và số
lƣợng ngƣời sử dụng thuộc loại cao, nằm ở vị trí thứ 6 trong Top 10 quốc gia, sau
Trung Quốc, Nhật Bản, Ãn Độ, Hàn Quốc và Indonexia... Theo WeAreSocial (một
tổ chức có trụ sở chính ở Anh nghiên cứu độc lập về truyền thông xã hội toàn cầu):
34% dân số Việt nam sử dụng Internet, ngƣời dùng Internet là giới trẻ, với khoảng
70% ngƣời dùng ở dƣới độ tuổi 30 (và 70% trong đó dƣới 24 tuổi). Cùng với đó là
các hình thức xã hội ảo forum và blog ngày càng nhiều thành viên tham gia
73% ngƣời dùng dƣới 35 tuổi.
66% "cƣ dân mạng" truy cập web hằng ngày và họ dành trung bình 29 giờ
24
vào mạng mỗi tháng.
88% vào mạng tại nhà và 36% tại quán cà phê.
81% vẫn truy cập qua desktop, 56% qua thiết bị di động và 47% qua laptop
(nhiều ngƣời sử dụng đồng thời cả 2-3 loại thiết bị).
95% ngƣời dùng Internet truy cập các trang tin tức.
90% xem video trực tuyến (tỉ lệ trung bình ở châu Á chỉ là 69%).
61% ngƣời dùng Internet từng thực hiện mua sắm qua mạng.
86% ngƣời dùng Internet Việt Nam từng ghé thăm các trang mạng xã hội.
8,5 triệu ngƣời dùng Facebook và đây là mạng xã hội phổ biến nhất Việt
Nam trong tháng 10/2012. Số ngƣời dùng Facebook ở Việt Nam tăng thêm
500.000 chỉ trong 2 tuần. 28% cƣ dân mạng có tài khoản Facebook.
9% ngƣời dùng Internet sử dụng Twitter.
Google, Zing và Yahoo là 3 hệ thống đƣợc truy cập nhiều nhất.
Facebook là mạng xã hội đƣợc truy cập nhiều nhất, tiếp theo là Yahoo Plus
và Zing.
Đây là công cụ mới để doanh nghiệp và những ngƣời làm tiếp thị tiếp cận với
thị trƣờng và khách hàng mục tiêu thông qua các hình thức marketing trực tuyến (E -
Marketing) con số thực tế:
64% doanh nghiệp nhỏ bán hàng qua mạng đã tăng lợi nhuận và doanh thu.
48% thấy Internet đã giúp họ mở rộng phạm vi hoạt động xét về mặt địa lý.
73% tiết kiệm đƣợc nhờ giảm chi phí điều hành.
Theo ƣớc tính, tỷ trọng đầu tƣ vào Marketing trực tuyến trong tổng ngân sách
tiếp thị tiếp tục đƣợc dự báo tăng tại nhiều quốc gia phát triển. Riêng doanh nghiệp
Việt nam có thể đầu tƣ từ 7-10% ngân sách Marketing trên Internet. Do Internet có tốc
độ phát triển cao nên các doanh nghiệp tiêu dùng cũng đẩy mạnh các hình thức tiếp thị
qua Internet với nhóm khách hàng tiềm năng là giới trẻ và nhân viên văn phòng.
1.6.2. Dự báo xu hƣớng Internet ở Việt Nam
Cuộc chạy đua đƣa thƣơng hiệu vào tầm chú ý của khách hàng trên những kênh
truyền thông truyền thống ngày càng trở nên khó khăn hơn vì phần lớn độc giả đã
bắt đầu “ngán” các chuyên mục quảng cáo trên báo in và ngƣời xem ti-vi sẵn sàng
chuyên kênh khi gặp quảng cáo. Đã đến lúc ngƣời làm công tác tiếp thị, quảng cáo
25
cần nghĩ đến một con đƣờng nhiều cơ hội hơn...
Tại Việt Nam, với hơn 30,8 triệu ngƣời dùng Internet. Tỉ lệ ngƣời dùng Internet
trên tổng số dân là 34% (cao hơn mức trung bình của thế giới là 33%). Riêng năm 2012,
Việt Nam có thêm 1,59 triệu ngƣời dùng mới. Internet đang là một kênh truyền thông có
tiềm năng quảng bá rất lớn mà không doanh nghiệp nào có thê bỏ qua.
Tuy nhiên, thị trƣờng Việt Nam còn quá nhỏ bé đối với quảng cáo trực tuyến,
trong đó quảng cáo hiển thị chiếm đa số, quảng cáo theo từ khóa chiếm khoảng 10%
tổng lƣợng quảng cáo trực tuyến. Vì vậy trong những năm tiếp theo thì Internet và
quảng cáo trực tuyến ngày càng đƣợc gia tăng do sự tăng tốc của công nghệ và nhận
thức của khách hàng có nhiều thay đổi.
TÓM TẮT CHƢƠNG 1
Trong chƣơng này luận văn đã trình bày cơ sở lý luận về Marketing và
Marketing trực tuyến, bản chất của Marketing trực tuyến, sự khác biệt giữa
Marketing trực tuyến và Marketing truyền thống. Đồng thời cũng trình bày chi tiết
nội dung của marketing trực tuyến và xu hƣớng phát triển hiện tại của Marketing trực
tuyến.
Tóm lại, chƣơng này là cơ sở lý luận để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng
hoạt động marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần
Vinacafe Biên Hòa giai đoạn 2011-2013.
26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM CAFÉ HÒA TAN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
Tên tiếng Anh: VINACAFÉ BIEN HOA JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VINACAFÉ B.H
Vốn điều lệ: 265.791.350.000 đồng
Trụ sở chính: KCN Biên Hòa 1, phƣờng An Bình, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại:+84 -61- 3836554 Fax:+84 - 61- 3836108
Website: www.vinacafebienhoa.com Emai: vinacafe@vinacafebienhoa.com
Giấy CNĐKKD: Số 4703000186 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Đồng Nai
cấp l lần đầu ngày 29/12/2004 và thay đổi lần thứ 4 ngày 10/11/2010
Nguồn: Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Hình 2.1: Logo Vinacafé Biên Hòa
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa tiền thân là nhà máy cà phê Biên Hòa
đƣợc thành lập vào ngày 29 tháng 12 năm 2004, quá trình hình thành và phát triển
trải qua các mốc thời gian sau:
Năm 1969: Khởi công xây dựng Nhà máy Cà phê Coronel tại Khu Kỹ nghệ
Biên Hòa (nay là Khu Công nghiệp Biên Hòa 1), tỉnh Đồng Nai.
Năm 1975: Nhà máy Cà phê Coronel đƣợc đổi tên thành Nhà máy Cà phê Biên
Hòa và đƣợc giao cho Tổng cục Công nghệ Thực phẩm quản lý.
27
Năm 1977: Đánh dấu một cột mốc quan trọng của Nhà máy cà phê Biên Hòa
và cũng là của ngành cà phê Việt Nam: lần đầu tiên, Việt Nam sản xuất thành công
cà phê hòa tan.
Năm 1978: Nhà máy Cà phê Biên Hòa bắt đầu xuất khẩu cà phê hòa tan đến
các nƣớc thuộc Liên Xô cũ và Đông Âu.
Năm 1983: Tên “Vinacafé” bắt đầu xuất hiện ở thị trƣờng Đông Âu bắt đầu từ
1983, đánh dầu thời điểm ra đời của thƣơng hiệu Vinacafé.
Năm 1990: Vinacafé chính thức quay trở lại thị trƣờng Việt Nam dù trƣớc đó
một số sản phẩm của Nhà máy Cà phê Biên Hòa đã đƣợc tiêu thụ ở thị trƣờng này.
Năm 1993: Cà phê hòa tan 3 trong 1 thành công nhanh đến mức thƣơng hiệu
Vinacafé ngay lập tức đƣợc Nhà máy Cà phê Biên Hòa đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt
Nam và nhiều quốc gia trên thế giới.
Năm 1998: Khởi công nhà máy thứ hai ngay trong khuôn viên của nhà máy cũ.
Ngày 29 tháng 12 năm 2004, Nhà máy cà phê Biên Hòa chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp - từ doanh nghiệp nhà nƣớc sang công ty cổ phần.
Năm 2011: Công ty niêm yết cổ phiếu tại sàn HoSE với mã chứng khóa VCF.
Ngày 28/01/2011 cũng chính là ngày giao dịch chính thức cổ phiểu của VCF tại Sở
Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Với những chặng đƣờng đó, Vinacafé Biên Hòa đã đạt đƣợc nhiều thành tựu,
danh hiệu để khẳng định uy tín và vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh đƣợc
ngƣời tiêu dùng tin cậy.
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh
Sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu cà phê, chè, thức uống nhanh và các sản
phẩm thực phẩm.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Bộ máy lãnh đạo của Công ty gồm những ngƣời có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, có nhiều năm công tác trong Công ty Vinacafé Biên Hòa cũng nhƣ có
kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh cà phê. Điều này đảm bảo cho bộ máy lãnh
đạo hoạt động có hiệu quả để đƣa Công ty phát triển đúng hƣớng trong một thị
trƣờng mà sự cạnh tranh ngày một gay gắt và quyết liệt hơn.
28
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Ban Kiểm Soát
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng KCS
Phòng Kỹ Thuật
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kế Toán Tài Chính
Phòng Marketing
Phân Xƣởng Cà Phê Hòa Tan
Phân Xƣởng Cà Phê Sữa HTP
Phòng Tổ Chức Hành Chính
Ghi chú:
Quan hệ trực tiếp
Quan hệ chức năng
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Vinacafé Biên Hòa
2.1.5. Các nguồn lực của công ty
2.1.5.1. Tình hình lao động
Hiện nay, xuất phát từ thực tế về nguồn lao động, để quản lý lực lƣợng lao
động, Công ty đã phân loại lao động theo các tiêu chí: giới tính, trình độ, chức năng.
Đây là ba tiêu chí cơ bản để phản ánh số lƣợng và chất lƣợng lao động của một đơn
vị.
Xét theo giới tính, năm 2013, Vinacafé Biên Hòa có tổng số lao động là có 315
nhân viên, trong đó có 205 nam chiếm 65,13% và 110 nữ chiếm 34,87%. Bƣớc sang
năm 2014, tổng số lao động của Vinacafé Biên Hòa là 380 ngƣời. Nhƣ vậy, so với năm
2013, số lƣợng lao động đã tăng lên 65 ngƣời, chiếm 12,8%.
29
Xét theo chức năng, do đặc thù là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh nên
lực lƣợng lao động chủ yếu là lao động trực tiếp. Năm 2013, Vinacafé Biên Hòa
có 236 lao động trực tiếp chiếm 74,81%. Đến năm 2014, lực lƣợng lao động lao
động trực tiếp tăng lên 17,1%, tƣơng ứng 42 ngƣời so với năm 2013 và 1 lao
động gián tiếp, chiếm tỷ lệ 1,1% trong tổng lao động của Công ty.
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Vinacafé Biên Hòa qua 3 năm 2011-2013
ĐVT: Người
2012 Chỉ tiêu
%
Tổng số lao động 1. Phân theo giới tính - Lao động nam - Lao động nữ 2. Phân theo chức năng - Lao động trực tiếp - Lao động gián tiếp 3. Phân theo trình độ - Đại học và sau đại học - Cao đẳng, trung cấp - Lao động phổ thông Số lƣợng 337 226 111 0 246 91 32 79 226 2013 Số lƣợng % 380 250 130 288 92 46 84 250 2012/2011 ± % 22 107,0 21 110,4 1 100,6 10 104,3 115,1 12 8 132,5 1 101,9 13 106,0 100 65,9 34,1 75,71 24,29 11,98 22,12 65,9 100 67,2 32,8 72,9 27,1 9,4 23,5 67,1
2013/2012 % ± 112,8 43 0 110,6 24 117,2 19 0 117,1 42 101,1 1 0 143,7 14 106,1 5 110,7 24 Nguồn: Phòng KTTC - Vinacafé Biên Hòa
Hầu hết nhân viên của Vinacafé Biên Hòa đều có trình độ kiến thức cao và
nhanh nhạy. Do đó, họ có khả năng tiếp cận nhanh với khoa học công nghệ và
phát triển các nghiệp vụ chuyên môn. Có thể nói, đây là một trong những lợi thế
để Vinacafé Biên Hòa phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Ngoài ra, hầu hết
các nhân viên đều trong độ tuổi từ 25 - 35 tuổi nên phong cách làm việc rất năng
động, tạo điều kiện cho chi nhánh hoạt động ngày càng phát triển.
Nguồn nhân lực có chất lƣợng cao và có văn hoá doanh nghiệp đã giúp Vinacafé
Biên Hòa khẳng định tên tuổi và thƣơng hiệu của Công ty trong thời gian qua, nên tất
cả các khách hàng hài lòng tuyệt đối với thái độ phục vụ tận tình, chu đáo và chuyên
nghiệp của Vinacafé Biên Hòa.
2.1.5.2. Kết quả hoạt động kinh doanh
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vinacafé Biên Hòa cho
thấy, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là 3.391 triệu đồng, năm
30
2012 là 4.680 triệu đồng, năm 2013 là 3.463 triệu đồng, giảm so với năm 2012 là 324
triệu đồng, tƣơng ứng giảm 26,01% đã cho ta thấy đƣợc năm 2013 hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp chƣa đƣợc nhƣ mong muốn.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 tăng lên so với năm 2012 là
21.078 triệu đồng, từ 46.867 triệu đồng lên 67.945 triệu đồng, tƣơng ứng với tỷ lệ là
44,97%, điều này có đƣợc là do sự tăng doanh số của loại café hòa tan.
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011-2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Năm
Năm 2011
2012/2011
2013/2012
2012
2013
±
%
±
%
1.Doanh thu BH và cung cấp dịch vụ
42.367
46.867
67.945
4.500
110,62
21.078
144,97
2. Các khoản giảm trừ
0
-
-
-
-
0
0
3. Doanh thu thuần về BH và CCDV (3=1-2)
42.367
4.500
110,62
21.078
144,97
67.945
46.867
4. Giá vốn hàng bán
37.967
4.355
111,47
19.668
146,47
61.990
42.322
5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV (5=3-4)
4.400
145
103,30
1.410
131,02
5.955
4.545
6. Doanh thu hoạt động tài chính
1.554
328
121,11
449
123,86
2.331
1.882
7. Chi phí tài chính
315
-18
94,29
53
117,85
350
297
Trong đó: Lãi vay phải trả
177
45
125,42
(34)
84,68
188
222
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý DN
3.565
351
109,85
(350)
91,06
3.566
3.916
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (10=5+6-7-9)
2.074
140
106,75
2.156
197,38
4.370
2.214
11. Thu nhập khác
2.564
1.653
164,47
(3.859)
8,49
358
4.217
12. Chi phí khác
345
162
146,96
(162)
68,05
345
507
13. Lợi nhuận khác(13=11-12)
2.219
1.491
167,19
(3.697)
0,35
13
3.710
14. Tổng LN kế toán trƣớc thuế (14=10+13)
4.293
1.631
137,99
(1.541)
73,99
4.383
5.924
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
902
343
137,99
(324)
73,99
920
1.244
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (17=14-15)
3.391
4.680
3.463
1.288
137,99
(1.217)
73,99
Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Vinacafé Biên Hòa
Giá vốn hàng bán năm 2012 là 42.322 triệu đồng đã tăng lên 61.990 triệu đồng,
tức là tăng 19.668 triệu đồng tƣơng ứng với 46,47% do sản lƣợng tăng và chi phí
đầu vào nguyên vật liệu tăng. Nhƣ vậy tốc độ tăng của giá vốn tăng nhanh hơn tốc
độ tăng của doanh thu nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm
2013 chƣa tốt.
31
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận của Vinacafé Biên Hòa qua 3 năm
2011-2013
Giá vốn hàng bán tăng, đã làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ năm 2013 so với năm 2012 chỉ tăng 1.411 triệu đồng, tƣơng ứng 31,02%, đây là
số tăng cũng khá lớn nhƣng so với tỷ lệ tăng của giá vốn thì lại không tƣơng xứng.
Bên cạnh đó có thể thấy đƣợc một dấu hiệu tích cực của doanh nghiệp trong việc tiết
kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2013 chi phí này đã giảm đƣợc 350 triệu
đồng so với năm 2012, tƣơng ứng với tỷ lệ 8,94%, con số tuy không lớn nhƣng cũng
cần ghi nhận cố gắng của cán bộ công nhân viên đã phát huy tinh thần tiết kiệm mà
doanh thu vẫn không hề giảm, thể hiện việc quản lý tốt của đội ngũ lãnh đạo Công
ty.
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế năm 2013 giảm 3.697 triệu đồng, tƣơng ứng
giảm 26,01%, làm cho lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm so với 2012 là 26,01%. Có
thể nói năm 2013 là một năm đầy khó khăn trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, đây không chỉ là khó khăn của riêng Công ty gặp phải mà là khó khăn
chung của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2013.
32
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại
Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
2.2.1. Công tác nghiên cứu thị trƣờng
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thị trƣờng rộng lớn không
thể phục vụ và đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng trong thị trƣờng ấy. Để hoạt động
có hiệu quả, Công ty thƣờng nhận dạng những phần hấp dẫn nhất trong thị trƣờng mà
họ có thể đáp ứng một cách có hiệu quả nhất. Công ty phải phân loại thị trƣờng ra
những đoạn thị trƣờng mục tiêu và tập trung nỗ lực cao nhất cho đoạn thị trƣờng đó.
Qua khảo sát thực tế tại Công ty Vinacafé Biên Hòa tác giả nhận thấy việc
nghiên cứu phân đoạn thị trƣờng hiện tại của Công ty rất đƣợc chú trọng. Công ty đã
quyết định lựa chọn thị trƣờng mục tiêu hiện tại là các tỉnh thành tại khu vực phía
Nam. Trong đoạn thị trƣờng mục tiêu này Công ty đã chọn phƣơng thức Marketing
không phân biệt, tức là tại phân đoạn thị trƣờng này Công ty xây dựng các chƣơng
trình Marketing là nhƣ nhau.
Công ty lựa chọn loại hình Marketing không phân biệt là do loại hình này tiết
kiệm đƣợc chi phí, chi phí cho hoạt động này ít tốn kém và thu đƣợc hiệu quả cao.
2.2.2. Định vị sản phẩm
Phân đoạn thị trƣờng mục tiêu hiện tại của Công ty là khu vực phía Nam, từ đó
Công ty tập trung định vị sản phẩm cà phê hòa tan của mình dựa trên các tiêu chí
chủ yếu đó là: “Vinacafé Biên Hòa - Hương vị của thiên nhiên – Chinh phục khẩu
vị thế giới”, với phƣơng châm: “Thấu hiểu và đáp ứng mong đợi của khách hàng;
Không ngừng phát triển kỹ thuật và công nghệ; Không ngừng nâng cao chuyên
môn và quản lý”.
Điều này xuất phát từ việc nghiên cứu kỹ thị trƣờng mục tiêu của Công ty, thị
trƣờng miền Nam là nơi Công ty đặt trụ sở chính và cũng là vùng thị trƣờng mà
Công ty hiểu rõ nhất (kể từ những ngày đầu mới thành lập). Những đặc điểm của
vùng thị trƣờng này nhƣ: ăn chắc mặc bền, ƣu tiên tiết kiệm…là yếu tố để Công ty
định vị sản phẩm cà phê hòa tan của mình trên vùng thị trƣờng này. Qua giai đoạn
vừa qua có thể nói Vinacafé Biên Hòa đã định vị đúng thị trƣờng mục tiêu và đã
mang lại đƣợc kết quả kinh doanh đáng kể cho Công ty.
33
2.2.3. Xác định đối thủ cạnh tranh
Những đối thủ cạnh tranh chính của Vinacafé Biên Hòa hiện tại gồm:
Cà phê Trung Nguyên
Ra đời vào giữa năm 1996, Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của
Việt Nam nhƣng đã nhanh chóng tạo dựng đƣợc uy tín và trở thành thƣơng hiệu cà
phê Việt quen thuộc đối với ngƣời tiêu dùng cả trong và ngoài nƣớc. Chỉ trong vòng
mƣời năm, từ một hãng cà phê nhỏ nằm giữa thủ phủ cà phê Buôn Mê Thuột, Trung
Nguyên đã trỗi dậy thành một tập đoàn hùng mạnh với sáu công ty thành viên: Công
ty cổ phần Trung Nguyên, Công ty cổ phần cà phê hòa tan Trung Nguyên, công ty
TNHH cà phê Trung Nguyên, Công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ G7, công ty
truyền thông bán lẻ Nam Việt và công ty liên doanh Vietnam Global Gateway
(VGG) với các ngành nghề chính bao gồm: sản xuất, chế biến, kinh doanh trà, cà
phê, nhƣợng quyền thƣơng hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại. Trong tƣơng
lai tập đoàn Trung Nguyên sẽ phát triển với mƣời công ty thành viên, kinh doanh
nhiều ngành nghề đa dạng.
Nestle Việt Nam
Công ty Nestle đƣợc sáng lập vào năm 1866 bởi Ông Henri Nestlé, một dƣợc sĩ
ngƣời Thụy Sĩ gốc Đức. Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, Nestlé là
công ty hàng đầu thế giới về dinh dƣỡng, sức khoẻ. Nestlé có 500 nhà máy và Nestlé
đặt chân đến Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1916. Trải qua nhiều thập kỷ, các sản
phẩm nhƣ Guigoz, Lait Mont-Blanc, Maggi đã trở nên thân thuộc với các thế hệ
ngƣời tiêu dùng Việt Nam. Nestlé trở lại Việt Nam vào năm 1990, và mở một văn
phòng đại diện vào năm 1993. Vào năm 1995, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam
(100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài) đƣợc thành lập, trực thuộc tập đoàn Nestlé S.A. Cũng
vào năm 1995, Nestlé đƣợc cấp giấy phép thành lập Nhà máy Đồng Nai, chuyên sản
xuất cà phê hoà tan Nescafe, trà hoà tan Nestea và đóng gói thức uống Milo, Bột ngũ
cốc dinh dƣỡng Nestle, bột nêm và nƣớc chấm Maggi, Bột kem Coffee-Mate
Ngoài các đối thủ cạnh tranh trên, Vinacafé Biên Hòa còn phải đối mặt với sự
xuất hiện của các dòng sản phẩm cà phê mới có khả năng cạnh tranh cao nhƣ: cà phê
lon Birdy (sản phẩm của Ajinomoto Việt Nam), cà phê chai VIP (Tân Hiệp Phát).
Trong khi, sản phẩm cà phê hòa tan là sản phẩm chính của Vinacafé Biên Hòa thì
34
hiện tại thị trƣờng này đang có sự cạnh tranh rất quyết liệt của các công ty đối thủ
nhằm giành thị phần tiêu thụ của dòng sản phẩm này. Đây chính là thách thức lớn
đối với công ty Vinacafé Biên Hòa trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình.
2.2.4. Thực trạng về chiến lƣợc Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan
tại Công ty CP Vinacafé Biên Hòa
Giới thiệu thiết kế nghiên cứu:
Để nhận định và đánh giá hoạt động của các chiến lƣợc marketing trực tuyến
của Công ty CP Vinacafé Biên Hòa, thiết kế bảng câu hỏi đƣợc thực hiện theo cách:
Bảng câu hỏi ban đầu Tiến hành thảo luận nhóm, thu thập ý kiến Điều chỉnh
theo ý kiến thống nhất Bảng câu hỏi khảo sát cuối cùng.
Bảng câu hỏi sẽ đƣợc những ngƣời làm trong ngành sản xuất cà phê hòa tan
đánh giá, nhận xét tầm quan trọng của từng yếu tố và điểm số phân loại tƣơng ứng
với từng yếu tố đó.
Dữ liệu nghiên cứu sau đó sẽ đƣợc đƣa vào xử lý và phân tích trên phần mềm
xử lý dữ liệu excel phiên bản 2010.
2.2.4.1. Chiến lƣợc sản phẩm/chào hàng
Chiến lƣợc sản phẩm đƣợc công ty rất coi trọng, bởi vì đây là yếu tố quan
trọng nhất trong chiến lƣợc Marketing của công ty trong các năm qua, là vấn đề sống
còn trong hoạt động kinh doanh, nó quyết định đến các hoạt động của các bộ phận
khác và bảo đảm cho việc kinh doanh đi đúng hƣớng.
Để thực hiện mục tiêu sản phẩm của mình, bộ phận nghiên cứu sản xuất của
công ty đã nỗ lực hết mình để mang lại những sản phẩm có chất lƣợng tốt nhất.
Hiện nay danh mục sản phẩm công ty có những chủng loại nhƣ sau:
35
Bảng 2.3: Giới thiệu danh mục sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa
Sản phẩm Tỷ lệ (%) Hình ảnh sản phẩm
1. Cà phê rang xay 30,0
2. Cà phê hòa tan 40,0
3. Ngũ cốc dinh dƣỡng 20,0
4. Ngủ cốc dế mèn 10,0
Nguồn: Phòng Marketing - Vinacafé Biên Hòa
Hiện tại danh mục sản phẩm của Công ty gồm có 4 dòng sản phẩm chính: Cà
phê rang xay; Cà phê hòa tan; Ngũ cốc dinh dƣỡng; Ngũ cốc dế mèn. Trong đó thị
phần của cà phê hòa tan chiếm đến 40% tổng sản lƣợng.
Cà phê rang xay gồm có: Cà phê xay Vinacafé Select, Vinacafé Super,
Vinacafé Natural, Vinacafé Gold
Cà phê hòa tan gồm có: Vinacafé hòa tan đen, Vinacafé hòa tan 3 trong 1,
Vinacafé hòa tan 4 trong 1
Ngũ cốc dinh dƣỡng gồm có: Ngũ cốc dinh dƣỡng Vinacafé, ngũ cốc dinh
dƣỡng Dế Mèn.
Cách thức chào hàng hiện tại của Vinacafe Biên Hòa, tất cả sản phẩm đều
36
đƣợc đăng cụ thể trên website: http://www.vinacafebienhoa.com. Tuy nhiên cách
thức tổ chức chiến lƣợc chào hàng hiện nay tại Công ty vẫn chƣa thật sự đƣợc chú
trọng cụ thể từng danh mục sản phẩm.
Chính sách sản phẩm của công ty áp dụng cho các sản phẩm của mình là:
Quyết định về chất lƣợng sản phẩm:
Chất lƣợng sản phẩm đƣợc coi là quyết định hàng đầu trong chính sách sản
phẩm. Vì các sản phẩm của Công ty là các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày, nên các
thuộc tính về chất lƣợng sản phẩm đƣợc Công ty quan tâm nhƣ là chất lƣợng, mùi vị
của sản phẩm đƣợc chú trọng hơn cả.
Theo quan điểm của ban lãnh đạo, để đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú
của khách hàng Công ty phải không ngừng mở rộng chủng loại sản phẩm, phải bổ
sung những mặt hàng mới làm phong phú hơn chủng loại sản phẩm của Công ty.
Công ty đã đầu tƣ nghiên cứu những sản phẩm mới nhằm tạo ra sự chú ý lớn của
khách hàng làm tăng thêm hình ảnh của Công ty trong tâm trí khách hàng.
Quyết định về danh mục và chủng loại sản phẩm
Mặc dù Công ty có nhiều sản phẩm nhƣng dòng sản phẩm cà phê hòa tan vẫn
là sản phẩm kinh doanh cốt lõi và thế mạnh của Công ty. Trong những năm qua
Công ty rất tích cực trong việc thiết kế những sản phẩm mới phục vụ cho thị trƣờng.
Công ty đã thành lập bộ phận nghiên cứu thị trƣờng để nghiên cứu sáng tạo ra những
sản phẩm mới phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao và phong phú khách hàng.
Bảng 2.4: So sánh sản phẩm của Vinacafé Biên Hòa so với đối thủ cạnh tranh
Tiêu chí Vinacafé Biên Hòa Nestle Trung Nguyên
Cà phê rang xay, cà Cà phê rang xay, cà Cà phê rang xay, phê hòa tan, ngũ phê hòa tan, ngũ Sản phẩm chính cà phê hòa tan cốc dinh dƣỡng cốc dinh dƣỡng
Công suất thiết 1.200 1.000 3.000 kế (tấn/năm)
Thị phần cà phê 40% 38% 10% hòa tan
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
37
Để có thể phân tích và đánh giá đầy đủ hơn về những điểm mạnh và hạn chế
của chiến lƣợc sản phẩm. Qua dữ liệu khảo sát ý kiến của những ngƣời trong ngành
về mức độ quan trọng và phân loại các yếu tố, tác giả xây dựng ma trận đánh giá các
yếu tố chiến lƣợc sản phẩm đến hoạt động Marketing trực tuyến của Công ty đƣợc
trình bày ở bảng 2.5
Bảng 2.5: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lƣợc sản phẩm
STT Các yếu tố chiến lƣợc sản phẩm Phân loại Mức độ quan trọng Điểm quan trọng
1 2 3 4
0.26 0.28 0.29 0.17 1
Có nhiều sản phẩm để lựa chọn Có nhiều sản phẩm mới lạ, độc đáo Chất lƣợng sản phẩm đảm bảo Thời gian giải đáp thắc mắc nhanh chóng Tổng cộng 2.55 2.95 3.60 2.00 0.66 0.84 1.03 0.34 2.87
(Nguồn phụ lục 6 - bảng kết quả lấy ý kiến người trong ngành)
Nhận xét: Qua phân tích từ ma trận trên cho thấy Vinacafé Biên Hòa đã chú
trọng đến việc đầu tƣ chất lƣợng sản phẩm và thƣờng xuyên cho ra đời những dòng
sản phẩm mới lạ, độc đáo để cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn cho việc mua sắm
trên mạng.Với số điểm quan trọng tổng cộng là 2.87 so với mức trung bình là 2.50
(mức tốt nhất là 4.0 và mức kém nhất là 1.0) cho thấy chiến lƣợc sản phẩm của hoạt
động Marketing trực tuyến công ty ở mức tƣơng đối tốt. Bên cạnh việc phát huy các
thế mạnh, công ty phải có hƣớng khắc phục yếu tố “thời gian giải đáp thắc mắc
nhanh chóng” cho khách hàng.
2.2.4.2. Chiến lƣợc định giá
Hiện tại Công ty sử dụng mức giá định sẵn cho các sản phẩm đƣợc giới thiệu
trên website của mình, giá đƣợc niêm yết bằng VND. Thông thƣờng thì mức giá này
tƣơng đƣơng hoặc thấp hơn giá bán của sản phẩm cùng loại của các công ty khác
nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng trực tuyến. Công ty cũng quy định giá tối
thiểu của đơn hàng, ngoài ra sử dụng chiến lƣợc định giá khác nhau cho các khách
hàng của mình, cụ thể khách hàng đại lý thân thiết sẽ đƣợc hƣởng mức giá ƣu đãi
hơn.
Giá cả là một yếu tố cạnh tranh của Công ty trong hoạt động kinh doanh. Chiến
38
lƣợc giá cả cùng với Chiến lƣợc sản phẩm, là hai vũ khí cạnh tranh chính của Công ty.
Mặc dù Công ty định hƣớng hoạt động theo nhu cầu thị trƣờng, sản xuất theo nhu cầu
thị trƣờng. Việc định giá của Công ty vẫn dựa trên cơ sở chi phí và phải có lãi. Chi phí
là một yếu tố trong giá cả của Công ty và là nhân tố cạnh tranh chủ yếu của giá.
Giá cả sản phẩm = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận mong muốn
Khi thực hiện chính sách giá thì Công ty đã xem xét các vấn đề sau:
Mục tiêu định giá:
Mục tiêu định giá xuất phát từ chiến lƣợc chung của Công ty và có mối quan
hệ với các chính sách bộ phận trong Marketing. Do chiến lƣợc chung của Công ty là
xâm nhập và mở rộng thị trƣờng, do vậy cùng với chiến lƣợc sản phẩm có chất lƣợng
cao, thì chính sách giá cả cũng phải hợp lý, một mức giá trung bình sẽ đảm bảo sự
cạnh tranh cho Công ty. Bởi vậy, mục tiêu định giá củc Công ty là đƣa ra thị trƣờng
một mức giá trung bình, thực hiện cạnh tranh về giá.
Xác định nhu cầu về sản phẩm:
Việc xác định giá có liên quan đến nhu cầu về sản phẩm hàng hoá của khách
hàng. Để định giá có hiệu quả công ty giải quyết hai vấn đề là xác định đƣợc tổng
cầu và hệ số co dãn của nó trên thị trƣờng. Mặc dù vậy trên thực tế, sự biến đổi của
thị trƣờng và các nhân tố ảnh hƣởng khác cũng có thể tác động đến tổng cầu và việc
định giá của công ty và nó thay đổi qua từng thời kỳ sản xuất. Trong chính sách giá
công ty vẫn chƣa xuất phát từ nhu cầu của khách hàng hay quy mô cầu ƣớc tính để
định giá mà vẫn dựa vào chi phí và giá của năm trƣớc là chủ yếu. Việc ƣớc lƣợng
cầu và độ co dãn của cầu chỉ mang tính chất chủ quan, cảm nhận. Nó cũng là một
hạn chế của công ty, mà cụ thể là của bộ phận marketing trong quá trình định giá.
Bảng 2.6: So sánh giá cà phê hòa tan của Vinacafé Biên Hòa
so với đối thủ cạnh tranh
Tiêu chí Vinacafé Biên Hòa Nestle Trung Nguyên
22.000 đồng - 30.000 đồng - 35.000 đồng - Giá bán 50.000 đồng 56.000 đồng 70.000 đồng
40% 38% 10% Thị phần
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
39
Xác định giá thành sản phẩm:
Mục tiêu cuối cùng của Công ty là phải định giá nhƣ thế nào để công ty bán
đƣợc sản phẩm của mình và đạt đƣợc mục tiêu lợi nhuận. Với chiến lƣợc giá trung
bình, muốn có đƣợc lợi nhuận thì giá thành sản phẩm phải thấp. Do vậy nỗ lực của
công ty để có giá thành thấp là hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh
Thực tế cho thấy ngành cà phê chế biến có xu hƣớng tăng trƣởng ổn định, tuy
nhiên Công ty có thể đối mặt với một số rủi ro nhƣ biến động giá nguyên liệu, sự lớn
mạnh của các đối thủ cạnh tranh.
Chi phí sản xuất chiếm đến khoảng 80% doanh thu thuần của Công ty nên sự
biến động về giá cà phê nguyên liệu và giá đƣờng sẽ có tác động lớn đến lợi nhuận.
Nguồn nguyên liệu sản xuất: Giá nguyên liệu tăng cao buộc công ty Vinacafé
Biên Hòa phải tăng giá bán trong điều kiện ngƣời dân đang cắt giảm tiêu dùng cùng
với sự cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ cạnh tranh sẽ là một thách thức cho
Vinacafé Biên Hòa trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình.
Bảng 2.7: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lƣợc giá
STT Các yếu tố chiến lƣợc giá Phân loại
1 2 3
Giá cả món hàng phù hợp với mẫu mã đẹp Giá cả các mặt hàng phù hợp với chất lƣợng Giá cả phù hợp với các khuyến mãi hấp dẫn Tổng cộng Mức độ quan trọng 0.33 0.38 0.29 1 2.95 3.00 2.35 Điểm quan trọng 0.96 1.15 0.68 2.80
(Nguồn phụ lục 6 - bảng kết quả lấy ý kiến người trong ngành)
Nhận xét: Với số điểm quan trọng tổng cộng là 2.80 so với mức trung bình là
2.50 cho thấy chiến lƣợc giá của công ty ở mức khá tốt. Giá của sản phẩm đang
đƣợc xác định phù hợp với chất lƣợng. Tuy nhiên, Công ty cần phải chú trọng nhiều
hơn nữa ở các chƣơng trình khuyến mãi hấp dẫn để kích thích và thu hút ngƣời tiêu
dùng mua sản phẩm của mình.
2.2.4.3. Chiến lƣợc phân phối
Trong những năm qua để phát triển hoạt động kinh doanh của mình Vinacafé
Biên Hòa liên tục mở rộng mạng lƣới phân phối của mình ra khắp các tỉnh thành
trong cả nƣớc nhằm mang lại doanh thu cho công ty. Có hai mô hình phân phối trong
40
chiến lƣợc marketing trực tuyến tại Vinacafe Biên Hòa đó là. Công ty có website hỗ
trợ thƣơng mại điện tử riêng tại địa chỉ: www.vinacafebienhoa.com thì sản phẩm sẽ
đƣợc mua ngay tại website của doanh nghiệp. Sản phẩm sẽ đƣợc vận chuyển tới cho
khách hàng bằng nhiều cách.
Hiện nay, hệ thống phân phối của Vinacafé Biên Hòa có mặt ở hầu hết các tỉnh
thành trong cả nƣớc với hàng trăm nhà phân phối, hàng trăm điểm bán lẻ. Vinacafé
Biên Hòa đã đăng ký thƣơng hiệu ở 70 quốc gia và xuất khẩu thƣờng xuyên đến 20
quốc gia trên thế giới, trong đó có các thị trƣờng khó tính nhƣ: Mỹ, Nhật, Châu Âu,
Vinacafé Biên Hòa đã đƣợc công nhận là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín trong nhiều
năm, đƣợc các đối tác nƣớc ngoài đánh giá cao về tính chuyên nghiệp và chất lƣợng
sản phẩm.
Bảng 2.8: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lƣợc phân phối
0.26
STT Các yếu tố chiến lƣợc phân phối Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng
0.37
1 3.00 0.77
0.37
2 2.90 1.08
0.31
3 2.65 0.98
Có nhiều mạng lƣới phân phối rất thuận tiện cho việc mua sắm trên mạng Cách thức vận chuyển tiện lợi và nhanh chóng Phƣơng thức thanh toán linh hoạt Qui trình đặt hàng thuận lợi và hiệu quả
4 2.60 0.81
2.83 1
Tổng cộng (Nguồn phụ lục 6 - bảng kết quả lấy ý kiến người trong ngành)
Nhận xét: Điểm quan trọng tổng cộng là 2.83 cao hơn so với mức trung bình là
2.50 cho thấy chiến lƣợc phân phối của công ty ở mức tƣơng đối tốt. Tuy nhiên,
cũng giống nhƣ chiến lƣợc sản phẩm và chiến lƣợc giá thì chiến lƣợc phân phối của
Công ty cũng chỉ đạt ở mức cao hơn trung bình không nhiều, điều này cho thấy
Công ty cần phải đầu tƣ nhiều hơn nữa cho các chiến lƣợc này trong tƣơng lai. Trở
lại với chiến lƣợc phân phối, ngoài thế mạnh là có cách thức vận chuyển tiện lợi và
nhanh chóng thì Công ty cần phải mở rộng mạng lƣới phân phối để phục vụ cho việc
bán hàng trên mạng đƣợc tốt hơn.
41
2.2.4.4. Chiến lƣợc xúc tiến truyền thông
Xúc tiến bán hàng trên mạng là hoạt động không thể thiếu trong bất kỳ việc
phát triển kinh doanh mặt hàng của công ty. Với mục đích của xúc tiến bán hàng qua
mạng là xây dựng và phát triển thƣơng hiệu công ty và website trong tâm trí khách
hàng, mở rộng và phát triển thị trƣờng hoạt động chính trong nƣớc tại miền Bắc,
miền Trung, miền Nam và quốc tế. Đồng thời, xúc tiến góp phần nâng cao và mở
rộng quan hệ với các đối tác khác nhƣ nhà cung ứng, nhà phân phối.
Các công cụ xúc tiến điện tử đƣợc công ty khai thác có hiệu quả :
Tận dụng ƣu thế phát triển mạnh hệ thống website bán hàng trực tuyến của
công ty: http://www.vinacafebienhoa.com để tăng cƣờng các hoạt động quảng bá lẫn
nhau. Đặt banner tại website tổng công ty café Việt Nam.
Hoạt động xúc tiến bán hàng điện tử đƣợc Công ty rất chú trọng, phát triển.
Công ty thƣờng xuyên tổ chức các chƣơng trình khuyến mãi dƣới các hình thức tặng
quà, phiếu giảm giá, phát coupon, tham gia chƣơng trình khuyến mại nhằm kích
thích hoạt động mua hàng qua mạng. Đây chính là nét đặc trƣng riêng có của
Vinacafé Biên Hòa. Công ty các hoạt động xúc tiến truyền thông nhƣ sau:
Bảng 2.9: Các hoạt hoạt động xúc tiến truyền thông của
Vinacafé Biên Hòa qua 3 năm 2011-2013
2012/2011
2013/2012
Chỉ tiêu
ĐVT
2011 2012 2013
±
%
± %
1. Nghiên cứu thị trƣờng
1
2
3
1
100,0
1
50,0
Đợt
2. Hoạt động triển lãm, hội chợ
12
16
25
4
33,3
9
56,3
Đợt
3. Bốc thăm tặng quà khách hàng
2
2
4
0
0,0
2
100,0
Đợt
4. Tặng quà khách hàng lâu năm
250
730
810
480
192,0 80
11,0
KH
5. Các đợt khuyến mãi
2
4
7
2
100,0
3
75,0
Đợt
Nguồn: Phòng Marketing - Vinacafé Biên Hòa
- Hội chợ Triển lãm Trung Quốc - Asean lần thứ 7;
- Hội thảo Chung tay xây dựng Thƣơng hiệu Quốc gia;
- Hội nghị khách hàng 2009; Hành trình về đất Tổ Hùng Vƣơng;
- Ly cà phê lớn nhất Thế Giới;
- Sự kiện đón nhận danh hiệu Anh Hùng Lao Động;
42
Tích cực: Vinacafé Biên Hòa đã thực hiện nhiều chƣơng trình quảng cáo,
bằng nhiều cách khác nhau, qua nhiều phƣơng tiện quảng cáo đã cho thấy sự phát
triển mạnh mẽ của Công ty trong 3 năm trở lại đây. Khi quảng cáo bƣớc vào giai
đoạn phát triển và sự xuất hiện nhiều chƣơng trình quảng cáo của Công ty cùng với
đó là sự gia tăng về thị phần và dành đƣợc sự yêu mến của khách hàng, nhất là đối
với sản phẩm cà phê hòa tan đã cho thấy sự đóng góp to lớn quả quảng cáo trong
việc quảng bá thƣơng hiệu Công ty
Hạn chế: Có thể nói ngày càng xuất hiện nhiều nhà sản xuất cà phê có thế
mạnh về tài chính, bên cạnh đó việc gia nhập WTO cũng tạo điều kiện cho nhiều
thƣơng hiệu cà phê du nhập vào nƣớc ta gây nên một cuộc cạnh tranh không cân sức.
Thêm vào đó, năng lực và yếu tố sáng tạo của nhân lực chúng ta còn hạn chế, điều này
phần nào làm giảm hiệu quả và thông điệp quảng cáo đối với khách hàng. Ngoài ra
nền công nghiệp quảng cáo Việt Nam đang còn non trẻ, thiếu kinh nghiệm để thực
hiện các chƣơng trình quảng cáo ấn tƣợng và sâu sắc.
Bảng 2.10: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lƣợc xúc tiến truyền
thông
STT Các yếu tố chiến lƣợc xúc tiến Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng
1 0.39 2.40 0.92
2 0.34 2.50 0.84
3 0.28 2.70 0.75
4 0.31 2.40 0.74
5 0.41 2.81 1.14
6 0.42 2.90 1.23 Các quảng cáo của công ty rất thƣờng xuyên Các quảng cáo của công ty rất hấp dẫn Các chƣơng trình khuyến mãi của công ty rất thƣờng xuyên Các chƣơng trình khuyến mãi của công ty rất hấp dẫn Công ty thực hiện các chƣơng trình khuyến mãi đúng nhƣ đã giới thiệu Các chƣơng trình khuyến mãi đƣợc đăng tải rõ ràng, minh bạch
2.52 1
Tổng cộng (Nguồn phụ lục 6 - bảng kết quả lấy ý kiến người trong ngành)
Nhận xét: với số điểm quan trọng tổng cộng là 2.52 so với mức trung bình là
2.50 cho thấy chiến lƣợc xúc tiến truyền thông của hoạt động Marketing trực tuyến
công ty cao hơn mức trung bình không đáng kể. Kết quả khảo sát cho thấy Công ty
43
đƣợc đánh giá cao về mặt uy tín của các chƣơng trình xúc tiến truyền thông qua 2
yếu tố “Công ty thực hiện các chƣơng trình khuyến mãi đúng nhƣ đã giới thiệu” và
“Các chƣơng trình khuyến mãi của công ty đƣợc đăng tải rõ ràng, minh bạch”. Tuy
nhiên, các yếu tố về sự hấp dẫn và mức độ thƣờng xuyên của chƣơng trình quảng
cáo và khuyến mãi của Công ty chƣa tốt, cần có giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa.
2.2.4.5. Chiến lƣợc con ngƣời
Quản trị quan hệ khách hàng và bán hàng trực tuyến thông qua website của
Công ty, đây là phƣơng tiện quan trọng để Công ty kinh doanh trực tuyến thực hiện
việc bán hàng. Website bán hàng cung cấp đầy đủ thông tin về Công ty, cũng nhƣ về
sản phẩm, tích hợp giỏ hàng để khách hàng có thể thực hiện quá trình mua hàng.
Công tác chuẩn bị nhƣ hình ảnh đã qua xử lý bởi hiệu ứng, phần mềm; thông tin
miêu tả chi tiết về mã sản phẩm, màu sắc, xuất xứ, số lƣợng, dịch vụ kèm theo, giảm
giá...để bộ phận admin đƣa sản phẩm lên website.
Đồng thời, Công ty triển khai tổ chức lực lƣợng bán hàng nhƣ bố trí nhân viên
chụp hình, xử lý hình ảnh, kiểm tra thông tin đƣa sản phẩm lên website, đào tạo kĩ
năng và bố trí nhân viên bán hàng trực tuyến đến khách hàng, thông tin cho khách
hàng, hỗ trợ dịch vụ và quản trị dữ liệu khách hàng.
Đội ngũ nhân viên của Công ty đƣợc tuyển dụng và đào tạo bài bản về lĩnh vực
marketing trực tuyến để đảm bảo đƣợc chất lƣợng phục vụ khách hàng và đánh giá
hiệu quả làm việc của nhân viên qua hệ thống đánh giá KPI, tuy nhiên các chỉ số đo
lƣờng hiện nay quá tập trung vào doanh thu và lợi nhuận nên Công ty cần cải thiện
hơn nữa trong thời gian tới.
Bảng 2.11: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lƣợc con ngƣời
STT Các yếu tố chiến lƣợc con ngƣời
1 2 3 Mức độ quan trọng 0.38 0.34 0.28 Phân loại 2.65 2.85 2.85 Điểm quan trọng 1.02 0.96 0.80
4 0.33 2.84 0.94 Thái độ làm việc của nhân viên Sự hỗ trợ nhiệt tình, chu đáo Sự phản hồi thông tin nhanh chóng Nhiều kỹ năng mềm để giải quyết công việc
2.77
1 Tổng cộng (Nguồn phụ lục 6 - bảng kết quả lấy ý kiến người trong ngành)
44
Nhận xét: qua bảng phân tích mức độ hấp dẫn, tổng điểm mà Công ty đạt đƣợc
là 2.77 cao hơn so với mức trung bình là 2.5. Điều này cho thấy chất lƣợng đội ngũ
nhân viên của Công ty khá tốt, cần tiếp tục phát huy và hoàn thiện tốt hơn nữa trong
thời gian tới
2.2.4.6. Chiến lƣợc minh chứng vật chất
Đối với trụ sở chính của Vinacafé Biên Hòa và các chi nhánh, đại lý: đã
đƣợc hình thành và đặt ở các vị trí tƣơng đối thuận lợi trong giao dịch, tuy nhiên
công ty cần phải tạo ra môi trƣờng thuận lợi cho giao tiếp với khách hàng. Các biển
hiệu; bàn ghế; trang thiết bị văn phòng bố trí thuận lợi cho thực hành công việc và
tạo tâm lý tin tƣởng ở khách hàng.
Đối với hệ thống trang thiết bị
Chuẩn hoá cơ sở vật chất, sản phẩm mẫu, catalog sản phẩm, mẫu phong bì,
card visit phải lấy kiểu cách, màu sắc thống nhất.
Chuẩn bị quà tặng cho khách hàng trong các dịp hội họp, khai trƣơng, các ngày
lễ kỷ niệm, các khách hàng mới, các nhân vật quan trọng. Việc này có thể làm tăng
chi phí kinh doanh nhƣng đổi lại tạo hiệu ứng tích cực đối với khách hàng. Quà tặng
cũng cần phải chuẩn bị kỹ lƣỡng mang biểu tƣợng Vinacafé Biên Hòa và trong khi
ngƣời đƣợc tặng sử dụng sẽ luân nhắc họ nhớ đến hình ảnh Công ty.
Bên cạnh đó Công ty cũng luôn chú ý xây dựng và chăm chút hình ảnh của
Vinacafe Biên Hòa trên thị trƣờng Internet, nhất là công cụ website và mạng xã hội,
đây là các công cụ đắc lực giúp Công ty quảng bá hình ảnh, sản phẩm của mình đến
với khách hàng nhằm phát triển khách hàng mới, khách hàng tiềm năng để gia tăng
doanh số bán hàng của Công ty.
45
Bảng 2.12: Ma trận phân tích độ hấp dẫn các yếu tố chiến lƣợc minh chứng vật chất
STT Các yếu tố chiến lƣợc minh chứng vật chất Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng
1 0.35 2.70 0.96
2 0.36 2.40 0.86
3 0.29 3.00 0.86
4 0.26 2.35 0.60 Trụ sở giao dịch và các chi nhánh, đại lý đặt ở những nơi thuận tiện cho việc giao dịch Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ tạo ấn tƣợng Chuẩn bị chu đáo cho các dịp hội nghị, khai trƣơng,… Các công cụ quảng bá trên Internet ấn tƣợng, đặc sắc
2.68 1
Tổng cộng (Nguồn phụ lục 6 - bảng kết quả lấy ý kiến người trong ngành)
Nhận xét: với số điểm quan trọng tổng cộng là 2.68 so với mức trung bình là
2.50 cho thấy chiến lƣợc minh chứng vật chất của Công ty chỉ ở mức cao hơn mức
trung bình một chút, Công ty cần đặc biệt chú trọng ở chiến lƣợc này, đặc biệt là đầu
tƣ nâng cấp các công cụ quảng bá hình ảnh, thƣơng hiệu của Công ty trên Internet để
đƣa sản phẩm của mình đến gần với khách hàng hơn, đây là yếu tố sống trong công
tác bán hàng ở thời đại công nghệ hiện nay.
2.2.4.7. Chiến lƣợc quy trình
Công ty đã bố trí một bộ phận chuyên biệt để giải quyết tốt mọi khiếu nại,
phàn nàn về dịch vụ của khách hàng, nhằm nâng cao chất lƣợng dịch vụ, đáp ứng tốt
hơn nữa các nhu cầu của khách hàng.
Ngoài ra, Công ty còn bố trí những nhân viên có đủ trình độ, kinh nghiệm, đã
qua đào tạo nghiệp vụ và đặc biệt là có phẩm chất, đạo đức để chuẩn hóa công khai qui
trình xử lý đơn đặt hàng.
Bảng 2.13: Ma trận phân tích độ hấp dẫn của các yếu tố chiến lƣợc quy trình
STT Các yếu tố chiến lƣợc quy trình Phân loại Mức độ quan trọng Điểm quan trọng
1 Quy trình đặt hàng trực tuyến 0.32 2.95 0.95
2 Quy trình xử lý đơn đặt hàng 3 Quy trình chăm sóc khách hàng
Tổng cộng 0.33 0.35 1 3.05 3.10 1.00 1.08 3.04
(Nguồn phụ lục 6 - bảng kết quả lấy ý kiến người trong ngành)
46
Nhận xét: qua bảng phân tích độ hấp dẫn, tổng điểm mà Công ty đạt đƣợc là
3.04, cao hơn so với mức trung bình 2.5 cho thấy chiến lƣợc quy trình của Công ty
gồm các yếu tố nhƣ đặt hàng trực tuyến, xử lý đơn hàng và chăm sóc khách hàng
đang khá tốt, công ty nên tiếp tục duy trì và phát huy hơn nữa.
2.2.5. Thực trạng về công cụ Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại
Công ty CP Vinacafé Biên Hòa
2.2.5.1. Công cụ Website
Website đóng vai trò là kênh truyền thông và công cụ kinh doanh hàng đầu
khi bắt đầu kế hoạch Marketing trực tuyến, nó mang lại những lợi thế không thể phủ
nhận và đƣợc xem nhƣ cơ sở hạ tầng căn bản cho việc xây dựng một doanh nghiệp
online. Website của Vinacafé Biên Hòa đƣợc thiết kế chuyên nghiệp và bố cục đơn
giản, ngắn gọn. Các tin tức, sự kiện liên quan đến hoạt động của Công ty đƣợc cập
nhật thƣờng xuyên. Đồng thời, đây cũng chính là nơi để giới thiệu các chƣơng trình,
các sản phẩm của Công ty đến khách hàng của mình. Hầu hết các link quảng cáo tại
các website khác đều dẫn về website chính của Công ty. Vì vậy, đây là công cụ quan
trọng nhất quyết định đến hiệu quả truyền thông trực tuyến của sản phẩm cà phê hòa
tan của Công ty. Tuy nhiên, một nhƣợc điểm có thể thấy rõ đó là Công ty chƣa quan
tâm đến việc sử dụng website để quan tâm và chăm sóc đến khách hàng mà chỉ đơn
thuần là giới thiệu các sự kiện tin tức và sản phẩm. Website chƣa có những mục nhƣ
hỏi đáp, thắc mắc, khiếu nại, góp ý về sản phẩm. Rất có thể khách hàng sẽ ngừng
truy cập vào website của doanh nghiệp vì khó tìm đƣợc những thông tin họ cần trong
thời gian ngắn.
2.2.5.2. Công cụ Email
Hiện tại, thƣ điện tử (Email marketing) là một trong những hình thức
Marketing trực tuyến giá rẻ đƣợc Vinacafé Biên Hòa sử dụng để giới thiệu về sản
phẩm café hòa tan của mình tới hàng triệu ngƣời dùng Internet một cách nhanh
chóng và dễ dàng.
Hoạt động Email-marketing đƣợc chia thành hai dạng: Email marketing cho
phép hay đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận (Solicited Commercial Email) đây là
hình thức hiệu quả nhất. Email marketing không đƣợc sự cho phép của ngƣời nhận
47
(Unsolicited Email Marketing hay Unsolicited Commercial Email - UCE) còn gọi là
Spam. Đây là hai hình thức marketing bằng email đầu tiên xuất hiện trên Internet
Để thực hiện một chiến dịch quảng cáo bằng email marketing, Vinacafé Biên
Hòa đang tiếp cận thuê một phần chiến dịch quảng cáo này. Và hiện tại, Vinacafé
Biên Hòa thực hiện hoạt động Email marketing theo các bƣớc sau:
Tìm kiếm nguồn tài nguyên Email khách hàng.
Kiểm tra về tình trạng hoạt động của các Email truy xuất đƣợc.
Sử dụng Hệ thống gửi Email tự động đến nguồn tài nguyên Email khách hàng
đã thu thập đƣợc.
2.2.5.3. Công cụ tìm kiếm (Search Engine Machine - SEM)
Để giải quyết vấn đề này có hai cách DN có thể vận dụng đó là tự khiến mình
trở nên nổi bật bởi sự hỗ trợ công cụ SEO và SEM. Có thể hiểu, SEO (Search
Engine Optimization) là phƣơng pháp nâng cao thứ hạng trang web trong kết quả
tìm kiếm tự nhiên của các công cụ tìm kiếm nhƣ Google Ping Yahoo. Còn SEM
(Search Engine Marketing) là việc thuê quảng cáo từ phía các nhà cung cấp dịch vụ
quảng cáo từ khóa (Keyword) nhƣ dịch vụ Google Adwords để đƣợc lên các vị trí
nổi bật trong trang kết quả tìm kiếm. Mục tiêu của các hai phƣơng pháp này là giúp
cho từ khóa liên quan sản phẩm của DN lên top đầu trong kết quả tìm kiếm.
Hiện tại, Vinacafé Biên Hòa đang áp dụng phƣơng thức SEO vì có chi phí rẻ
tuy nhiên nó không thể lên top đầu ngay khi đăng kí dịch vụ.
Trong mấy năm trở lại đây truy cập mạng tìm kiếm vẫn luôn là một trong hai
hoạt động online thƣờng xuyên nhất của ngƣời dùng internet. Theo báo cáo của
Cimigo năm 2012 có tới 94% ngƣời sử dụng internet là để truy cập mạng tìm kiếm
Google, số liệu này năm 2011 là 92%. Tìm kiếm thông tin trở thành hoạt động
thƣờng xuyên thứ 2 ngang với hoạt động đọc tin tức.
Kết quả sử dụng công cụ tìm kiếm của Vinacafé Biên Hòa, nếu khách hàng
nhập từ khóa “Vinacafe Biên Hòa” trên google sẽ xuất hiện trên những trang đầu kết
quả tìm kiếm của Google.
2.2.5.4. Truyền thông xã hội (Social Media Marketing)
Vinacafé Biên Hòa đã bƣớc đầu sử dụng một trong số các mạng xã hội, tuy
nhiên vẫn còn nhiều hạn chế. Các trang mạng xã hội Vinacafé Biên Hòa sử dụng:
48
Google Plus là dịch vụ mạng xã hội vậnn hành bởi Google, dịch vụ này đƣợc
đƣa ra công chúng vào ngày 28/6/2011 bắt đầu dƣới giai đoạn kiểm nghiệm, tham
gia phải có thƣ mời.
Diễn đàn trực tuyến (Forum) hay đƣợc gọi là forum là nơi để cho ngƣời
dùng Internet trao đổi thảo luận và tán gẫu nhau.
2.2.5.5. Banner quảng cáo trực tuyến
Banner quảng cáo trực tuyến, bao gồm việc đặt các khung quảng cáo đƣợc đặt
ở vị trí cố định gọi là banner, Pop-up (quảng cáo xuất hiện khi mở một trang web),
TVC (quảng cáo video trực tuyến), link (liên kết web), text (kí tự) trên các trang web
có lƣợng ngƣời truy cập lớn ở Việt Nam.
Hiện tại Vinacafé Biên Hòa chƣa tham gia tại các web nhiều ngƣời truy cập
nhƣ: www.24h.com.vn, www.vnexpress.net, www.vietnamnet.vn...
Có thể nói rằng, đây đang là điểm yếu của Công ty trong chiến lƣợc
Marketing trực tuyến của mình đối với sản phẩm chủ lực là cà phê hòa tan.
2.3. Đánh giá của khách hàng về Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa
tan
2.3.1. Giới thiệu thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ định tính
Để nhận định và đánh giá hoạt động của các công cụ Marketing trực tuyến tại
Công ty CP Vinacafé Biên Hòa, bảng câu hỏi đƣợc xây dựng theo cách nhƣ sau:
Thiết kế bảng câu hỏi gốc ban đầu Tiến hành thảo luận nhóm Điều chỉnh sau
khi thống nhất Bảng câu hỏi khảo sát cuối cùng.
Qua việc thảo luận nhóm đã xác định đƣợc 16 yếu tố để xây dựng nên bảng
câu hỏi khảo sát. Dàn bài thảo luận nhóm đƣợc thể hiện ở phụ lục 1 và nội dung cần
khảo sát đƣợc trình bày ở phụ lục 2
Nghiên cứu chính thức định lượng
Dữ liệu khảo sát đƣợc thiết kế dƣới dạng bảng, đƣợc chia theo từng nhóm
công cụ để thu thập mức độ hài lòng với các tiêu chí đã nêu trong bảng. Nghiên cứu
sử dụng thang đo Likert với 5 bậc đánh giá sự hài lòng từ mức độ “rất không hài
lòng” đến mức độ “rất hài lòng”.
Mẫu đƣợc chọn theo phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện. Theo Nguyễn Đình Thọ
49
- Nguyễn Thị Mai Trang (2007), số lƣợng mẫu phù hợp khi kích thƣớc mẫu khảo sát
đƣợc phải bằng 5 lần số biến quan sát trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra là có ý
nghĩa. Nhƣ vậy với bảng hỏi khảo sát khách hàng có 16 yếu tố khảo sát thì cần phải
đảm bảo có ít nhất 90 quan sát trong mẫu điều tra. Tuy nhiên trên thực tế, tác giả đã
phát ra 200 bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát 200 khách hàng trên địa bàn TP.
HCM.
Sau khi thu thập số liệu, số liệu đƣợc làm sạch, loại bỏ những bảng câu hỏi
không hợp lệ, dữ liệu đƣợc đƣa vào xử lý, phân tích trên phần mềm xử lý dữ liệu
Excel phiên bản 2010. Dữ liệu dùng để phân tích với số mẫu n = 150 (sau khi loại
những bảng hỏi do ngƣời trả lời không điền đầy đủ thông tin).
Bảng 2.14: Đặc điểm đối tƣợng khảo sát
Tiêu chí thống kê Số lƣợng (ngƣời) Tỷ lệ (%)
1. Thống kê theo giới tính của khách hàng
- Nam 93 62,0
- Nữ 57 38,0
2. Thống kê theo độ tuổi của khách hàng
- Từ 22 đến 40 tuổi 55 36,7
- Từ 40 đến 60 tuổi 50 33,3
- Trên 60 tuổi 45 30,0
3. Thống kê theo thu nhập của khách hàng
- Dƣới 5 triệu đồng/tháng 40 26,7
- Từ 5 đến dƣới 10 triệu đồng/tháng 46 30,7
- Từ 10 đến dƣới 15 triệu đồng/tháng 34 22,7
- Trên 15 triệu đồng/tháng 30 20,0
Tổng 150 100,0
Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm excel
Dựa trên kết quả thống kê cho thấy tỷ lệ khách hàng nam chiếm 62,0% và tỷ
lệ khách hàng là nữ chiếm 38%. Độ tuổi của khách hàng cao nhất nằm trong độ tuổi
từ 22 đến 40 tuổi, chiếm 36,7%, cho thấy những ngƣời trẻ tuổi thƣờng có xu hƣớng
sử dụng café hơn. Theo phân tích của giới kinh doanh cà phê chế biến, một trở ngại
khác khiến cho cà phê Việt Nam khó tiêu thụ nội địa là do xu hƣớng uống cà phê
50
"công nghiệp" trong giới trẻ ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu nhanh trong nhịp
sống hiện đại. "Cà phê hòa tan trở nên xu hƣớng tiêu dùng chủ đạo hiện nay, càng đa
dạng hƣơng vị và đáp ứng mọi nhu cầu càng hấp dẫn".
Thu nhập của khách hàng dao động trong khoảng dƣới 5 triệu đồng/tháng
chiếm 26,7%; từ 5 đến dƣới 10 triệu đồng/tháng, chiếm 30,7%; từ 10 đến dƣới 15
triệu đồng/tháng, chiếm 22,7%; trên 15 triệu đồng/tháng, chiếm 20%.
Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm excel
Hình 2.4 Cơ cấu đối tƣợng tiếp cận sản phẩm cà phê hòa tan thông qua từng công cụ
marketing trực tuyến
Kết quả khảo sát cho thấy, trong 150 ngƣời đƣợc khảo sát thì có 150 ngƣời
biết đến sản phẩm cà phê hòa tan của Công ty quan website, đạt tỷ lệ 100%, điều này
đã cho thấy công cụ website của Công ty ở thời điểm hiện tại đóng vai trò rất quan
trọng, đƣợc khách hàng biết đến và quan tâm nhiều nhất, đồng thời là cầu nối thông
tin, là bộ mặt và là hình ảnh đại diện cho Công ty trên môi trƣờng Internet. Tiếp theo
đó là công cụ Email 97 ngƣời, chiếm tỷ trọng 64,6%, kế đến là truyền thông xã hội
(các mạng xã hội) 80 ngƣời, chiếm tỷ trọng 53,3%, cuối cùng là công cụ tìm kiếm 56
ngƣời, chiếm tỷ trọng 37,3%. Qua đó cho thấy công cụ tìm kiếm ít đƣợc khách hàng
quan tâm sử dụng để tìm kiếm và tƣơng tác với Công ty trên Internet, trong khi đó
truyền thông xã hội đƣợc sử dụng ở mức trung bình, đây là hai công cụ mà Công ty
cần phải đầu tƣ xây dựng và phát triển nhiều hơn nữa trong thời gian tới.
51
2.3.2. Đánh giá của khách hàng về các công cụ marketing trực tuyến sản phẩm
cà phê hòa tan
Bảng 2.15: Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ
Website
STT Các yếu tố công cụ website Phân loại
1 Mức độ quan trọng 0.19 2.37 Điểm quan trọng 0.45
2 0.21 3.05 0.64
3 0.23 2.96 0.69
4 0.17 3.10 0.52
5
Tốc độ truy cập nhanh Cấu trúc thƣ mục và thông tin trên website dễ tra cứu Giao diện website đẹp Công cụ tƣơng tác hai chiều dễ sử dụng Thông tin đƣợc cập nhật thƣờng xuyên Tổng cộng 0.20 1 3.03 0.61 2.91
(Nguồn: phụ lục 5 – bảng kết quả khảo sát)
Nhận xét: Qua ma trận phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với công
cụ website, kết quả tổng điểm quan trọng đạt đƣợc là 2.91 cao hơn so với điểm trung
bình là 2.5, điều này cho thấy hoạt động website của Công ty hiện tại hoạt động
tƣơng đối tốt, mang đến sự tƣơng tác với khách hàng khá hiệu quả và đƣợc khách
hàng ghi nhận. Tuy nhiên, Công ty cần phải chú trọng đầu hơn nữa vì hiện tại mức
độ đạt đƣợc so với mức trung bình là chƣa cao, đặc biệt là Công ty cần phải chú
trọng ở tốc độ truy cập vào website và công cụ tƣơng tác hai chiều giữa Công ty và
khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến đối với dòng sản phẩm
chủ lực cà phê hòa tan.
Bảng 2.16: Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ Email
STT Các yếu tố công cụ Email Phân loại Mức độ quan trọng Điểm quan trọng
1 Luôn tìm thấy thông tin hữu ích từ các 0.22 3.19 0.69
2 0.26 3.04 0.78 Email Marketing Email có chủ đề, hình thức trình bày hấp dẫn
3 Nội dung email ngắn gọn xúc tích 4 Sự phản hồi, hỗ trợ thông tin qua email tốt
Tổng cộng 0.26 0.27 1 2.99 2.97 0.77 0.80 3.04
(Nguồn: phụ lục 5 – bảng kết quả khảo sát)
52
Nhận xét: Về công cụ email, bảng kết quả cho biết mức độ thỏa mãn, hài lòng
khá cao so với mức trung bình, điều này cho thấy công cụ email đang hỗ trợ đắc lực
cho Công ty trong hoạt động marketing trực tuyến, đặc biệt đó là yếu tố phản hồi và
hỗ trợ thông tin qua email đƣợc khách hàng đánh giá cao. Nhƣ vậy so với công cụ
website thì công cụ email đạt đƣợc mức độ thỏa mãn khách hàng nhiều hơn, đây
cũng là điểm mạnh mà Công ty cần tiếp tục phát huy hơn nữa. Hiện nay, việc giao
dịch qua email trở nên vô cùng thuận tiện và nhanh chóng, đây cũng là điều kiện
thuận lợi cho Công ty trong việc phát triển cộng cụ email của mình phục vụ cho hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Bảng 2.17: Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ tìm
kiếm
0.33
STT Các yếu tố công cụ tìm kiếm Phân loại Mức độ quan trọng Điểm quan trọng
1 2.73 0.91
Luôn tìm thấy website của Vinacafé Biên Hòa ở trang đầu tiên của các công cụ tìm kiếm Cho kết quả theo nội dung phong phú
2 3 Đƣờng dẫn ngắn gọn và xúc tích
0.37 0.30 1
Tổng cộng 2.89 2.71 1.07 0.81 2.79
(Nguồn: phụ lục 5 – bảng kết quả khảo sát)
Nhận xét: Qua bảng phân tích kết quả khảo sát cho thấy, điểm trung bình đạt
đƣợc của công cụ tìm kiếm chỉ là 2.79, cao hơn so với mức trung bình nhƣng không
đáng kể. Điều này cho thấy Công ty chƣa có những đầu tƣ nghiêm túc đối với công
cụ tìm kiếm để tạo điều kiện cho khách hàng tìm kiếm thông tin về Công ty cũng
nhƣ sản phẩm của Công ty một cách dễ dàng, trong đó cho kết quả theo nội dung
phong phú đƣợc khách hàng đánh giá cao, tuy nhiên yếu tố đƣờng dẫn ngắn gọn và
xúc tích chƣa đạt đƣợc điểm cao, Công ty cần chú ý và cải thiện thêm ở điểm này.
Nhìn chung, công cụ tìm kiếm chƣa đóng góp đƣợc nhiều trong hoạt động marketing
trực tuyến, Công ty cần quan tâm cải thiện và phát triển hơn nữa để công cụ tìm
kiếm thực sự trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ công tác bán hàng trực tuyến của
Công ty.
53
Bảng 2.18: Ma trận phân tích mức độ hài lòng đối với các yếu tố của công cụ
truyền thông xã hội
STT Các yếu tố công cụ truyền thông xã hội Mức độ quan trọng Phân loại Điểm quan trọng
1 0.27 3.01 0.81 Thông tin chia sẽ trên các kênh video ấn tƣợng, hấp dẫn
2 0.24 2.66 0.65
3 0.23 2.38 0.55
4 0.26 2.90 0.74 Trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có giao diện đẹp Luôn có những thông tin chia sẽ hữu ích trên các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa Các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có tính tƣơng tác hai chiều tốt
Tổng cộng 1 2.75
(Nguồn: phụ lục 5 – bảng kết quả khảo sát)
Nhận xét: Tƣơng tự nhƣ công cụ tìm kiếm thì công cụ truyền thông xã hội
không đạt đƣợc điểm cao trong khảo sát với mức điểm đạt đƣợc chỉ là 2.75. Điều
này đã thể hiện đúng với kết quả khảo sát bên trên cho thấy khách hàng đa số đều
biết đến sản phẩm cà phê hòa tan của Công ty thông qua website và email, trong khi
đó công cụ tìm kiếm và truyền thông xã hội chƣa đƣợc khách hàng quan tâm. Điều
đó cho thấy Công ty chƣa có sự đầu tƣ đồng đều giữa các công cụ marketing trực
tuyến, có những công cụ đầu tƣ khá tốt nhƣng cũng có những công cụ chƣa đƣợc
quan tâm và đầu tƣ đúng mức. Trong giai đoạn hiện nay, với việc phát triển bùng nổ
của của mình, các mạng xã hội đang trở nên hết sức phổ biến và thông dụng, vì vậy
việc đầu tƣ phát triển công cụ truyền thông xã hội là yêu cầu tất yếu của Công ty
trong giai đoạn hiện nay.
2.4. Nhận xét về hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan tại
Vinacafé Biên Hòa
2.4.1. Ƣu điểm
2.4.1.1. Công tác nghiên cứu thị trƣờng
Công ty đã rất chú trọng đến công tác nghiên cứu thị trƣờng để duy trì và phát
triển thị trƣờng kinh doanh của mình, Công ty đã lựa chọn thị trƣờng phát triển mục
tiêu của mình là các tỉnh khu vực phía Nam, nơi mà Công ty có trụ sở và nhà máy
54
sản xuất ở đây, đồng thời Công ty cũng hiểu đƣợc nhu cầu và thị hiếu của thị trƣờng
này nhờ có thời gian dài hoạt động kinh doanh ở phía Nam.
Sau khi xác định đƣợc thị trƣờng mục tiêu, công tác khảo sát thị trƣờng đã giúp
cho Công ty xác định đƣợc các đối thủ cạnh canh, nhận định đƣợc điểm mạnh, điểm
yếu của họ so với thế mạnh, thế yếu của mình để đề ra những chiến lƣợc cũng nhƣ
những mục tiêu rõ ràng và hiệu quả cho chiến lƣợc marketing trực tuyến của mình.
Với việc các đối thủ cạnh tranh nhƣ Trung Nguyên, Nestle đang vƣơn lên mạnh
mẽ thì công tác nghiên cứu thị trƣờng hoạt động hiệu quả đã giúp cho Công ty có
những sách lƣợc kinh doanh không bị tụt hậu và mất thị phần vào tay các đối thủ
cạnh tranh, đây là yếu tố sống còn, và hiện Công ty đang làm khá tốt điều này.
2.4.1.2. Các chiến lƣợc Marketing trực tuyến
Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh trực tuyến hiện nay, Công
ty đã quan tâm đầu tƣ các chiến lƣợc kinh doanh trực tuyến của mình nhằm tăng
cƣờng công tác bán hàng gia tăng doanh số.
Đầu tiên, chiến lƣợc sản phẩm đƣợc Công ty coi trọng và đầu tƣ phát triển,
Công ty đƣa chất lƣợng sản phẩm lên yếu tố hàng đầu và thƣờng xuyên cho ra đời
những sản phẩm mới với bao bì đẹp mắt, thu hút sự quan tâm chú ý của khách hàng,
đi kèm theo đó là chất lƣợng, mùi vị của sản phẩm đƣợc đảm bảo. Các sản phẩm
mới ra đời luôn xoay dòng sản phẩm thế mạnh của Công ty là cà phê hòa tan, đây là
dòng sản phẩm chủ lực và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh số bán hàng của
Công ty.
Thứ hai, Công ty luôn định giá sản phẩm của mình phù hợp với phân khúc thị
trƣờng mà mình đã lựa chọn làm thị trƣờng mục tiêu, bên cạnh đó Công ty cũng có
các mức giá ƣu đãi khác nhau với từng đối tƣợng khách hàng, đại lý khác nhau, các
khách hàng lâu năm, đại lý lâu năm thì sẽ đƣợc phân phối với mức giá ƣu đãi hơn.
Công ty cũng nỗ lực tiết giảm chi phí đầu vào để hạ giá thành của sản phẩm đầu ra,
đây là yếu tố rất quan trọng để giá cả sản phẩm của Công ty có thể cạnh tranh với
các doanh nghiệp cùng ngành.
Thứ ba, Công ty thực hiện chiến lƣợc phân phối qua hai kênh là mua bán trực
tuyến thông qua website chính thức của Công ty và kênh giao hàng thông qua các
đại lý của Công ty. Quy trình giao hàng đƣợc thực hiện nhanh chóng đáp ứng nhu
55
cầu của khách hàng và quy trình thanh toán trực tuyến của Công ty trên website đã
đem lại sự thuận lợi nhất định cho khách hàng về yếu tố an toàn, bảo mật và nhanh
chóng.
Thứ tƣ, công tác chiêu thị, quảng cáo trực tuyến đƣợc Công ty đầu tƣ và thực
hiện khá kỹ lƣỡng và đạt đƣợc một số thành công nhất định. Công ty đã khá chăm
chút cho website chính thức của mình và đây đƣợc xem là bộ mặt của Công ty trên
mạng Internet.
Thứ năm, hiện nay Công ty đang có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành
nghề, có đào tạo trƣờng lớp bài bản và quan trọng là đa số ở độ tuổi còn trẻ, giàu
nhiệt huyết và sáng tạo. Công ty thƣờng xuyên có những khóa đào tạo nhằm nâng
cao tay nghề cho nhân viên để nâng cao năng suất sản xuất, bán hàng và phục vụ
khách hàng.
Thứ sáu, đối với chiến lƣợc minh chứng vật chất, Công ty đã tạo ra môi trƣờng
thuận lợi cho giao tiếp bằng việc trang trí ngoại thất, nội thất phù hợp tạo tâm lý
thuận lợi cho khách hàng. Các biển hiệu; bàn ghế; trang thiết bị văn phòng bố trí
thuận lợi cho thực hành công việc và tạo tâm lý tin tƣởng ở khách hàng. Bên cạnh đó
Công ty còn chuẩn hoá cơ sở vật chất, sản phẩm mẫu, catalog sản phẩm, mẫu phong
bì và card visit đƣợc lấy kiểu cách, màu sắc thống nhất.
Cuối cùng, Công ty đã nỗ lực cải thiện khá tốt chiến lƣợc quy trình, giải quyết
tốt mọi khiếu nại, phàn nàn về dịch vụ của khách hàng, bố trí những nhân viên có đủ
trình độ, kinh nghiệm, đã qua đào tạo nghiệp vụ và đặc biệt là có phẩm chất, đạo đức để
xử lý các vƣớng mắc và khiếu nại của khách hàng.
2.4.1.3. Các công cụ Marketing trực tuyến
Công cụ website hiện đang là công cụ marketing trực tuyến hoạt động hiệu quả
nhất của Công ty. Website của Công ty luôn có lƣợng truy cập khá lớn mỗi ngày, tốc
độ truy cập của trang website cũng rất nhanh, và hầu nhƣ là rất ít bị lỗi. Giao diện
của website dễ nhìn và các chứng năng thể hiện trên website cũng khá đầy đủ để đáp
ứng tốt nhất cho khách hàng truy cập vào để tìm kiếm cũng nhƣ tƣơng tác với Công
ty.
Công ty cũng đã tận dụng công cụ email nhƣ một công cụ hỗ trợ đắc lực cho
hoạt động marketing trực tuyến, đồng thời cũng xây dựng đƣợc các mối quan hệ lâu
56
dài và tạo lập đƣợc lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty,
đặc biệt là đối với dòng sản phẩm chủ lực cà phê hòa tan.
Tìm kiếm thông tin của Công ty trên công cụ tìm kiếm nhƣ google luôn cho kết
quả nhanh nhất và hiển thị thông tin tìm kiếm trên các trang đầu, điều này đáp ứng
nhu cầu nhanh chóng và dành đƣợc sự thiện cảm của khách hàng.
Công ty đã có những bƣớc đầu đáng khích lệ trong việc triển khai quảng bá sản
phẩm của mình trên các mạng xã hội, thu hút sự quan tâm truy cập của ngƣời dùng.
2.4.2. Nhƣợc điểm
2.4.2.1. Công tác nghiên cứu thị trƣờng
Công tác nghiên cứu thị trƣờng của Công ty chƣa đƣợc thực hiện thƣờng xuyên
để cập nhật tình hình biến động thị trƣờng cũng nhƣ các đối thủ cạnh tranh. Việc
nghiên cứu thị trƣờng hiện nay chủ yếu là do đội ngũ nhân viên của Công ty thực
hiện, Công ty chƣa triển khai đƣợc việc thuê các công ty hàng đầu chuyên về nghiên
cứu thị trƣờng để có thể cho ra đƣợc kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn.
2.4.2.2. Các chiến lƣợc Marketing trực tuyến
Công ty thƣờng xuyên cho ra đời những sản phẩm mới nhƣng tốc độ chƣa cao
và mạnh mẽ nếu so sánh với các đối thủ cạnh tranh nhƣ Trung Nguyên hay Nestle,
đây cũng là một hạn chế mà Công ty cần phải khắc phục.
Việc điều chỉnh giá cũng nhƣ thăm dò giá của các đối thủ cạnh tranh vẫn chƣa
có một hệ thống phần mềm tự động làm việc này, chƣa định giá đƣợc dựa trên giá trị
cảm nhận của khách hàng.
Công ty đã thực hiện nhiều chƣơng trình quảng cáo bằng nhiều hình thức khác
nhau qua nhiều phƣơng tiện quảng cáo, tuy nhiên nền công nghiệp quảng cáo Việt
Nam đang còn non trẻ, thiếu nhiều kinh nghiệm để thực hiện các chƣơng trình quảng
cáo ấn tƣợng và sâu sắc, điều này sẽ rất khó để tiến hành quảng cáo khi mà năng lực
của đội ngũ quảng cáo của Công ty chƣa đủ để có thể đƣa ra những chƣơng trình
quảng cáo hiệu quả cao.
Hiện nay Công ty đang đánh giá nhân viên chủ yếu qua hệ thống đo lƣờng KPI
với các chỉ số mang trọng số lớn tập trung vào doanh thu và lợi nhuận, Công ty nên
đƣa thêm vào một số chỉ số khác nhƣ chất lƣợng dịch vụ khách hàng, số lần đƣợc
khách hàng khen thƣởng hay ngƣợc lại số lần bị khách hàng phàn nàn,…để nâng cao
57
chất lƣợng phục vụ khách hàng.
2.4.2.3. Các công cụ Marketing trực tuyến
Hoạt động quảng bá trên các trang mạng xã hội chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mức,
chỉ dừng lại ở mức quảng cáo, giới thiệu đến ngƣời đọc, chƣa tạo nên đƣợc sự tƣơng
tác của ngƣời xem. Công ty cần cải thiện hơn nữa chất lƣợng bài viết, hình ảnh cần
bắt mắt để thu hút ngƣời xem.
Về website tuy đẹp và bắt mắt nhƣng vẫn chƣa cho thấy đƣợc nét riêng biệt,
nét văn hóa của Công ty so với các đối thủ cạnh tranh, điều này chƣa thu hút đƣợc
ngƣời xem truy cập vào website.
Nội dung đƣờng link trên các công cụ tìm kiếm cũng chƣa đa dạng và chƣa
đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.
TÓM TẮT CHƢƠNG 2
Trong chƣơng này, luận văn đã giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa; Đánh giá hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa
tan của Công ty giai đoạn 2011-2013. Ngoài ra luận văn tiến hành khảo sát 200
khách hàng về Marketing trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan của Vinacafé Biên
Hòa. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng, các yếu tố ảnh hƣởng đến Marketing
trực tuyến sản phẩm cà phê hòa tan của Vinacafé Biên Hòa phát sinh từ 2 nhóm nhân
tố: (1) Chiến lƣợc Marketing trực tuyến và (2) Công cụ Marketing trực tuyến. Luận
văn cũng đã tổng hợp ý kiến đánh giá của khách hàng về các nhân tố trên.
Tóm lại, chƣơng 2 là nền tảng để đề xuất giải pháp hoàn thiện Marketing trực
tuyến sản phẩm cà phê hòa tan của Vinacafé Biên Hòa ở chƣơng 3.
58
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN SẢN PHẨM CÀ PHÊ
HÒA TAN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HÒA
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp
Thƣơng hiệu số một, có thị phần lớn nhất tại Việt Nam về cà phê hòa tan.
Xuất khẩu thành công các sản phẩm mang thƣơng hiệu Vinacafé. Có các kênh phân
phối hiệu quả trong và ngoài nƣớc. Hiểu rõ thị trƣờng và ngƣời tiêu dùng bằng
nghiên cứu có hệ thống.
Công ty CP Vinacafé Biên Hòa là một Công ty có bề dày lịch sử với hơn ba
mƣơi năm kinh nghiệm trong ngành cà phê ở Việt Nam. Công ty hiện là nhà sản xuất
cà phê lớn nhất tại Việt Nam với hơn 40% thị phần, có các thƣơng hiệu nổi tiếng
trong nƣớc và nhiều khách hàng trung thành với hệ thống phân phối rộng khắp 63
tỉnh thành với hơn 120 đại lý là lợi thế nổi bật trong việc cạnh tranh hiện nay của
Công ty.
Sản phẩm cà phê hòa tan đã quen thuộc với ngƣời tiêu dùng Việt Nam trong
nhiều năm nay cùng với hƣơng vị cà phê đậm đà theo hƣơng vị Việt Nam. Vì vậy,
mặc dù phải cạnh tranh với nhà sản xuất cà phê lâu đời nhất thế giới là Nestle hay
đối thủ Trung Nguyên nhƣng Công ty vẫn duy trì đƣợc những vị thế riêng biệt trên
thị trƣờng Việt Nam. Ngoài ra, xu hƣớng mở rộng phạm vi hoạt động, đƣa thƣơng
hiệu đến với thế giới đã đƣợc Công ty xúc tiến và đƣợc chấp nhận ở những thị
trƣờng khó tính nhƣ: Mỹ, Châu Âu, Nhật, Hàn Quốc… Đây là tín hiệu tốt cho sự
phát triển của Công ty trong tƣơng lai.
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing trực tuyến sản phẩm cà
phê hòa tan tại Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
3.2.1. Hoàn thiện chiến lƣợc sản phẩm
Chiến lƣợc sản phẩm là nền tảng của chính sách Marketing hỗn hợp, đƣợc
xác định dựa trên kế hoạch kinh doanh dành cho sản phẩm mới và chiến lƣợc
Marketing tổng thể cho mọi sản phẩm của Công ty. Khi xem xét chính sách sản
phẩm cho sản phẩm cà phê hòa tan, Công ty cần phải chú ý đến những vấn đề sau:
59
Quản lý chất lƣợng sản phẩm
Công ty cần tiến hành một cuộc điều tra, phỏng vấn khách hàng sau khi họ sử
dụng cà phê hòa tan xem họ hài lòng với điểm nào của sản phẩm, chƣa hài lòng với
điểm nào của sản phẩm, họ có thích hƣơng vị cà phê của Công ty, muốn thêm hƣơng
vị nào vào sản phẩm…. Tuy nhiên sự đòi hỏi về chất lƣợng của khách hàng là không
có giới hạn, để quyết định mức định lƣợng thích ứng Công ty phải nghiên cứu mức
chất lƣợng của những sản phẩm cạnh tranh thay thế. Từ đó xác định những yêu cầu
chất lƣợng với thiết kế và định hƣớng quản lý chất lƣợng trong quá trình chế tạo sản
phẩm. Với sản phẩm cà phê hòa tan, bên cạnh đặc tính đã có, Công ty nên thêm
nhiều hƣơng vị, đa dạng hóa sản phẩm (nhƣ thêm sữa để có mùi thơm, giảm độ chua
của sản phẩm,…), thêm các tinh chất giúp chống lão hóa (nhƣ collagen trong cà
phê...)
Quyết định lựa chọn bao gói sản phẩm
Bao bì sản phẩm phải đảm bảo thực hiện đồng thời bốn chức năng: bảo quản
và bán hàng hoá, thông tin về hàng hoá, thẩm mỹ, tạo nên sự hấp dẫn của sản phẩm
với khách hàng và chức năng thƣơng mại. Chính vì vậy, một trong những biện pháp
Marketing hiệu quả là thiết kế đƣợc một bao gói thu hút đƣợc khách hàng, đặc biệt là
với cà phê hòa tan nên bao bì của sản phẩm càng cần tính thẩm mỹ cao. Thiết kế bao
bì của cà phê hòa tan hiện nay, mặc dù đã khá mềm mại nhƣng chƣa thực sự thu hút
đƣợc khách hàng, màu nâu của cà phê vẫn là màu chủ đạo nên bao bì chƣa thực sự
thu hút đƣợc khách hàng. Chính vì vậy, cần phải tạo một bao bì sản phẩm với nhƣng
màu sắc tƣơi sáng, thu hút.
3.2.2. Hoàn thiện chiến lƣợc giá
Giá cả có ảnh hƣởng lớn đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, là yếu
tố duy nhất đem lại thu nhập cho Công ty. Trong năm qua giá bán ra của Công ty
liên tục giảm là nguyên nhân của việc sản lƣợng tăng mạnh và sự cạnh tranh gay gắt
trên thị trƣờng cà phê. Vấn đề đặt ra là Công ty nên đặt giá nhƣ thế nào để có thể
chống chọi, đứng vững trong tình hình giá cả thị trƣờng xuống thấp nhƣ hiện nay.
Đây là vấn đề đặt ra không chỉ cho Công ty mà cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất
cà phê của Việt Nam.
Trƣớc điều kiện tình hình nhƣ hiện nay, mục tiêu định giá đem lại lợi nhuận
60
cho Công ty có vẻ nhƣ là khó có khả năng đạt đƣợc, mặc dù bất kỳ doanh nghiệp
kinh doanh nào xét cho cùng đều vì mục tiêu lợi nhuận. Chính vì vậy mục tiêu chính
cho việc định giá của Công ty là đảm bảo an toàn, tạo điều kiện cho việc mở rộng và
phát triển thị trƣờng, về lâu dài mục tiêu định giá là thu đƣợc lợi nhuận.
Cà phê là mặt hàng có tính đồng nhất tƣơng đối cao vì thế quyết định về giá
của Công ty chủ yếu dựa vào giá thị trƣờng quốc tế nhƣng trên cơ sở chủ động tìm
biện pháp hạ thấp giá thành và có xem xét tính đến tƣơng quan về giá, chất lƣợng và
khả năng phản ứng về giá của đối thủ cạnh tranh.
Quyết định về giá của Công ty phải hết sức linh hoạt, áp dụng chính sách giá
khác nhau đối với sản phẩm khác nhau ở từng thị trƣờng khác nhau.
Dƣới đây là một số yếu tố làm căn cứ cho công tác định giá của Công ty:
Giá thành sản phẩm
Cà phê là loại cây công nghiệp chính vì vậy việc trồng trọt chịu ảnh hƣởng rất
lớn của điều kiện thời tiết khí hậu. Do tác động của điều kiện tự nhiên nên năng suất
thu hoạch và giá thành sản phẩm giữa các năm diễn biến phức tạp thƣờng không ổn
định đặc biệt là những năm thời tiết không thuận lợi. Vì vậy, Công ty nên chủ động
tìm cách hạ thấp giá thành bằng cách giảm chi phí cho xây dựng cơ bản, giảm chi
phí từ việc đầu tƣ chăm sóc một cách hợp lý nhất tránh lãng phí chứ không chỉ tận
dụng các lợi thế về đất đai, chi phí nhân công lao động thấp.
Thu mua là nguồn cung cấp cà phê nguyên liệu chính, Công ty chủ yếu thu
mua qua các trung gian thu mua (đại lý thu mua tƣ nhân). Việc sử dụng trung gian
này làm cho giá thành (giá thu mua) của Công ty tăng cao.
Việc cử đại diện tại các vùng để thu mua, không qua trung gian góp phần làm
giảm sự chênh lệch giữa giá của ngƣời nông dân với giá mua vào của Công ty
Bên cạnh đó Công ty cũng cần tìm cách giảm các chi phí liên quan đến hoạt
động xuất khẩu nhƣ: chi phí vận chuyển, chi phí cho lực lƣợng bán, chi phí bao gói,
chi phí cho quản lý, chi phí cho các hoạt động liên quan đến xuất khẩu.
Tình hình thị trƣờng
Hiện tại thị trƣờng cà phê thế giới đang mất cân đối cung vƣợt cầu, mặc dù
lƣợng cầu tiêu thụ cà phê vẫn tăng nhƣng lƣợng cung tăng lên khá nhanh do các
nƣớc sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thị trƣờng đều tăng sản lƣợng xuất khẩu, mức
61
giá tại hai thị trƣờng trung tâm của thế giới đều giảm.
Nhu cầu về sản phẩm là tƣơng đối giống nhau giữa các thị trƣờng nhƣng độ
nhạy cảm của cầu theo giá và thái độ của khách hàng với giá cả là khác nhau. Đây là
căn cứ quan trọng cho việc áp dụng chính sách giá phân biệt đối với từng thị trƣờng.
Đối với thị trƣờng nội địa: với mục tiêu bảo vệ vị trí dẫn đầu thị trƣờng, tăng
khối lƣợng bán, bù đắp những rủi ro từ xuất khẩu đem lại. Thị trƣờng trong nƣớc độ
nhạy cảm của cầu so với giá cao vì vậy nên tận dụng hiệu quả sản xuất về quy mô
đặt giá thấp cho sản phẩm cà phê hoà tan kết hợp các biện pháp hỗ trợ khác về sản
phẩm, phân phối xúc tiến khuếch trƣơng nhằm tăng khối lƣợng bán, kích thích nhu
cầu tiêu thụ trong nƣớc, hạn chế những rủi ro từ sự biến động của thị trƣờng cà phê
thế giới đem lại.
Mối quan hệ giữa chính sách giá với các yếu tố còn lại của Marketing
Quyết định về giá của Công ty cần đƣợc gắn với các yếu tố khác của
Marketing hỗn hợp là sản phẩm, phân phối và xúc tiến.
Định giá liên quan đến vấn đề nâng cao chất lƣợng của hoạt động nghiên cứu
các giống mới và các phƣơng pháp pha trộn cà phê, đến việc đổi mới, cải tiến kiểu
dáng mẫu mã bao bì. Thông qua tăng cƣờng các hoạt động này tác động đến toàn bộ
giá trị mà Công ty cung ứng cho ngƣời tiêu dùng cà phê, ảnh hƣởng tích cực đến tâm
lý khách hàng, đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm và làm tăng chất lƣợng. Điều
này làm tăng chi phí nhƣng giúp Công ty có thể đặt mức giá cao hơn, thâm nhập và
phát triển các thị trƣờng, tìm cách theo đuổi chiến lƣợc giá cao - chất lƣợng cao.
Các kênh phân phối đƣợc sử dụng cũng tác động tới giá cả, kênh phân phối
càng nhiều thì chi phí càng lớn. Các chi phí này bao gồm khoản chênh lệch lợi
nhuận của trung gian phân phối, các chi phí cho việc khuyến khích hỗ trợ các trung
gian này tham gia vào kênh, chi phí vận chuyển, kho bãi …Vì vậy Công ty cần quan
tâm đến kênh phân phối của mình đảm bảo tính hợp lý và tiết kiệm chi phí.
Giá bán còn phụ thuộc vào cách thức bán hàng và các dịch vụ bổ sung, Công
ty nên đảm bảo dịch vụ bán hàng tốt, giao hàng nhanh chóng thuận lợi để có thể đặt
mức giá bán cao hơn. Bên cạnh đó việc tập trung vào các hoạt động quảng cáo, xúc
tiến bán, tuyên truyền …làm tăng chi phí nhƣng có thể nâng cao hình ảnh của Công
ty trong tâm trí khách hàng tạo điều kiện khả năng đặt giá cao hơn.
62
3.2.3. Hoàn thiện chiến lƣợc phân phối
Hiện tại công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty còn nhiều bất cập,
Công ty mới chỉ quan tâm đến các quan hệ mua bán trực tiếp với khách hàng chứ
chƣa quan tâm đến quản lý toàn bộ hệ thống kênh Marketing của mình.
Thực tế vấn đề đặt ra không chỉ là tìm kiếm khách hàng mà còn ở chỗ đƣa sản
phẩm đó đến tay ngƣời tiêu dùng nhƣ thế nào và vào thời điểm nào là phù hợp nhất.
Kênh Marketing thực hiện là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, hƣớng các
nỗ lực Marketing đến thị trƣờng mục tiêu để thuyết phục ngƣời tiêu dùng mua
sản phẩm.
Sản xuất cà phê ở Việt Nam mang tính mùa vụ vào khoảng từ tháng mƣời
năm trƣớc đến tháng chín năm sau, trong khi tiêu thụ cà phê quanh năm, điều này
dẫn đến một thực tế là vào vụ thu hoạch lƣợng cà phê bán ra quá nhiều trong khi ở
thời điểm khác không đủ cà phê để cung cấp.
Trong thời gian tới cùng với việc tích luỹ kinh nghiệm Marketing trực tuyến,
Công ty cần nâng cao hơn nữa trình độ năng lực của cán bộ làm công tác kinh doanh
Marketing trực tuyến.
Với mục tiêu của chính sách phân phối là đảm bảo phân phối có hiệu quả đạt
đƣợc các mục tiêu Marketing đã đề ra, trƣớc mắt Công ty vẫn nên duy trì kênh phân
phối hiện tại của mình, trên cơ sở giữ vững và thâm nhập sâu hơn vào các thị trƣờng
hiện tại, thực hiện có hiệu quả các chiến lƣợc Marketing trực tuyến.
Thiết lập tiến trình bán hàng thực sự khoa học mang lại hiệu quả cao hoạt
Đánh giá kết quả bán hàng
Xác định chiến lƣợc bán hàng
Xây dựng kế hoạch bán hàng
Xác định chính sách bán hàng
Xác định ngân sách bán hàng
Tổ chức thực hiện bán hàng
Xác định mục tiêu bán hàng
động kinh doanh của Công ty.
Hình 3.1: Tiến trình thực hiện bán hàng
Xác định chiến lƣợc bán hàng góp phần tạo bộ khung hƣớng dẫn tƣ duy và
hành động. Vì thế chiến lƣợc góp phần định ra mục tiêu, chỉ ra hƣớng đi tổng quan
để thực thi các mục tiêu đề ra.
63
Xây dựng kế hoạch tác nghiệp bán hàng là những cách thức, biện pháp thực
hiện và cụ thể hoá chiến lƣợc trong từng giai đoạn, điều kiện cụ thể. Kế hoạch tác
nghiệp chỉ ra cách thức sử dụng nguồn lực, bộ phận triển khai thực hiện, khả năng
phối hợp giữa các bộ phận, nhiện vụ và trách nhiệm thực hện từng thành viên.
3.2.4. Hoàn thiện chiến lƣợc xúc tiến
Cùng với sự phát triển của xã hội ngày nay, quảng cáo là một trong những
nhu cầu và phƣơng tiện hết sức cần thiết trong quá trình hình thành, phát triển và tồn
tại của một sản phẩm nói riêng và của một doanh nghiệp nói chung. Quảng cáo giúp
gợi mở nhu cầu cho khách hàng, tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, tăng sức mua,
nâng cao thị phần. Nó giúp nhanh chóng đƣa cho thị trƣờng thông tin về đặc điểm,
tính năng của sản phẩm, góp phần hỗ trợ cho việc bán hàng, giảm chi phí phân phối
vì khách hàng tự tìm đến sản phẩm là chính.
Quảng cáo trang bị cho khách hàng những kiến thức tốt nhất để lựa chọn sản
phẩm cho phù hợp với nhu cầu của mình. Không những vậy, quảng cáo kích thích
nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, làm tăng thị phần ở giai đoạn phát triển, bảo vệ thị phần
khi thị trƣờng đã ổn định. Có thể khẳng định rằng, quảng cáo là công cụ để xây dựng
một thƣơng hiệu mạnh. Chính vì vậy, để một trong những hoạt động marketing hiệu
quả nhất cho sản phẩm cà phê hòa tan chính là quảng cáo. Với sự phát triển của xã
hội hiện nay, Công ty có rất nhiều cách để quảng cáo cho sản phẩm cà phê hòa tan:
quảng cáo trên Internet, quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên báo đài, quảng
cáo trên banner, tờ rơi, biển quảng cáo,….
Quảng cáo trên truyền hình
Theo nghiên cứu, một ngƣời Việt Nam trung bình dành hơn 4 giờ mỗi ngày
trƣớc tivi. Tivi là hình thức truyền thông phổ biến nhất. Chính vì vậy, quảng cáo trên
truyền hình là một cách quảng cáo vô cùng có hiệu quả. Quảng cáo trên truyền hình
cho phép bạn thể hiện và nói cho số lƣợng khán giả rộng lớn biết về Công ty và sản
phẩm mình. Công ty có thể trình bày các sản phẩm, dịch vụ và quy trình sản xuất
của mình, từ đó các khách hàng tiềm năng biết phải tìm kiếm sản phẩm gì lúc mua
hàng. Tivi có nhiều khán giả hơn báo chí và radio. Quảng cáo của Công ty sẽ đến với
khán giả khi họ đang tập trung nhất. Quảng cáo trên tivi giúp Công ty chuyển tải
thông điệp với ánh sáng, âm thanh và cảm xúc, có thể tạo sự tín nhiệm đối với sản
64
phẩm của Công ty. Theo quy định, quảng cáo chiếm 5% thời lƣợng phát sóng.
Nhƣng với những đài truyền hình lớn, phát sóng 24/24 giờ thì 5% dành cho quảng
cáo là thời lƣợng không nhỏ.
Hiện nay đối với quảng cáo trên truyền hình, sản phẩm cà phê hòa tan của
Công ty mới chỉ xây dựng đƣợc một số chƣơng trình lúc mới đƣa sản phẩm ra thị
trƣờng nhằm giới thiệu sản phẩm tới ngƣời tiêu dùng, những chƣơng trình này đƣợc
kéo dài trong vài tháng đầu khi sản phẩm mới ra đời, còn sau đó Công ty chƣa chƣa
duy trì đƣợc sự liên tục trên các chƣơng trình quảng cáo trên truyền hình. Điều này
khiến cho cà phê hòa tan chƣa đƣợc định vị sâu sắc trong lòng ngƣời tiêu dùng, dễ bị
quên lãng.
Vì vậy Công ty cần tăng cƣờng quảng cáo sản phẩm cà phê hòa tan trên
truyền hình, đặc biệt là trên các kênh truyền hình của VTV, vì nó có lƣợng phủ sóng
rộng, nhiều khán giả. Cần tăng tần suất quảng cáo trong ngày, tập trung quảng cáo
vào những khung giờ vàng, có thể quảng cáo trên một vài kênh nƣớc ngoài hay kênh
VTV4 để hƣớng tới các khách hàng là ngƣời nƣớc ngoài, kiều bào,…
Bên cạnh việc tăng thời lƣợng quảng cáo, cũng cần phải tập trung vào việc
xây dựng một clip quảng cáo hay, một thông điệp quảng cáo cuốn hút khiến khán giả
dễ nhớ.
Ngoài những quảng cáo blog có thời lƣợng từ 15 đến 30 giây, Công ty cần
thực hiện một chƣơng trình quảng cáo có độ dài từ 15 đến 30 phút nói riêng về dòng
sản phẩm cà phê hòa tan và về Công ty CP Vinacafé Biên Hòa, trong đó sẽ giới thiệu
về Công ty, quá trình nghiên cứu ra sản phẩm cà phê hòa tan, cách chế biến, các đặc
tính cuả sản phẩm,...
Quảng cáo trên truyền hình ngoài cách thực hiện các clip quảng cáo, Công ty
còn có thể quảng cáo thông qua các chƣơng trình truyền hình, Công ty có thể tham
gia tài trợ cho một bộ phim Việt Nam đƣợc chiếu vào giờ vàng, hoặc tài trợ cho các
chƣơng trình trò chơi trên truyền hình,… sản phẩm cà phê hòa tan sẽ là quà tặng cho
ngƣời chơi, sản phẩm để đoán giá,… Đây là những cách quảng cáo giúp khắc phục
đƣợc tình trạng nghi ngờ về độ tin cậy của việc quảng cáo trên truyền hình hiện đang
rất phổ biến trong ngƣời tiêu dùng.
65
Quảng cáo trên radio
Từng đƣợc xem là một trong những phƣơng tiện giải trí và thông tin chủ yếu
của mọi ngƣời trong một khoảng thời gian dài, chiếc radio đã có lúc tƣởng chừng bị
lãng quên do sự phát triển chóng mặt của công nghệ… Tuy nhiên, sự lên ngôi của
điện thoại di động và công nghiệp ô tô đƣợc coi là cứu cánh của ngành phát thanh
với việc tích hợp chức năng nghe radio trong các phƣơng tiện này. Theo số liệu của
TNS VietCycle, tính đến năm 2008, 84% dân số thành thị và 33% dân số nông thôn
có sử dụng điện thoại di động, 59% nghe nhạc trên điện thoại di động và 25% nghe
đài AM/FM trên điện thoại di động. Một cuộc khảo sát của FTA vào tháng 4.2007
cho thấy tại Hà Nội và TP.HCM có 16% số ngƣời đƣợc hỏi dùng MP3, 3% dùng
iPod và 2% có sở hữu xe hơi. Những con số này tạo ra cơ hội đáng kể cho sự phát
triễn của kênh truyền thông radio.
Theo nghiên cứu của TNS về thính giả của VOH tháng 7 năm 2007 thì đối
tƣợng thính giả tập trung vào giới trẻ từ 15 đến 34 tuổi, chiếm 55,1% tổng số thính
giả với các chƣơng trình giải trí mà giới trẻ yêu thích nhƣ ca nhạc, giao lƣu với
những ngƣời nổi tiếng. Bên cạnh giới trẻ, các tầng lớp ngƣời lao động, trung niên,
lớn tuổi cũng chọn radio là phƣơng tiện giải trí và cập nhật thông tin hiệu quả. Về
mức lƣơng thì có 21,6% ngƣời nghe radio có thu nhập cao. Số thính giả có thu nhập
trung bình là 34,6%. Chiếm gần một nửa, 43,8% là thính giả có thu nhập thấp. Nhƣ
vậy, nếu tính theo thu nhập thì các doanh nghiệp hoàn toàn có thể tiếp cận với đối
tƣợng mục tiêu có thu nhập trung bình và thấp. Vì vậy Công ty nên chọn radio là
phƣơng tiện quảng cáo khi khách hàng mục tiêu là các bạn trẻ, những ngƣời có mức
thu nhập trung bình và thấp.
Mặt khác, đối với ti vi khi ngƣời xem có nhiều lựa chọn, thì xác suất chuyển
kênh khi gặp quảng cáo là rất cao. Tuy nhiên, với radio, do không có quá nhiều lựa
chọn, ngƣời nghe thƣờng có xu hƣớng để yên hay đi chỗ khác. Tuy nhiên, với các
thiết bị nhƣ di động hay ô tô thì việc đi chỗ khác khó xảy ra. 62,6% số thính giả ở
các địa bàn thành thị và 65,5% ở địa bàn nông thôn cho biết khi nghe quảng cáo trên
kênh FM 99.9, họ tiếp tục nghe một cách thích thú hoặc nghe bình thƣờng, cho dù
đó là quảng cáo mà họ thích hay không thích.
Chính vì vậy, quảng cáo trên radio là một cách quảng cáo khá hiệu quả và tiết
66
kiệm chi phí. Công ty sẽ quảng cáo khi radio phát sóng các chƣơng trình có lƣợng
khán giả nghe nhiều nhƣ DriveXone của XoneFM, Quà tặng âm nhạc, VOV giao
thông,…. Cũng theo nghiên cứu của TNS thì ở thành thị, ba thời điểm mà radio đƣợc
sử dụng nhiều nhất trong ngày là 6h - 7h45 sáng, chiều từ 15h - 16h, buổi tối từ 21h
- 22h45. Trong đó, buổi sáng là thời điểm đƣợc mọi ngƣời thƣởng xuyên nghe đài
nhất. Mọi ngƣời có thói quen nghe đài nhƣ đồng hồ báo thức. Nhiều ngƣời cho rằng
thật thú vị khi nghe radio vào buổi sáng, khi đang đánh răng hay ăn sáng để chuẩn bị
đi làm, đi học.
Hạn chế của quảng cáo trên radio là chúng ta không thể quảng cáo bằng hình
ảnh nhƣ trên truyền hình. Để khắc phục điều này, chúng ta phải đƣa ra đƣợc những
thông điệp quảng cáo thật hấp dẫn, lôi cuốn, vui nhộn,….
Quan hệ công chúng (PR)
Để định vị thƣơng hiệu trong tâm trí ngƣời tiêu dùng, ngoài quảng cáo, cách
tốt nhất là thực hiện các hoạt động PR
PR đƣợc hiểu là một hệ thống các nguyên tắc và các hoạt động có liên hệ một
cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh, một ấn tƣợng, một quan niệm,
hoặc một sự tin cậy nào đó. Ở nƣớc ta, những năm gần đây, đã có một số doanh
nghiệp sử dụng PR nhƣ là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thƣơng
hiệu. Có thể lấy các ví dụ nhƣ chƣơng trình “Đèn đom đóm” của sữa Cô gái Hà Lan;
Bia Tiger với tài trợ cho chƣơng trình phát sóng giải bóng đá ngoại hạng Anh; Biti’s
với chƣơng trình quà tặng, giảm giá hàng cho học sinh các trƣờng tiểu học; Lego với
chƣơng trình quà lì xì năm mới cho học sinh tiểu học…
Nhƣ vậy, để PR, phát triển thƣơng hiệu cà phê hòa tan Công ty cần thực hiện
các hoạt động sau:
Quan hệ báo chí và các phương tiện truyền thông
Đây là các hoạt động nhạy cảm và rất quan trọng, gồm các công việc nhƣ tổ
chức họp báo để giới thiệu sản cà phê hòa tan; soạn thảo các thông cáo báo chí, tổ
chức các buổi thông tin, chỉ dẫn mang tính cập nhật cho các nhà báo về các bƣớc
tiến của sản phẩm, khi sản phẩm ra đời, khi sản phẩm có những cải tiến mới; sắp xếp
các cuộc phỏng vấn, phóng sự đặc biệt về Công ty, … Để đạt đƣợc hiệu quả cao
trong việc cung cấp thông tin và kích thích sự nhập cuộc của báo chí, có thể sử dụng
67
chiến thuật “rò rỉ” thông tin. Chiến thuật này không chỉ gây sự tò mò cho báo giới
mà còn hấp dẫn cả các đối tƣợng khác nhƣ các nhà đầu tƣ, đối tác, khách hàng và
ngay cả nhân viên của Công ty.
Tổ chức tốt các sự kiện
Tham gia và tổ chức tốt các sự kiện có thể nhƣ khai trƣơng, động thổ, khánh
thành, các lễ kỷ niệm… Đây sẽ là dịp tốt để khách hàng biết nhiều hơn về Công ty
Vinacafé Biên Hòa, về sản phẩm cà phê hòa tan cũng nhƣ các sản phẩm khác của
Công ty. Bên cạnh đó tạo niềm tin và lòng tự hào riêng cho đội ngũ nhân viên trong
Công ty, góp phần củng cố quan hệ giữa các bộ phận và gia tăng khả năng tuyên
truyền từ chính những nhân viên trong Công ty. Khi tham gia các sự kiện, Công ty
cần chuẩn bị tốt các chƣơng trình quảng cáo, tuyên truyền. Cũng cần lƣu ý rằng sự
tham gia tràn lan các sự kiện thƣờng làm cho Công ty phải chi phí quá nhiều, trong
khi ấn tƣợng về thƣơng hiệu có thể bị xem nhẹ. Nên chọn lọc các sự kiện có liên
quan và gắn bó với thƣơng hiệu, cần tuyên truyền và cần có sự đầu tƣ thích đáng khi
tham gia nhằm tạo sự chú ý của của công chúng.
Các hoạt động tài trợ cộng đồng
Các hoạt động tài trợ và từ thiện cần trƣớc hết xuất phát từ mục đích mang lại
lợi ích cho cộng đồng, bên cạnh đó quảng bá thƣơng hiệu. Các chƣơng trình cho
hoạt động này cần thiết thực, phù hợp với hoàn cảnh thực tế và không quá lạm dụng
quảng cáo vì rất có thể sẽ tạo ra tác dụng ngƣợc, gây khó chịu cho đối tƣợng đƣợc
tuyên truyền. Hoạt động tài trợ cộng đồng và từ thiện thƣờng đƣợc sử dụng trong
quá trình quảng bá thƣơng hiệu bởi trong trƣờng hợp này hình ảnh về một công ty dễ
đƣợc chấp nhận hơn là hình ảnh về một hàng hoá cụ thể. Công ty có thể tham gia tài
trợ cho các chƣơng trình có độ phủ sóng rộng nhƣ: “Nối vòng tay lớn”, “Trái tim cho
em”,...
Các hoạt động phi thương mại trực tiếp với khách hàng
Hội nghị khách hàng, chƣơng trình sử dụng thử sản phẩm và lấy ý kiến ngƣời
tiêu dùng, tổ chức các triển lãm, showroom… là nhóm các hoạt động có chi phí đôi
khi không quá cao, nhƣng hiệu quả thƣờng là rất lớn. Đây là cơ hội tốt nhất để ngƣời
tiêu dùng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm cà phê hòa tan và đƣợc tƣ vấn đầy đủ,
chính thức từ Công ty. Làm tốt các hoạt động này, thƣơng hiệu của Công ty sẽ có
68
nhiều cơ hội in đậm trong tâm trí ngƣời tiêu dùng. Tuy nhiên, khi tiến hành các hoạt
động này cần xác định thật rõ đối tƣợng khách hàng cần hƣớng tới. Định vị không
chính xác đối tƣợng khách hàng sẽ mang đến nguy cơ thất bại của các chƣơng trình
này.
3.2.5. Hoàn thiện chiến lƣợc con ngƣời
Hiện nay, mô hình kinh doanh đang thay đổi và hầu hết những thế hệ đã đƣợc
đào tạo gần đây nhất đều chƣa đƣợc trang bị, thực hành những kiến thức về
Marketing trực tuyến. Đây là một khó khăn lớn của các doanh nghiệp khi muốn có
một nguồn nhân lực có chất lƣợng, đƣợc đào tạo một cách bài bản từ trƣờng đại học.
Công ty cần có chiến lƣợc nhân lực lâu dài nhấn mạnh tới kiến thức Marketing trực
tuyến và thƣơng mại điện tử.
Công ty có thể tiến hành đầu tƣ cho nguồn nhân lực với hai mức độ, mức độ
thứ nhất là những kiến thức cơ sở, căn bản về hoạt động Marketing trực tuyến,
thƣơng mại điện tử.
Mức độ thứ hai: những kiến thức chuyên sâu về Marketing trực tuyến nhƣ
nghiên cứu thị trƣờng trên mạng, phân khúc thị trƣờng, lập kế hoạch kinh doanh,
thực hiện các chính sách marketing trên mạng,... Đối tƣợng: là lãnh đạo, quản trị
viên cấp cao, hoạch định chiến lƣợc và nhân viên phòng Marketing.
Họ phải hiểu đƣợc rằng trong thời đại tốc độ cao, mọi ngƣời phải liên tục học
tập, mục đích là học tri thức mới và nắm lấy những bí quyết kỹ thuật mới. Việc học
tập phải trở thành một phần trong đời sống của họ. Hệ thống giáo dục quen thuộc là
16 năm học ở trƣờng, 40 năm làm việc và về hƣu ở độ tuổi 60. Trong bối cảnh mới,
nền kinh tế mới mà nhân loại đang hƣớng tới thì điều đó sẽ phải thay đổi.
Về phƣơng diện kỹ thuật công nghệ thông tin, nguồn nhân lực quản trị mạng
trong doanh nghiệp là điều không thể không tính tới. Đây là những ngƣời đảm bảo
hệ thống thông tin, các chƣơng trình ứng dụng hoạt động tin cậy, đảm bảo khả năng
bảo mật của hệ thống, tiếp thu và áp dụng những phần mềm mới ƣu việt hơn.
Nâng cao cung cách, thái độ phục vụ của nhân viên
Điều này liên quan đến suy nghĩ và nhận thức của từng cán bộ, văn hóa doanh
nghiệp do đó cần xây dựng hệ thống những quy định về thái độ, hành vi đúng và không
đúng, tuyên truyền giáo dục nhân viên, đại lý làm theo quy định đó và có biện pháp khiển
69
trách khi nhân viên, đại lý có thái độ phục vụ không tốt gây phiền nhiễu khách hàng.
Tuy nhiên, ngoài yếu tố nhận thức, thái độ phục vụ của nhân viên còn phụ
thuộc rất nhiều vào tâm lý, sự thõa mãn của nhân viên vào chính sách, chế độ, môi
trƣờng điều kiện làm việc của mình. Do đó cần nâng cao vai trò lãnh đạo của Ban
giám đốc công ty trong việc tạo ra môi trƣờng làm việc thoải mái, công bằng.
Hiện nay, quy chế trả lƣơng của Công ty chủ yếu là dựa vào bằng cấp và thâm
niên công tác; đối với cán bộ trực tiếp còn dựa trên doanh thu nhƣng vẫn mang tính
bình quân. Cơ chế trả lƣơng này chƣa thực sự khuyến khích cán bộ phát huy hết
năng lực của bản thân, đồng thời tạo tâm lý không thỏa mãn dẫn đến thái độ phục vụ
khách hàng kém chất lƣợng. Trong thời gian đến cần xây dƣng cơ chế trả lƣơng theo
hiệu quả công việc với từng bộ phận và vị trí công tác trên cơ sở đánh giá năng lực
toàn diện của cán bộ nhân viên. Xây dựng hệ thống đánh giá cán bộ nhân viên và trả
lƣơng thông qua bảng mô tả công việc hàng tháng của cán bộ nhân viên nhằm đảm
bảo tính công bằng và khuyến khích ngƣời lao động.
Bố trí lại nhân viên
Tiến hành phân loại, đánh giá khả năng, năng khiếu của từng nhân viên, bố trí
những nhân viên có khả năng chuyên môn nghiệp vụ cũng nhƣ giao tiếp và có phẩm
chất đạo đức tốt vào các vị trí tiếp xúc với khách hàng.
Xây dựng chính sách tiền lƣơng, tiền thƣởng thích hợp dựa trên số lƣợng và chất
lƣợng lao động của các cá nhân, có hệ thống chỉ tiêu đánh giá rõ rằng nhằm kích thích
ngƣời lao động nỗ lực phấn đấu tăng năng suất và hiệu quả lao động của mình.
Có chính sách tăng lƣơng, đề bạt thích hợp tạo cơ hội phát triển cho các cá
nhân, khuyến khích họ tích cực phát huy sáng kiến cải tiến quy trình làm việc nâng
cao chất lƣợng dịch vụ và hiệu quả.
3.2.6. Đầu tƣ cơ sở vật chất
Đầu tƣ cho công nghệ thông tin là một chiến lƣợc đầu tƣ đúng đắn, khôn
ngoan. Căn cứ vào cấu trúc vận hành của dòng thông tin trong Công ty hiện tại cũng
nhƣ tƣơng tác với thị trƣờng có tính đến chiến lƣợc phát triển của Công ty trong
tƣơng lai, Công ty nên xây dựng một hệ thống tin học quản trị phù hợp với mục đích
đầu tƣ, đây là điều rất quan trọng nhất.
Một hệ thống tin học quản trị thƣờng gồm bốn mục tiêu chính:
70
Trao đổi thông tin nội bộ và với bên ngoài: gồm các hệ thống trao đổi tài liệu
nội bộ nhƣ Outlook, Lotus Notes dựa trên kiến trúc LAN, WAN,… và hệ thống trao
đổi thông tin với bên ngoài qua Email, Intrannet,..
Quản trị doanh nghiệp: đây là phần phức tạp và khó lập kế hoạch nhất vì
phạm vi rất rộng, tuỳ thuộc vào chiến lƣợc phát triển sản phẩm, thị trƣờng của doanh
nghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với nhiều công việc đặc thù, có thể chỉ là một
phần mềm cơ sở dữ liệu khách hàng hay kế toán, nhƣng cũng có thể là một hệ thống
tích hợp bao gồm quản lý bán hàng, quản lý mua hàng, quản lý thông tin website,
quản lý kho, kế toán,… Tất cả đƣợc tập trung hoá vào một cơ sở dữ liệu và đƣợc
quản trị chặt chẽ. Điều này đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và chuyên nghiệp của
chuyên gia tƣ vấn.
Lƣu trữ dữ liệu: bao gồm các file văn bản, cơ sở dữ liệu,…
Tin học văn phòng: đánh máy và in văn bản, bảng tính,..
Bƣớc tiếp theo là cân đối chi phí đầu tƣ cho phần cứng, phần mềm và dịch vụ.
Cần lƣu ý là tại Việt nam, toàn bộ thiết bị phần cứng trở nên lạc hậu và cần nâng cấp,
thay thế sau hai đến ba năm. Các hệ thống phần mềm cũng trong trạng thái tƣơng tự,
thƣờng cần nâng cấp sau khoảng hai năm hoạt động. Giá thiết bị tin học giảm nhanh
là cho việc “mua đón trƣớc nhu cầu” trở lên lãng phí và không cần thiết. Nguyên tắc
trang bị phần cứng hiện nay là “cần tới đâu, mua tới đó”
Sau khi đã quyết định đƣợc mục tiêu của hệ thống cùng với xem xét điều kiện
thị trƣờng, Công ty mới nên quyết định về số lƣợng và cấu hình của các thiết bị phần
cứng máy cũng nhƣ kiến trúc mạng kết nối. Tiếp đó Công ty không nên bỏ qua các
khoản chi phí về dịch vụ gồm các khoản chi phí cho việc triển khai phần mềm (nếu
sử dụng phần mềm của nƣớc ngoài, chi phí có thể lên tới 100 - 120% chi phí mua
phần mềm), chi phí bảo dƣỡng và trợ giúp kỹ thuật hàng năm (cho toàn bộ hệ thống
cả phần cứng lẫn phần mềm), chi phí cho nhân viên gồm chi phí thuê chuyên viên
công nghệ thông tin, chi phí đào tạo nhân viên hiện thời. Tổng cộng chi phí về dịch
vụ không thua kém gì chi phí thiết bị phần cứng hoặc chi phí mua phần mềm.
Bƣớc còn lại là triển khai kế hoạch đầu tƣ. Kế hoạch triển khai đƣợc lập chi
tiết sau khi kế hoạch đầu tƣ đƣợc duyệt. Một vấn đề cần xử lý thƣờng gặp là những
chậm trễ do ngƣời dùng không tích cực thay đổi cách làm thủ công sang làm việc
71
trên hệ thống và các doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm trong triển khai các hệ thống
tin học quản trị.
Tránh những sai lầm mắc phải trong khi triển khai, đó là giao toàn bộ cho bên
cung cấp phần mềm, hoặc chỉ cử nhân viên bộ phận tin học làm việc với nhà cung
câp, trong khi việc này đúng ra phải giao chi các quản trị viên cao cấp, am hiểu về hệ
thống hoạt động cũng nhƣ mục tiêu, chiến lƣợc kinh doanh của Công ty.
3.2.7. Hoàn thiện chiến lƣợc quy trình
Lựa chọn các ứng dụng Marketing trực tuyến sao cho phù hợp sản phẩm, với
thị trƣờng và địa bàn. Công ty cần kiểm tra mức độ sử dụng Internet hiện tại của
mình và dự đoán các ứng dụng cần có thêm trong vài năm tới. Các ứng dụng có thể:
nghiên cứu, cung cấp thông tin, tổ chức các diễn đàn hội thảo, huấn luyện, mua bán
trực tuyến, tổ chức trao đổi và đấu giá trực tuyến và giao hàng số hoá.
Xây dựng hệ thống thông tin, xúc tiến hữu hiệu cho thƣơng hiệu của doanh
nghiệp trong kỷ nguyên Internet. Có rất nhiều các phƣơng thức quảng cáo: Thƣ điện tử
(e-mail); các nhóm tin (Newsgroup); các bản tin (News letters); quảng bá website; các
cơ chế tìm kiếm (nên đăng ký và duy trì hệ thống tìm kiếm toàn cầu miễn phí tại các địa
chỉ www.yahoo.com; các cuộc thi; quảng cáo trên các phƣơng tiện truyền thông,
Dễ liên lạc và nhanh chóng đáp ứng khi khách hàng gọi. Các khách hàng
ngày nay càng đòi hỏi hơn về mức độ các công ty nhanh chóng trả lời thắc mắc và
khiếu nại qua điện thoại và thƣ điện tử. Tạo sự lựa chọn thƣ điện tử trên trang web
cho khách hàng có thể bị phản tác dụng nếu công ty chƣa sẵn sàng đáp ứng đƣợc
khách hàng một cách hữu hiệu nhất.
Đẩy mạnh dịch vụ khách hàng. Dịch vụ khách hàng tốt đảm bảo có sự liên lạc
tới một ngƣời cụ thể, có trách nhiệm giải quyết vấn đề và trả lời nhanh chóng và đầy
đủ các yêu cầu khi nhận đƣợc, và theo dõi khách hàng sau khi họ đã mua hàng.
Thƣờng xuyên thăm hỏi, gửi bƣu thiếp chúc mừng khách hàng trong những
ngày lễ tết, bày tỏ sự quan tâm chia sẻ, giữ gìn mối quan hệ lâu dài với khách hàng
của mình.
Chú trọng đến vấn đề đảm bảo an ninh mạng, an toàn cho cơ sở dữ liệu
Ngay từ đầu Công ty phải có giải pháp đảm bảo an ninh mạng. Hiện nay Việt
Nam chƣa có luật quy định về vấn đề này và còn đang chú tâm vào các vấn đề kỹ
72
thuật và chƣa có trƣờng hợp nghiêm trọng nào xảy ra. Cần nêu cao cảnh giác ngay từ
đầu với các phần mềm gián điệp. Phần mềm này là những chƣơng trình ăn cắp dữ
liệu, chúng tự động cài đặt vào hệ thống mà ngƣời sử dụng không hề hay biết.
Hoặc hiện nay chúng ta rất dễ dàng bị lấy cắp thông tin qua Email. Tất cả các
nhà cung cấp dịch vụ Email lớn của Việt Nam hiện nay nhƣ VNN, FPT đều cho phép
chúng ta đăng nhập vào tài khoản với mật khẩu không đƣợc mã hoá. Không khó cho
một ngƣời nào đó, trong hoặc ngoài nhà cung cấp dùng một phần mềm rất phổ biến
trên Internet xem hết tên truy cập và mật khẩu đƣợc truyền đi trên mạng. Khi đối thủ
của chúng ta dùng nó, lấy cắp thông tin về các dự án lớn, các hồ sơ thầu, các thông
tin mật,… thì hậu quả sẽ rất lớn.
3.2.8. Hoàn thiện các công cụ marketing trực tuyến
3.2.8.1. Hoàn thiện công cụ Website
Trong thế giới rộng lớn của Internet với hàng tỷ ngƣời đang sử dụng hàng
ngày, rất nhiều trong số họ thƣờng đọc quảng cáo trực tuyến khi lƣớt web và đó là cơ
hội lớn để Công ty tiến hành các chiến dịch quảng cáo tiếp thị hình ảnh công ty - sản
phẩm - dịch vụ trực tuyến trên Internet. Việc quảng cáo trên mạng đem lại cho ngƣời
mua quảng cáo rất nhiều lợi ích mà các hình thức quảng cáo truyền thống khác
không thể có đƣợc.
Một quảng cáo trên website đƣợc truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả
năm. Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể đƣợc bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất
cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét
hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu
cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng
cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc
thay đổi quảng cáo thƣờng xuyên. Trên website, Công ty có thể qảng cáo bằng rất
nhiều hình thức: qua hình ảnh, clip, âm thanh,…. Hơn thế nữa, website giúp Công ty
quảng cáo đƣợc trên toàn thế giới, không giới hạn không gian, thời gian. Đối tƣợng
chủ yếu sử dụng Internet là các bạn trẻ, nhân viên văn phòng - đối tƣợng hƣớng đến
của sản phẩm cà phê hòa tan.
Có rất nhiều cách quảng cáo trên Internet nhƣ: Quảng cáo tìm kiếm (Search
Marketing), Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media Marketing), Marketing tin
73
đồn (Buzz Marketing), E-mail marketing, quảng cáo bằng logo - banner,….
Vì vậy, Công ty cần phát huy hơn nữa việc thƣờng xuyên cập nhật thông tin
và hình ảnh mới lên website, việc thƣờng xuyên cập nhật thông tin lên website
không những giúp khách hàng nắm rõ những sản phẩm và dịch vụ mới nhất mà còn
giúp doanh nghiệp thể hiện sự vận động và không ngừng phát triển của mình. Để
làm đƣợc việc này, Công ty nên có một vài nhân viên chủ lực, có khả năng viết tốt
các vấn đề chính yếu trên website của Công ty phụ trách việc cập nhật thông tin lên
website.
Bổ sung thêm trên website những mục nhƣ hỏi đáp, thắc mắc, khiếu
nại,…nhằm giúp khách hàng thuận tiện hơn trong việc tƣơng tác với Công ty và
ngƣời dùng lần sau có thể dễ dàng tìm đến website khi họ cần thông tin.
Đẩy mạnh việc chăm sóc khách hàng thông qua website: Tính năng chính của
website là cung cấp thông tin đến ngƣời tiêu dùng tiềm năng. Tuy nhiên trong thị
trƣờng thƣơng mại ngày nay, việc cung cấp thông tin thôi chƣa đủ mà cần phải tìm
hiểu chăm sóc khách hàng và duy trì những mối quan hệ với khách hàng sau bán
hàng.
3.2.8.2. Hoàn thiện công cụ Email
Về cơ sở dữ liệu, hiện nay Công ty chƣa có một hệ thống thông tin đầy đủ và
phong phú về khách hàng để đáp ứng việc triển khai ứng dụng công cụ email. Do
vậy, Công ty cần quan tâm đầu tƣ thu thập và hoàn thiện cơ sở dữ liệu và phân loại
về khách hàng. Để làm đƣợc việc này, Công ty cần thực hiện các biện pháp nhƣ: tích
cực tham gia các sự kiện triển lãm, hội chợ nhằm thu thập thông tin tại chỗ. Đồng
thời, phân loại và lƣu giữ cẩn thận nguồn thông tin liên lạc từ các khách hàng đã có.
Tiêu chí phân loại khách hàng có thể dựa trên việc phân nhóm khách hàng mục tiêu
của Công ty nhƣ có thể chia thành các nhóm nhƣ: giới tính, tuổi tác, nghề
nghiệp…Với mỗi nhóm đối tƣợng khách hàng khác nhau có thể gửi những email với
nội dung khác nhau, đánh vào nhu cầu, sở thích của ngƣời nhận.
Về thời gian và cách thức gởi email: hoạt động gửi email hiện nay nhằm
quảng cáo về các chƣơng trình, sự kiện và sản phẩm v.v. nhƣng chƣa cân nhắc thời
điểm và kế hoạch gởi email nên kết quả chƣa cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân
nhắc thời điểm trƣớc khi gửi Email đến các khách hàng, thời điểm gửi Email đúng
74
lúc sẽ đem lại hiệu quả cao nhất và đúng với mục đích ban đầu của nó.
Nội dung Email phải hấp dẫn cả về nội dung lẫn hình thức, một Email với nội
dung thu hút ngƣời đọc sẽ đem lại thành công cho chiến dịch Marketing trực tuyến.
Công ty nên để nội dung chính và hấp dẫn nhất xuất hiện ngay phần đầu của Email,
nhằm thu hút sự chú ý của ngƣời đọc. Nội dung Email cần ngắn gọn nhất có thể, chỉ
cần đƣa ra tiêu đề, một đoạn giới thiệu ngắn và một ảnh minh họa nhỏ. Mọi thông tin
do doanh nghiệp gởi đi phải mới mẻ, hấp dẫn và có ích đối với khách hàng.
3.2.8.3. Hoàn thiện công cụ tìm kiếm
Theo thói quen hiện nay, những ngƣời dùng Internet, đặc biệt là các bạn trẻ
khi muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó thƣờng tra cứu trên Google, Yahoo,...
Công ty nên thông qua các đại lý hoặc trực tiếp trả tiền cho các công cụ quảng cáo
để sản phẩm dịch vụ của mình đƣợc hiện lên ở các vị trí ƣu tiên. Công ty cũng có thể
lựa chọn nhóm ngƣời xem quảng cáo theo vị trí địa lý, độ tuổi và giới tính hoặc theo
một số tiêu chí đặc biệt khác. Từ đó, Công ty có thể hƣớng tới đúng nhóm khách
hàng mục tiêu, tăng hiệu quả tiếp thị, đồng thời có thể theo dõi, thống kê mức độ
hiệu quả của mỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch và tạo dựng thƣơng hiệu tốt
hơn. Với nhãn hiệu cà phê hòa tan, Công ty cần sử dụng google cho chiến dịch
quảng cáo của mình vì đây là công cụ tìm kiếm phổ biến nhất ở Việt Nam. Đặc biệt,
với các chị em phụ nữ thƣờng quan tâm đến sắc đẹp của mình, thƣờng lên mạng tìm
kiếm các bí quyết làm đẹp, các loại đồ uống tốt cho sức khỏe và thƣờng chú ý vào
những thứ xuất hiện đầu tiên, trên cùng, có nhiều lƣợt đọc thì việc trang web của
Công ty sẽ đƣợc xếp lên các vị trí đầu tiên mỗi khi có ngƣời truy cập Internet tìm
kiếm từ khóa: “café”, “đồ uống tốt cho sức khỏe”,… sẽ đem lại hiệu quả tốt, là một
cách quảng cáo hiệu quả.
3.2.8.4. Hoàn thiện công cụ truyền thông xã hội
Với sự phát triển của hàng loạt mạng xã hội nhƣ Facebook, Twitter, Go,
Yume..., ngƣời làm tiếp thị có thêm lựa chọn để tiếp cận cộng đồng. Khi sử dụng
hình thức này, doanh nghiệp thƣờng quảng bá dƣới dạng hình ảnh, video clip có khả
năng phát tán và thu hút bình luận (comment). Tính tƣơng tác chính là ƣu điểm nổi
trội của loại hình này so với các kiểu Marketing truyền thống. Theo Tim O’Reilly
thuộc công ty O’Reilly Media, social media (truyền thông xã hội) "không phải để
75
nói về bạn, về sản phẩm hay câu chuyện của bạn. Nó phải tạo ra những giá trị cho
cộng đồng mà có bạn trong đó. Càng nhiều giá trị bạn mang lại cho cộng đồng thì sẽ
càng nhiều lợi ích cộng đồng mang đến cho bạn".
Với sản phẩm cà phê hòa tan, hƣớng đến thị trƣờng mục tiêu là các bạn trẻ và
dân văn phòng thì việc quảng cáo trên mạng xã hội sẽ đem lại hiệu quả cao. Dân văn
phòng, học sinh, sinh viên hiện nay thƣờng xuyên sử dụng mạng xã hội, có nhiều
ngƣời thậm chí còn gắn bó cuộc sống với mạng xã hội. Họ chơi, giao lƣu, kết bạn,
mua sắm qua mạng xã hội. Mạng xã hội sẽ giúp sản phẩm cà phê hòa tan tiếp cận dễ
dàng hơn tới thị trƣờng mục tiêu của mình.
3.2.8.5. Quảng cáo bằng logo - banner
Đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các website nổi tiếng, những website có
lƣợng khách hàng truy cập lớn hay những website đƣợc rank cao trên Google là phổ
biến và là cách quảng cáo trực tuyến hiệu quả nhất hiện nay. Nó không những quảng
bá đƣợc thƣơng hiệu mà còn nhắm đến các khách hàng tiềm năng trên Internet.
Công ty có thể lựa chọn các trang web có lƣợng view cao nhƣ 24h.com.vn,
dantri.com, vietnamnet.vn, 2sao.vietnamnet.vn; …Quảng cáo bằng logo - banner có
chi phí rất rẻ. Quảng cáo đắt nhất là vào khoảng 100 triệu/ tháng. Với mức phí này,
hình ảnh về sản phẩm sẽ đƣợc đặt ở vị trí thuận lợi nhất, đẹp nhất, kích cỡ phù hợp,
không có quảng cáo nào xung quanh vị trí quảng cáo của bạn. Hình ảnh về sản phẩm
sẽ xuất hiện 24/24, 30 ngày trên tháng với lƣợng view của trang web khoảng gần
một triệu lƣợt truy cập. Chi phí này so với quảng cáo trên truyền hình rẻ hơn rất
nhiều.
TÓM TẮT CHƢƠNG 3
Trong chƣơng này luận văn đã đề xuất giải pháp hoàn thiện marketing trực
tuyến sản phẩm café hòa tan của Vinacafe Biên Hòa. Dựa trên kết quả nghiên cứu ở
chƣơng 2, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp, cụ thể: Hoàn thiện chiến lƣợc sản
phẩm; Hoàn thiện chiến lƣợc giá; Hoàn thiện chiến lƣợc phân phối; Hoàn thiện chiến
lƣợc xúc tiến; Hoàn thiện chiến lƣợc quy trình; Hoàn thiện chiến lƣợc minh chứng
vật chất; Hoàn thiện các công cụ marketing trực tuyến.
76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
Đề tài: “Giải pháp hoàn thiện marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà
phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa” đã tập trung giải quyết một số
nội dung quan trọng sau:
Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
marketing và Marketing trực tuyến.
Đánh giá Marketing trực tuyến hiện nay đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại
Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng, hoạt
động Marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần
Vinacafé Biên Hòa gồm có 2 nhân tố: (1) Chiến lƣợc marketing trực tuyến, (2) Các
công cụ marketing trực tuyến.
Từ kết quả phân tích, đề tài đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
Marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé
Biên Hòa. Cụ thể: (1) Hoàn thiện chiến lƣợc sản phẩm; (2) Hoàn thiện chiến lƣợc
giá; (3) Hoàn thiện chiến lƣợc phân phối; (4) Hoàn thiện chiến lƣợc xúc tiến; (5)
Xây dựng và chủ động quản lý một cơ sở dữ liệu về khách hàng; (6) Hoàn thiện
chiến lƣợc con ngƣời; (7) Đầu tƣ cơ sở vật chất; (8) Hoàn thiện chiến lƣợc quy trình;
(9) Hoàn thiện các công cụ marketing trực tuyến.
KIẾN NGHỊ
Đối với các Bộ ngành
Thƣờng xuyên tiến hành điều tra mức tổng cầu trong nƣớc, xu hƣớng và đối
tƣợng tiêu thụ.
Thiết lập nhóm chuyên gia xây dựng chiến lƣợc tiêu thụ cà phê, học tập kinh
nghiệm phát triển thị trƣờng trong nƣớc của các tổ chức quốc tế và các nƣớc tiêu thụ
lớn khác.
Chính phủ cần hỗ trợ về tài chính cho chƣơng trình xúc tiến thƣơng mại cà
phê trong nƣớc và chƣơng trình phát triển toàn diện cà phê bền vững.
Cần đƣa nội dung xúc tiến thƣơng mại trong nƣớc trong nội dung phát triển
tổng thể ngành cà phê phát triển bền vững, đặc biệt trú trọng đến phƣơng thức quản
77
lý và định hƣớng.
Chính phủ cần hỗ trợ các doanh nghiệp, ngƣời kinh doanh cà phê trong nƣớc triển
khai chƣơng trình xúc tiến thƣơng mại (về kỹ thuật và phƣơng thức tổ chức).
Đối với Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa
Tiếp tục chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu; không ngừng xây dựng và phát
triển văn hóa công ty, tăng cƣờng mối quan hệ với cộng đồng xã hội nhằm nâng cao
hình ảnh và uy tín của công ty trong tâm trí của khách hàng và cộng đồng xã hội;
Thành lập các dây chuyền sản xuất cà phê chất lƣợng cao phục vụ nhu cầu đa
dạng của khách hàng;
Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm; xây dựng mối quan hệ với các
trung gian để phân phối sản phẩm rộng khắp;
Tăng cƣờng các chƣơng trình quảng cáo, tuyên truyền, đa dạng hóa các hình
thức khuyến mãi;
Phát triển công nghệ thông tin theo hƣớng hiện đại và đầu tƣ nguồn nhân lực
phục vụ cho công tác này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Ao Thu Hoài (2011), Marketing trực tuyến, Học viện CNBCVT
[2] Dương Hữu Hạnh (2006), Các nguyên tắc marketing trong cạnh tranh toàn cầu,
Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
[3] Hoàng Minh Thư (2008), Marketing truyền thông: phương thức trao đổi thông
tin trong kinh doanh, NXB Lao động - Xã hội.
[4] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SS, Nhà xuất bản Thống kê.
[5] Kent Wertime, Ian Fenwick; Tín Việt dịch; Lê Thúy Hạnh hiệu đính (2009),
Tiếp thị số: Hướng dẫn thiết yếu cho Truyền thông mới và Digital Marketing,
NXB Tri thức.
[6] Laura Mazur, Louellia Miles, Trần Thị Ngân Tuyến dịch (2009), Đối thoại với
các bậc thầy marketing, NXB Trẻ.
[7] Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn (2010), Quản trị marketing (tái bản lần 5), Nhà
xuất bản Giáo dục Việt Nam.
[8] Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc
Ái (2011), Quản trị marketing - Định hướng giá trị, Nhà xuất bản Tài chính.
[9] Nguyễn Bách Khoa (2003), Marketing thương mại điện tử, NXB Thống kê.
[10] Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2007), Nghiên cứu khoa học
Marketing, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
[11] Nguyễn Viết Lâm (2007), Nghiên cứu marketing, Đại học Kinh tế quốc dân Hà
Nội.
[12] Phạm Thu Hương, Nguyễn Văn Thoan (2009), Ứng dụng marketing điện tử
trong kinh doanh: sách chuyên khảo, NXB Khoa học - Kỹ thuật.
[13] Phan Thăng (2008), Cẩm nang nghiệp vụ marketing dành cho các doanh
nghiệp, Nhà xuất bản thống kê
[14] Philip Kotler (2002), Marketing căn bản (Marketing essentials), Nhà xuất bản
thống kê.
[15] Philip Kotler (2004), Những nguyên lý tiếp thị (Principles of Marketing) (tập 1
và 2), Nhà xuất bản thống kê.
[16] Trương Đình Chiến, Tăng Văn Bền (1997), Marketing dưới góc độ quản trị
doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê.
[17] Trương Minh Đạo (2003), Marketing (tái bản lần 3), Nhà xuất bản Thống kê.
[18] Trương Minh Đạo (2006), Giáo trình marketing căn bản, Đại học kinh tế quốc
dân, Hà Nội.
Website
[19] http://www.vinacafebienhoa.com
[20] http://www.vinacafe.com.vn
[21] http://www.phuocson.com/tin-tuc/61/doanh-nghiep-viet-nen-thuc-hien-online-
marketing-1-cach-bai-ban.html
[22] http://kythuatmarketing.com/co-ban-online-marketing/marketing-la-gi-nhung-
khai-niem-co-ban.html
PHỤ LỤC 1
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM
1.1. Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự
- Thời gian: cuộc thảo luận được tổ chức vào lúc 9h00 ngày 30/12/2014
- Địa điểm: cuộc thảo luận được tiến hành tại phòng họp lầu 1 của Công ty CP
Vinacafé Biên Hòa
- Thanh phần tham dự: 8 người, gồm có trưởng phòng Marketing, các nhân viên
marketing và nhân viên kinh doanh của Công ty.
STT Họ và Tên Chức danh Xác nhận
1 Võ Trấn Phương Giám đốc phòng Marketing
2 Nguyễn Ngọc Thanh Xuân Nhân viên Marketing
3 Nguyễn Thế Tân Nhân viên Marketing
4 Lê Thị Thu Phương Nhân viên Marketing
5 Đỗ Trung Hoàng Nhân viên Marketing
6 Lê Đức Hoàng Giám đốc bán hàng
7 Nguyễn Quốc Khả Nhân viên bán hàng
8 Trần Công Hồng Nhân viên bán hàng
1.2. Dàn bài thảo luận nhóm
1.2.1. Phần giới thiệu
Xin chào các anh/chị, tôi là Bùi Thanh Hùng, tôi hiện đang là học viên cao học
trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM, tôi đang thực hiện luận văn “Một số giải pháp
hoàn thiện Marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ
phần Vinacafé Biên Hòa”
Hôm nay tôi rất hân hạnh được đón tiếp các anh/chị để chúng ta cùng thảo luận
về các yếu tố của các công cụ trong marketing trực tuyến. Tất cả các ý kiến của các
anh/chị sẽ đóng góp vào sự thành công của nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn các anh/chị!
1.2.2. Phần nội dung chính
1. Tốc độ truy cập nhanh
2. Cấu trúc thư mục và thông tin trên website dễ tra cứu
3. Giao diện website đẹp
4. Công cụ tương tác hai chiều dễ sử dụng
5. Thông tin được cập nhật thường xuyên
6. Banner được thiết kế độc đáo
7. Lời mời gọi click vào banner hấp dẫn.
8. Vị trí đặt banner thuận tiện cho việc nhận dạng
9. Luôn tìm thấy thông tin hữu ích từ các Email Marketing
10. Email có chủ đề, hình thức trình bày hấp dẫn
11. Nội dung email ngắn gọn xúc tích
12. Sự phản hồi, hỗ trợ thông tin qua email tốt
13. Thông tin chia sẽ trên các kênh video ấn tượng, hấp dẫn
14. Trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có giao diện đẹp
15. Luôn có những thông tin chia sẽ hữu ích trên các trang mạng xã hội của
Vinacafé Biên Hòa
16. Các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có tính tương tác hai chiều tốt
17. Luôn tìm thấy website của Vinacafé Biên Hòa ở trang đầu tiên của các công cụ
tìm kiếm
18. Cho kết quả theo nội dung phong phú
19. Đường dẫn ngắn gọn và xúc tích
1.3. Kết quả thảo luận nhóm
Sau khi thảo luận với các anh/chị nêu trên của Công ty CP Vinacafé Biên Hòa,
thu thập ý kiến thảo luận và đóng góp của các anh/chị, tôi xin được tổng kết lại danh
mục các yếu tố ảnh hưởng đến công cụ marketing trực tuyến như sau:
1. Tốc độ truy cập nhanh
2. Cấu trúc thư mục và thông tin trên website dễ tra cứu
3. Giao diện website đẹp
4. Công cụ tương tác hai chiều dễ sử dụng
5. Thông tin được cập nhật thường xuyên
6. Luôn tìm thấy thông tin hữu ích từ các Email Marketing
7. Email có chủ đề, hình thức trình bày hấp dẫn
8. Nội dung email ngắn gọn xúc tích
9. Sự phản hồi, hỗ trợ thông tin qua email tốt
10. Thông tin chia sẽ trên các kênh video ấn tượng, hấp dẫn
11. Trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có giao diện đẹp
12. Luôn có những thông tin chia sẽ hữu ích trên các trang mạng xã hội của
Vinacafé Biên Hòa
13. Các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có tính tương tác hai chiều tốt
14. Luôn tìm thấy website của Vinacafé Biên Hòa ở trang đầu tiên của các công cụ
tìm kiếm
15. Cho kết quả theo nội dung phong phú
16. Đường dẫn ngắn gọn và xúc tích
PHỤ LỤC 2
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG
Xin chào Quý Anh/Chị!
Tên tôi là Bùi Thanh Hùng, hiện tôi đang là học viên cao học chuyên ngành
Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Kinh tế TP. HCM. Tôi đang tiến hành
nghiên cứu về đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện marketing trực tuyến đối với
sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa”. Kính mong Quý
Anh/chị dành chút ít thời gian giúp tôi trả lời một số câu hỏi trong nghiên cứu này. Ý
kiến của Quý anh/chị là những đóng góp vô cùng quý giá với đề tài nghiên cứu của
tôi. Rất mong nhận được sự hợp tác và giúp đỡ của Quý Anh/chị.
Xin chân thành cảm ơn!
-----------------------------------
I. NỘI DUNG CHÍNH (Xin anh/chị vui lòng đánh dấu (X) vào ô mà mình chọn)
Câu 1: Anh/Chị tương tác với Công ty CP Vinacafé Biên Hòa thông qua các công cụ
Website
Công cụ tìm kiếm
Truyền thông xã hội (các mạng xã hội)
nào dưới đây (có thể lựa chọn nhiều câu trả lời)
Câu 2: Xin Anh/chị cho biết mức độ hài lòng của mình về các công cụ marketing
trực tuyến của Công ty CP Vinacafé Biên Hòa bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp.
Thang điểm trong các ô được quy định như sau:
Rất không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng
Rất hài lòng
Tiêu chí đánh giá Mức độ hài lòng TT
1
Công cụ Website
2 Cấu trúc thư mục và thông tin trên website dễ tra cứu
Tốc độ truy cập nhanh
3 Giao diện website đẹp
4 Công cụ tương tác hai chiều dễ sử dụng
5
Thông tin được cập nhật thường xuyên
6
Công cụ Email
7
Luôn tìm thấy thông tin hữu ích từ các Email Marketing
8 Nội dung email ngắn gọn xúc tích
Email có chủ đề, hình thức trình bày hấp dẫn
9
Sự phản hồi, hỗ trợ thông tin qua email tốt
Công cụ tìm kiếm
10
11 Cho kết quả theo nội dung phong phú
Luôn tìm thấy website của Vinacafé Biên Hòa ở trang đầu tiên của các công cụ tìm kiếm
12 Đường dẫn ngắn gọn và xúc tích
13 Thông tin chia sẽ trên các kênh video ấn tượng, hấp dẫn
Công cụ truyền thông xã hội (các mạng xã hội)
14
Trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có giao diện đẹp
15
Luôn có những thông tin chia sẽ hữu ích trên các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa
16
Các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có tính tương tác hai chiều tốt
III. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Nam
Nữ
Câu 1: Xin vui lòng cho biết giới tính của anh/chị:
Dưới 22 tuổi
Từ 23 đến 35 tuổi
Từ 36 đến 55 tuổi
Trên 55 tuổi
Câu 2: Xin vui lòng cho biết độ tuổi của anh/chị:
Dưới 5 triệu đồng/ tháng
Từ 6 đến 10 triệu đồng/ tháng
Câu 3: Xin vui lòng cho biết thu nhập của anh/chị:
Từ 11 đến 15 triệu đồng/ tháng
Trên 15 triệu đồng/ tháng
------------------------------------------------------------------
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ HỢP TÁC CỦA QUÝ ANH/CHỊ !
PHỤ LỤC 3
DÀN BÀI THẢO LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETIN TRỰC TUYẾN
1.1. Đối tượng thảo luận
Có 8 người gồm trưởng phòng marketing, các nhân viên phòng marketing và các
nhân viên phòng kinh doanh của Công ty (như đã nêu ở phụ lục 1)
1.2. Nội dung thảo luận
1.2.1. Phần giới thiệu
Xin chào các anh/chị, tôi là Bùi Thanh Hùng, tôi hiện đang là học viên cao học
trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM, tôi đang thực hiện luận văn “Một số giải pháp
hoàn thiện Marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công ty cổ
phần Vinacafé Biên Hòa”
Hôm nay tôi rất hân hạnh được gặp gỡ các anh/chị để chúng ta cùng thảo luận về
các chiến lược marketing trực tuyến. Tất cả các ý kiến của các anh/chị sẽ đóng góp
vào sự thành công của nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn các anh/chị
1.2.2. Phần chính
Theo các Anh/Chị trong các yếu tố sau, yếu tố nào anh chị không quan tâm, yếu
tố nào cảm thấy khó hiểu, yếu tố nào là không cần thiết?
STT
Các yếu tố
1
2
3
4
1. Chiến lược sản phẩm
Có nhiều sản phẩm để lựa chọn Có nhiều sản phẩm mới lạ, độc đáo Chất lượng sản phẩm đảm bảo Thời gian giải đáp thắc mắc nhanh chóng
2. Chiến lược giá
STT Các yếu tố
1 2 3 Giá cả món hàng phù hợp với mẫu mã đẹp Giá cả các mặt hàng phù hợp với chất lượng Giá cả phù hợp với các khuyến mãi hấp dẫn
3. Chiến lược phân phối
STT Các yếu tố
Có nhiều mạng lưới phân phối rất thuận tiện cho việc mua sắm trên mạng
Cách thức vận chuyển tiện lợi và nhanh chóng
Phương thức thanh toán linh hoạt
Qui trình đặt hàng thuận lợi và hiệu quả
1
2 3 4
4. Chiến lược xúc tiến truyền thông
Các quảng cáo của công ty rất thường xuyên
Các quảng cáo của công ty rất hấp dẫn
Các chương trình khuyến mãi của công ty rất thường xuyên
Các chương trình khuyến mãi của công ty rất hấp dẫn
STT Các yếu tố
Công ty thực hiện các chương trình khuyến mãi đúng như đã giới thiệu
1 2 3 4
Các chương trình khuyến mãi được đăng tải rõ ràng, minh bạch
5
6
5. Chiến lược con người
Thái độ làm việc của nhân viên
Sự hỗ trợ nhiệt tình, chu đáo
Sự phản hồi thông tin nhanh chóng
Nhiều kỹ năng mềm để giải quyết công việc
STT Các yếu tố
1 2 3 4
6. Chiến lược minh chứng vật chất
STT Các yếu tố
Trụ sở giao dịch và các chi nhánh, đại lý đặt ở những nơi thuận tiện cho việc giao dịch
Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ tạo ấn tượng
Chuẩn bị chu đáo cho các dịp hội nghị, khai trương,…
Các công cụ quảng bá trên Internet ấn tượng, đặc sắc
1
2 3 4
7. Chiến lược quy trình
Quy trình đặt hàng trực tuyến
Quy trình xử lý đơn đặt hàng
Quy trình chăm sóc khách hàng
STT Các yếu tố
1 2 3
PHỤ LỤC 4
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT LẤY Ý KIẾN NGƯỜI TRONG NGÀNH
Xin chào các Anh/Chị, tôi tên là Bùi Thanh Hùng, tôi đang là học viên cao học
của Trường ĐH Kinh Tế TP. HCM, hiện tôi đang thu thập dữ liệu cho đề tài “Một số
giải pháp hoàn thiện Marketing trực tuyến đối với sản phẩm cà phê hòa tan tại Công
ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa”
Các số liệu khảo sát này sẽ giúp ích cho tôi rất nhiều trong việc đưa ra các giải
pháp để hoàn thiện marketing trực tuyến tại Công ty CP Vinacafé Biên Hòa. Mọi
thông tin khảo sát đều được cam kết giữ bí mật.
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các Anh/Chị
Anh/Chị vui lòng đánh dấu X vào ô thích hợp cho mỗi câu hỏi sau đây
Câu 1: Anh/Chị cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ quan trọng của các yếu
tố sau đối với sự thành công trong hoạt động Marketing trực tuyến của Công ty CP
Vinacafé Biên Hòa.
(1: Không quan trọng; 2: Ít quan trọng; 3: Quan trọng; 4: Khá quan trọng; 5: Rất
quan trọng)
a. Chiến lược sản phẩm
Các yếu tố đánh giá Mức độ quan TT trọng
1 Có nhiều sản phẩm để lựa chọn
2 Có nhiều sản phẩm mới lạ, độc đáo
3 Chất lượng sản phẩm đảm bảo
4
Thời gian giải đáp thắc mắc nhanh chóng
b. Chiến lược giá
Các yếu tố đánh giá Mức độ quan TT trọng
1 Giá cả món hàng phù hợp với mẫu mã đẹp
2 Giá cả các mặt hàng phù hợp với chất lượng
3 Giá cả phù hợp với các khuyến mãi hấp dẫn
c. Chiến lược phân phối
Các yếu tố đánh giá Mức độ quan TT trọng
1 Có nhiều mạng lưới phân phối rất thuận tiện cho việc mua sắm trên mạng
2 Cách thức vận chuyển tiện lợi và nhanh chóng
3 Phương thức thanh toán linh hoạt
4 Qui trình đặt hàng thuận lợi và hiệu quả
d. Chiến lược xúc tiến truyền thông
Các yếu tố đánh giá Mức độ quan TT trọng
1 Các quảng cáo của công ty rất thường xuyên
2 Các quảng cáo của công ty rất hấp dẫn
3 Các chương trình khuyến mãi của công ty rất thường xuyên
4 Các chương trình khuyến mãi của công ty rất hấp dẫn
5
6 Công ty thực hiện các chương trình khuyến mãi đúng như đã giới thiệu Các chương trình khuyến mãi được đăng tải rõ ràng, minh bạch
e. Chiến lược con người
Các yếu tố đánh giá Mức độ quan TT trọng
Thái độ làm việc của nhân viên 1
Sự hỗ trợ nhiệt tình, chu đáo 2
Sự phản hồi thông tin nhanh chóng 3
4 Nhiều kỹ năng mềm để giải quyết công việc
f. Chiến lược minh chứng vật chất
Các yếu tố đánh giá Mức độ quan TT trọng
1 Trụ sở giao dịch và các chi nhánh, đại lý đặt ở những nơi thuận tiện cho việc giao dịch
2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ tạo ấn tượng 3 Chuẩn bị chu đáo cho các dịp hội nghị, khai trương,… 4 Các công cụ quảng bá trên Internet ấn tượng, đặc sắc
g. Chiến lược quy trình
Các yếu tố đánh giá Mức độ quan TT trọng
1 Quy trình đặt hàng trực tuyến
2 Quy trình xử lý đơn đặt hàng
3 Quy trình chăm sóc khách hàng
Câu 2: Anh/Chị cho biết ý kiến đánh giá của mình về phản ứng của Công ty CP
Vinacafé Biên Hòa đối với các yếu tố sau:
(1: Ít phản ứng; 2: Phản ứng trung bình; 3: Phản ứng trên trung bình; 4: Phản ứng
nhiều)
a. Chiến lược sản phẩm
TT Các yếu tố đánh giá Điểm xếp loại
1 Có nhiều sản phẩm để lựa chọn
2 Có nhiều sản phẩm mới lạ, độc đáo
3 Chất lượng sản phẩm đảm bảo
4
Thời gian giải đáp thắc mắc nhanh chóng
b. Chiến lược giá
TT Các yếu tố đánh giá Điểm xếp loại
1 Giá cả món hàng phù hợp với mẫu mã đẹp
2 Giá cả các mặt hàng phù hợp với chất lượng
3 Giá cả phù hợp với các khuyến mãi hấp dẫn
c. Chiến lược phân phối
Các yếu tố đánh giá Điểm xếp loại TT
1 Có nhiều mạng lưới phân phối rất thuận tiện cho việc mua sắm trên mạng
2 Cách thức vận chuyển tiện lợi và nhanh chóng
3 Phương thức thanh toán linh hoạt
4 Qui trình đặt hàng thuận lợi và hiệu quả
d. Chiến lược xúc tiến truyền thông
Các yếu tố đánh giá Điểm xếp loại TT
1 Các quảng cáo của công ty rất thường xuyên
2 Các quảng cáo của công ty rất hấp dẫn
3 Các chương trình khuyến mãi của công ty rất thường xuyên
4 Các chương trình khuyến mãi của công ty rất hấp dẫn
5
6 Công ty thực hiện các chương trình khuyến mãi đúng như đã giới thiệu Các chương trình khuyến mãi được đăng tải rõ ràng, minh bạch
e. Chiến lược con người
TT Các yếu tố đánh giá Điểm xếp loại
Thái độ làm việc của nhân viên 1
Sự hỗ trợ nhiệt tình, chu đáo 2
Sự phản hồi thông tin nhanh chóng 3
4 Nhiều kỹ năng mềm để giải quyết công việc
f. Chiến lược minh chứng vật chất
Các yếu tố đánh giá Điểm xếp loại TT
1 Trụ sở giao dịch và các chi nhánh, đại lý đặt ở những nơi thuận tiện cho việc giao dịch
2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ tạo ấn tượng 3 Chuẩn bị chu đáo cho các dịp hội nghị, khai trương,… 4 Các công cụ quảng bá trên Internet ấn tượng, đặc sắc
g. Chiến lược quy trình
Điểm xếp loại TT Các yếu tố đánh giá
1 Quy trình đặt hàng trực tuyến
2 Quy trình xử lý đơn đặt hàng
3 Quy trình chăm sóc khách hàng
THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ và tên:…………………………………………………………………………..
Nam
Nữ
2. Giới tính:
3. Chức danh của các Anh/Chị:………………………………………………………
4. Đơn vị các Anh/Chị đang công tác:……………………………………………….
Xin chân thành cảm ơn các Anh/Chị đã dành thời gian trả lời bảng khảo sát.
PHỤ LỤC 5
BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT
1. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố của công cụ Website
1 2 3 STT Các yếu tố Tổng điểm Mức độ quan trọng Tổng số người trả lời
2 2 4 18 0.19 1 8
1 2 5 20 0.21 2 8 Tốc độ truy cập nhanh Cấu trúc thư mục và thông tin trên website dễ tra cứu
0 2 6 22 0.23 8 3 Giao diện website đẹp
3 2 3 16 0.17 4 8
1 3 4 19 0.20 5 8 Công cụ tương tác hai chiều dễ sử dụng Thông tin được cập nhật thường xuyên
95 Tổng cộng 1
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Ít quan trọng
2: Quan trọng
3: Rất quan trọng
2. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố của công cụ Email
1 STT Các yếu tố 2 3 Tổng điểm Mức độ quan trọng Tổng số người trả lời
2 4 2 16 0.22 1 8
1 3 4 19 0.26 2 8
0 5 3 19 0.26 3 8
trợ 0 4 4 20 0.27 4 8 Luôn tìm thấy thông tin hữu ích từ các Email Marketing Email có chủ đề, hình thức trình bày hấp dẫn Nội dung email ngắn gọn xúc tích Sự phản hồi, hỗ thông tin qua email tốt
74 Tổng cộng 1.00
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Ít quan trọng
2: Quan trọng
3: Rất quan trọng
3. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố của công cụ tìm kiếm
STT Các yếu tố 1 2 3 Tổng điểm Mức độ quan trọng Tổng số người trả lời
1 1 3 4 19 0.33 8
2 0 3 5 21 0.37 8
3 2 3 3 17 0.30 8 Luôn tìm thấy website của Vinacafé Biên Hòa ở trang đầu tiên của các công cụ tìm kiếm Cho kết quả theo nội dung phong phú Đường dẫn ngắn gọn và xúc tích
Tổng cộng 57 1
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Ít quan trọng
2: Quan trọng
3: Rất quan trọng
4. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố của công cụ truyền thông xã
hội
STT Các yếu tố 2 3 1 Tổng điểm Mức độ quan trọng Tổng số người trả lời
1 0 4 4 20 0.27 8
2 2 2 4 18 0.24 8
3 2 3 3 17 0.23 8
4 1 3 4 19 0.26 8
Thông tin chia sẽ trên các kênh video ấn tượng, hấp dẫn Trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có giao diện đẹp Luôn có những thông tin chia sẽ hữu ích trên các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa Các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có tính tương tác hai chiều tốt
Tổng cộng 74 1.00
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Ít quan trọng
2: Quan trọng 3: Rất quan trọng
5. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố của công cụ
website
1
STT Các yếu tố 3 4 5 2 1 Tổng điểm Tổng số người trả lời Điểm xếp loại
2
0 40 59 51 150 356 2.37 0
11 73 54 12 150 457 3.05 0 Tốc độ truy cập nhanh Cấu trúc thư mục và thông tin trên website dễ tra cứu
3 Giao diện website đẹp
4
53 42 53 150 444 2.96 2 0
5
46 40 63 150 465 3.10 0 1
44 47 56 150 455 3.03 1 2 Công cụ tương tác hai chiều dễ sử dụng Thông tin được cập nhật thường xuyên
Tổng cộng 2177
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Rất không hài lòng
2: Không hài lòng
3: Bình thường
4: Hài lòng
5: Rất hài lòng
6. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố của công cụ
STT Các yếu tố 2 3 4 5 1 Tổng điểm Tổng số người trả lời Điểm xếp loại
1 0 31 54 12 97 309 3.19 0
2 7 30 47 10 295 3.04 97 3
3 12 42 35 290 2.99 97 8 0
4 22 32 37 288 2.97 97 6 0 Luôn tìm thấy thông tin hữu ích từ các Email Marketing Email có chủ đề, hình thức trình bày hấp dẫn Nội dung email ngắn gọn xúc tích Sự phản hồi, hỗ trợ thông tin qua email tốt
Tổng cộng 1182
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Rất không hài lòng
2: Không hài lòng
3: Bình thường
4: Hài lòng
5: Rất hài lòng
7. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố của công cụ
tìm kiếm
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm Điểm xếp loại Tổng số người trả lời
1 0 0 11 30 15 56 153 2.73
2 1 5 17 25 162 2.89 8 56
3 0 14 28 10 152 2.71 4 56 Luôn tìm thấy website của Vinacafé Biên Hòa ở trang đầu tiên của các công cụ tìm kiếm Cho kết quả theo nội dung phong phú Đường dẫn ngắn gọn và xúc tích
Tổng cộng 467
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Rất không hài lòng
2: Không hài lòng
3: Bình thường
4: Hài lòng
5: Rất hài lòng
8. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố của công cụ
truyền thông xã hội
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm Điểm xếp loại Tổng số người trả lời
5 21 42 12 80 241 3.01 1 0
15 30 22 8 80 213 2.66 2 5
15 12 25 19 9 80 190 2.38 3
20 24 30 80 232 2.90 6 4 0 Thông tin chia sẽ trên các kênh video ấn tượng, hấp dẫn Trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có giao diện đẹp Luôn có những thông tin chia sẽ hữu ích trên các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa Các trang mạng xã hội của Vinacafé Biên Hòa có tính tương tác hai chiều tốt
Tổng cộng 876
Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Rất không hài lòng
2: Không hài lòng
3: Bình thường
4: Hài lòng
5: Rất hài lòng
PHỤ LỤC 6
BẢNG KẾT QUẢ LẤY Ý KIẾN NGƯỜI TRONG NGÀNH
I. Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1: Không quan trọng
2: Ít quan trọng
3: Quan trọng
4: Khá quan trọng
5: Rất quan trọng
STT
Các yếu tố
1
2
3
4
5
Tổng điểm
Mức độ quan trọng
Tổng số người trả lời
1
1
1
6
2
10
79
0.26
20
2
1
1
2
3
13
86
0.28
20
3
0
3
1
2
14
87
0.29
20
4
6
4
5
3
2
51
0.17
20
1. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chiến lược sản phẩm
303
1
Có nhiều sản phẩm để lựa chọn Có nhiều sản phẩm mới lạ, độc đáo Chất lượng sản phẩm đảm bảo Thời gian giải đáp thắc mắc nhanh chóng Tổng cộng
2. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chiến lược giá
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm
Tổng số người trả lời Mức độ quan trọng
1 0 2 6 4 8 78 0.33 20
2 0 1 1 3 15 92 0.38 20
3 2 3 4 6 5 69 0.29 20 Giá cả món hàng phù hợp với mẫu mã đẹp Giá cả các mặt hàng phù hợp với chất lượng Giá cả phù hợp với các khuyến mãi hấp dẫn
Tổng cộng 239 1
3. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chiến lược phân phối
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm Tổng số người trả lời Mức độ quan trọng
8 3 5 2 2 55 0.26 1 20
5 0 2 4 9 80 0.37 2 20
4 1 1 6 8 79 0.37 3 20
Có nhiều mạng lưới phân phối rất thuận tiện cho việc mua sắm trên mạng Cách thức vận chuyển tiện lợi và nhanh chóng Phương thức thanh toán linh hoạt Qui trình đặt hàng thuận lợi và hiệu quả
6 2 3 4 5 67 0.31 4 20
Tổng cộng 214 1
4. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chiến lược xúc tiến truyền
thông
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm
Mức độ quan trọng Tổng số người trả lời
72 0.39 1 3 3 9 4 20 1
63 0.34 2 5 5 4 4 20 2
52 0.28 4 6 5 4 1 20 ty 3
3 6 4 4 3 20 58 0.31 4
0 3 3 9 5 20 76 0.41 5
0 1 5 8 6 20 79 0.42 6 Các quảng cáo của công ty rất thường xuyên Các quảng cáo của công ty rất hấp dẫn Các chương trình khuyến mãi của công rất thường xuyên Các chương trình khuyến mãi của công ty rất hấp dẫn Công ty thực hiện các chương trình khuyến mãi đúng như đã giới thiệu Các chương trình khuyến mãi được đăng tải rõ ràng, minh bạch
Tổng cộng 187 1
5. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chiến lược con người
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm Tổng số người trả lời Mức độ quan trọng
1 1 2 3 10 4 74 0.38 20
2 1 5 6 4 4 65 0.34 20
3 3 6 6 4 1 54 0.28 20
4 0 6 7 4 3 64 0.33 20
Thái độ làm việc của nhân viên Sự hỗ trợ nhiệt tình, chu đáo Sự phản hồi thông tin nhanh chóng Nhiều kỹ năng mềm để giải quyết công việc Tổng cộng 193 1
6. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chiến lược minh chứng vật
chất
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm Tổng số người trả lời Mức độ quan trọng
1 0 3 5 8 4 73 0.35 20
2 0 2 5 10 3 74 0.36 20
3 2 5 7 4 2 59 0.29 20
4 3 6 7 3 1 53 0.26 20
Trụ sở giao dịch và các chi nhánh, đại lý đặt ở những nơi thuận tiện cho việc giao dịch Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ tạo ấn tượng Chuẩn bị chu đáo cho các dịp hội nghị, khai trương,… Các công cụ quảng bá trên Internet ấn tượng, đặc sắc Tổng cộng 206 1
7. Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố chiến lược quy trình
STT Các yếu tố 1 2 3 4 5 Tổng điểm Tổng số người trả lời Mức độ quan trọng
1 0 1 7 8 4 75 0.32 20
2 0 2 5 8 5 76 0.33 20
3 0 1 3 10 6 81 0.35 20
Quy trình đặt hàng trực tuyến Quy trình xử lý đơn đặt hàng Quy trình chăm sóc khách hàng Tổng cộng 232 1
II. Ghi chú: Điểm phân loại này như sau:
1. Rất yếu
2. Yếu
3. Mạnh
4. Rất mạnh
1. Kết quả đánh giá mức độ phản ứng của Công ty Vinacafé Biên Hòa đối với các
yếu tố chiến lược con người
STT Các yếu tố 1 2 3 4 Tổng điểm Tổng số người trả lời Điểm xếp loại
2
2 10 20 51 2.6 5
1 Có nhiều sản phẩm để lựa chọn 3 Có nhiều sản phẩm mới lạ, độc đáo
3 Chất lượng sản phẩm đảm bảo
1 4 12 20 59 3.0 3
4
0 13 6 20 72 3.6 1
7 2 3 20 40 2.0 8
Thời gian giải đáp thắc mắc nhanh chóng Tổng cộng 222
2. Kết quả đánh giá mức độ phản ứng của Công ty Vinacafé Biên Hòa đối với các
yếu tố chiến lược giá
1
STT Các yếu tố 1 2 3 4 Tổng điểm Tổng số người trả lời Điểm xếp loại
2
20 59 3.0 0 7 6 7
3
20 60 3.0 1 11 5 3
20 47 2.4 3 6 2 9 Giá cả món hàng phù hợp với mẫu mã đẹp Giá cả các mặt hàng phù hợp với chất lượng Giá cả phù hợp với các khuyến mãi hấp dẫn
166 Tổng cộng
3. Kết quả đánh giá mức độ phản ứng của Công ty Vinacafé Biên Hòa đối với các
yếu tố chiến lược phân phối
1
STT Các yếu tố 1 2 3 4 Tổng điểm Điểm xếp loại Tổng số người trả lời
2
0 5 10 5 20 60 3.00
3
1 4 11 4 20 58 2.90
4
2 8 5 5 20 53 2.65
1 10 5 4 20 52 2.60 Có nhiều mạng lưới phân phối rất thuận tiện cho việc mua sắm trên mạng Cách thức vận chuyển tiện lợi và nhanh chóng Phương thức thanh toán linh hoạt Qui trình đặt hàng thuận lợi và hiệu quả
Tổng cộng 171
4. Kết quả đánh giá mức độ phản ứng của Công ty Vinacafé Biên Hòa đối với các
yếu tố chiến lược xúc tiến truyền thông
1
STT Các yếu tố 1 2 3 4 Tổng điểm Điểm xếp loại Tổng số người trả lời
2
4 7 6 3 20 48 2.40
3
2 5 8 1 16 40 2.50
4
2 6 8 4 20 54 2.70
5
5 5 7 3 20 48 2.40
6
1 3 10 2 16 45 2.81
0 6 10 4 20 58 2.90 Các quảng cáo của công ty rất thường xuyên Các quảng cáo của công ty rất hấp dẫn Các chương trình khuyến mãi của công ty rất thường xuyên Các chương trình khuyến mãi của công ty rất hấp dẫn Công ty thực hiện các chương trình khuyến mãi đúng như đã giới thiệu Các chương trình khuyến mãi được đăng tải rõ ràng, minh bạch
Tổng cộng 142
5. Kết quả đánh giá mức độ phản ứng của Công ty Vinacafé Biên Hòa đối với các
yếu tố chiến lược con người
STT Các yếu tố 2 1 3 4 Tổng điểm Tổng số người trả lời Điểm xếp loại
1 2 53 57 2.65 2.85 7 7 2 0 7 9 4 4 20 20
3 57 2.85 4 2 9 5 20
4 54 2.84 6 1 7 5 19 Thái độ làm việc của nhân viên Sự hỗ trợ nhiệt tình, chu đáo Sự phản hồi thông tin nhanh chóng Nhiều kỹ năng mềm để giải quyết công việc
Tổng cộng 167
6. Kết quả đánh giá mức độ phản ứng của Công ty Vinacafé Biên Hòa đối với các
yếu tố chiến lược minh chứng vật chất
1
STT Các yếu tố 1 2 3 4 Tổng điểm Tổng số người trả lời Điểm xếp loại
2
54 2.70 5 20 2 7 6
3
48 2.40 9 2 8 1 20
4
60 3.00 6 0 8 6 20
47 2.35 6 4 9 1 20 Trụ sở giao dịch và các chi nhánh, đại lý đặt ở những nơi thuận tiện cho việc giao dịch Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ tạo ấn tượng Chuẩn bị chu đáo cho các dịp hội nghị, khai trương,… Các công cụ quảng bá trên Internet ấn tượng, đặc sắc
162 Tổng cộng
7. Kết quả đánh giá mức độ phản ứng của Công ty Vinacafé Biên Hòa đối với các
yếu tố chiến lược quy trình
2 1 3 4 STT Các yếu tố Tổng điểm Tổng số người trả lời Điểm xếp loại
1 Quy trình đặt hàng trực tuyến 2 Quy trình xử lý đơn đặt hàng 3 Quy trình chăm sóc khách hàng
6 6 4 0 0 0 9 7 10 5 7 6 20 20 20 Tổng cộng 59 61 62 182 2.95 3.05 3.10